Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhánh huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH

h

tế
H

uế

--------

cK

in

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ng

Đ
ại

họ

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
CẠNH TRANH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ

Giáo viên hướng dẫn

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, cán bộ ngân hàng TMCP

in

Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Huế, đặc biệt là các anh chị phòng khách

cK

hàng thể nhân đã nhiệt tình cung cấp số liệu, tài liệu, góp ý và giải đáp thắc
mắc, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành bài khóa luận này. Tôi
cũng xin chân thành cảm ơn những khách hàng đã sẵn lòng hợp tác, cung cấp

họ

thông tin trong quá trình khảo sát và phỏng vấn khách hàng.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè - những người đã luôn

Đ
ại

bên cạnh giúp đỡ, động viên để tôi hoàn thành bài khóa luận ngày hôm nay.
Trong quá trình nghiên cứu, do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm
của sinh viên, đồng thời do mức độ phức tạp của đề tài nên bài khóa luận

ng

không tránh khỏi những thiếu sót.Tôi rất mong nhận được những phản hồi
tích cực và sự góp ý của thầy cô giáo để bài khóa luận được hoàn thiện

Tr

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

Bùi Viết Phương Nhi


MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................1

uế

3. Đối tượng nhiên cứu và phạm vi nghiên cứu ...........................................................1
4. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................2

tế
H

5. Kết cấu đề tài. ...........................................................................................................3

ng

1.2 Lý luận về hoạt động cho vay cá nhân của ngân hàng thương mại...........................5
1.2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.....................................5

ườ

1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ....................................6
1.2.2.1 Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn ........................6

Tr

1.2.2.2 Cho vay cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí .............................................6
1.2.2.3 Lãi suất cho thường cao hơn khách hàng doanh nghiệp ...........................6
1.2.2.4 Cho vay cá nhân thường dẫn đến các rủi ro ..............................................6

1.2.3 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân ............................................................7
1.2.4 Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ........................................8
1.2.4.1 Đối với khách hàng cá nhân ......................................................................8
1.2.4.2 Đối với ngân hàng .....................................................................................8


1.2.4.3 Đối với nền kinh tế ....................................................................................9
1.2.5 Quy định về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ....................................10
1.2.6 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại................10
1.3 Lý luận về cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng
thương mại.....................................................................................................................10

uế



Đ
ại

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ....................................................................22
2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức......................................................................................23
2.1.3 Phân tích tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh tại Vietcombank Huế 24

ng

2.1.3.1 Nghiệp vụ huy động vốn .........................................................................24
2.1.3.2 Nghiệp vụ cho vay...................................................................................25

ườ

2.1.3.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh ..................................................28

Tr

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietcombank Huế .............30
2.2.1 Quy trình cho vay ..........................................................................................30
2.2.2 Sản phẩm cho vay. .........................................................................................30
2.2.3 Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ..30
2.2.3.1 Doanh số cho vay khách hàng cá nhân ...................................................30
2.2.3.2 Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân.........................................................32
2.2.3.3 Nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân .......................................................33


2.2.3.4 Đánh giá một số chỉ tiêu về cho vay cá nhân trong mối quan hệ so sánh
với các ngân hàng ................................................................................................34

họ

2.4.1 Thiết kế mô hình nghiên cứu .........................................................................45
2.4.1.1 Mô hình tổng thể .....................................................................................45
2.4.1.2 Xây dựng thang đo cho các biến .............................................................45

Đ
ại

2.4.2 Tiến hành các kiểm định................................................................................47
2.4.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha..............................47
2.4.2.2 Phân tích nhân tố mới EFA .....................................................................47

ng

2.4.2.3 Phân tích độ tương quan giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc........47
2.4.2.4 Phân tích hồi quy tuyến tính bội..............................................................47

ườ

2.4.3 Thống kê thông tin khách hàng tham gia cuộc khảo sát................................49

Tr

2.4.4 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh cho vay khách hàng cá
nhân tại Vietcombank Huế .....................................................................................50
2.4.4.1 Đánh giá độ tin cậy của từng thang đo....................................................50
2.4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá ....................................................................51
2.4.4.3 Ma trận hệ số tương quan. .......................................................................53
2.4.4.4 Kiểm định mô hình hồi quy.....................................................................54


cK

3.3.3 Về thương hiệu, uy tín ngân hàng..................................................................65
3.3.4 Về cơ sở vật chất hạ tầng. ..............................................................................66

họ

PHẦN III: KẾT LUẬN ...............................................................................................68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................69

Tr

ườ

ng

Đ
ại

PHỤ LỤC .....................................................................................................................70


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Kí hiệu

Diễn giải
Thương mại cổ phần

ACB


HSBC

Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC

KH

Khách hàng

KHCN

Khách hàng cá nhân

tế
H

h
in

cK

họ

Ngân hàng

Ngân hàng nhà nước

ng

NHNN

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

VTB

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Tr

ườ

SCB


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên bảng

Trang
24

Bảng 2.2: DSCV theo thời hạn của VCB Huế từ 2011- 2013

25

Bảng 2.3: Tình hình dư nợ, nợ xấu của VCB Huế từ năm 2011- 2013

26

uế

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại VCB Huế từ năm 2011- 2013

39

Bảng 2.11: Các sản phẩm cho vay KHCN cơ bản của một số NH trên địa bàn

40

Bảng 2.12: Lãi suất của các sản phẩm cơ bản cho vay KHCN năm 2013

41

Bảng 2.13: Tình hình nhân sự của chi nhánh, phòng KHCN VCB Huế năm 2013

42

họ

cK

Bảng 2.10: Vốn điều lệ của các NH từ 2011- 2013.

45

Bảng 2.15: Xây dựng thang đo

45

Đ
ại

Bảng 2.14: Các biến độc lập trong mô hình


Tr

Bảng 2.21: Ma trận hệ số tương quan

Bảng 2.23: Tóm tắt kết quả hồi quy

54

Bảng 2.24: Phân tích phương sai

55

Bảng 2.25: Các thông số thống kê từng biến

55

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu hoạt động của VCB Huế và phòng KHCN năm 2014

59


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Tên biểu đồ

Trang
24

Biểu đồ 2.2: DSCV theo thời hạn của VCB Huế từ 2011- 2013


Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN từ 2011- 2013

33
34


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Tên sơ đồ

Trang

Sơ đồ 1.1: Các yếu tố xác định lợi thế cạnh tranh quốc gia: Mô hình kim

16

cương của M.Porter


Sơ đồ 1.2: Các nhân tố ảnh hưởng khả năng cạnh tranh cho vay khách hàng

23
23


Khóa luận tốt nghiệp - 2014

[SVTH: BÙI VIẾT PHƯƠNG NHI]

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, tình hình kinh tế nước ta cũng như ngành NH đang gặp nhiều khó
khăn, doanh nghiệp đang loay hoay với những hướng đi mới và phân vân có nên đầu

uế

tư kinh doanh hay không đã làm ảnh hưởng xấu đến hoạt động tín dụng doanh nghiệp
của các NH. Đứng trước tình thế này nhiều NH đã bắt đầu chú trọng, tập trung vào

tế
H

mảng cho vay KHCN và dần dần giữa các NH đã hình thành một cuộc đua trong hoạt
động cho vay KHCN. Đến nay cuộc đua này không hề có dấu hiệu giảm nhiệt mà càng
ngày càng khốc liệt hơn. Là một NH trước đây chủ yếu tập trung vào mảng bán buôn
và chỉ có sự đầu tư phát triển vào mảng cho vay KHCN trong ba năm gần đây, VCB

in



- Từ nghiên cứu của đề tài, đưa ra những giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh

trong hoạt động cho vay cá nhân tại VCB Huế. Qua đó cũng giúp cho các KHCN có

Tr

cơ hội tốt hơn để tiếp cận nguồn vốn vay.
3. Đối tượng nhiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay KHCN, năng lực cạnh tranh và các

nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh cho vay KHCN tại VCB Huế.
- Phạm vi không gian: NH TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Huế.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2013.
GVHD: PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN 1


Khóa luận tốt nghiệp - 2014

[SVTH: BÙI VIẾT PHƯƠNG NHI]

4. Phương pháp nghiên cứu
 Các phương pháp nghiên cứu định tính:
Số liệu sử dụng: Sử dụng số liệu do các phòng tổng hợp, phòng quản lý nợ,
phòng nhân sự, phòng khách hàng thể nhân cung cấp như tình hình hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân, tình hình cho vay, kết quả kinh doanh... từ năm 2011 đến năm

uế

2013; các thông tin từ website, tạp chí,….


Phương pháp sử dụng: Thống kê mô tả, tổng hợp phân tích số liệu,….

Đ
ại

 Các phương pháp nghiên cứu định lượng:
Số liệu sử dụng: Số liệu sơ cấp được thu thập qua quá trình nghiên cứu định
lượng từ cuộc phỏng vấn trực tiếp KH và gửi bảng câu hỏi khảo sát.

ng

Quy trình nghiên cứu: Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua việc

phỏng vấn trực tiếp, thu thập dữ liệu qua phiếu quan sát.

ườ

Địa bàn khảo sát: Thành phố Huế.
Đối tượng khảo sát: Cá nhân đến giao dịch tại VCB Huế và trên địa bàn thành

Tr

phố Huế.

Mẫu nghiên cứu: 180 mẫu.
Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc kích thước mẫu tối thiểu được

xác định là gấp 5 lần số biến quan sát. Do đó kích thước mẫu tối thiểu của bài nghiên
cứu là: 5×33= 165 quan sát. Để đề phòng trường hợp một số bảng hỏi được đánh


Chương 2: Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh cho vay

in

khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Huế.

cK

Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh cho vay khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Huế.

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

PHẦN III: KẾT LUẬN

GVHD: PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN 3


Khóa luận tốt nghiệp - 2014


cK

Được thể hiện trong quá trình cho vay và mối quan hệ của nó với quá trình phát
triển xã hội, được thể hiện qua 3 giai đoạn:

họ

- Giai đoạn phân phối vốn: Vốn tiền tệ được chuyển nhượng từ người cho vay
đến người đi vay thông qua hợp đồng được ký kết.
- Giai đoạn sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh: Vốn vay có thể

Đ
ại

được sử dụng trực tiếp hoặc để mua vật tư hàng hoá thoả mãn nhu cầu sản xuất, kinh
doanh của người đi vay.

- Giai đoạn hoàn trả vốn: Giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn, đồng

ng

thời cũng là giai đoạn hoàn thành một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh để trở về
trạng thái tiền tệ vốn cho vay ban đầu của nó mà người đi vay hoàn trả cho người vay.

ườ

Hơn nữa, sự hoàn trả vốn vay là quá trình trở về với tư cách là lượng giá trị vốn vay
được vận động, nên sự hoàn trả phải bảo toàn về mặt giá trị có phần tăng thêm dưới

Tr

để sử dụng cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh, từ đó giúp vòng luân chuyển vốn tăng
tốc trong toàn xã hội.
1.1.3 Vai trò của cho vay ngân hàng thương mại

h

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế

in

Hoạt động cho vay góp phần điều tiết và phân phối các nguồn vốn. Bên cạnh đó
hoạt động cho vay của các NHTM còn hỗ trợ Chính phủ thực hiện các chiến lược, mục

cK

tiêu đề ra trong hiện tại và tương lai. Ngoài ra, hoạt động cho vay góp phần điều hoà
cung- cầu dịch vụ hàng hoá, liên kết giữa các NHTM trong nước và ngoài nước về

kinh tế với nước ngoài.

họ

nhiều mặt trong đó có hoạt động cho vay đã tạo điều kiện để phát triển các quan hệ

1.1.3.2 Đối với ngân hàng thương mại

Đ
ại

Cho vay là hoạt động mang lại thu nhập chính, lợi nhuận cao cho NH. Đây

1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
1.2.2.1 Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn
KH cá nhân vay thường nhằm mục đích:
- Bổ sung vốn kinh doanh cá nhân, nhưng do năng lực hạn chế nên hoạt động
kinh doanh thường không có quy mô lớn như kinh doanh của các doanh nghiệp.

uế

- Vay để đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng như mua nhà đất, mua sắm vật dụng
gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học…

tế
H

Số tiền cho vay còn bị giới hạn bởi những điều kiện từ NH là tính hợp lý của

nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và TSĐB nên quy mô mỗi khoản vay thường nhỏ. Tuy
nhiên, số lượng các khoản cho vay cá nhân là rất lớn do hai nguyên nhân: Số lượng

h

KH cá nhân đông do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội

in

cùng với nhu cầu cho vay phong phú và đa dạng của KH cá nhân, vì khi chất lượng

thiện và nâng cao mức sống.

cK


BĐS), dẫn đến chi phí để cho vay cao đồng thời rủi ro của các khoản vay này cũng rất
cao. Do vậy, lãi suất cho vay KHCN thường cao hơn lãi suất các khoản cho vay khác
của NHTM.
1.2.2.4 Cho vay cá nhân thường dẫn đến các rủi ro
 Rủi ro do thông tin bất cân xứng:

GVHD: PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN 6


Khóa luận tốt nghiệp - 2014

[SVTH: BÙI VIẾT PHƯƠNG NHI]

Khi thẩm định cho vay thì thông tin về bản thân KH là một trong những yếu tố
quan trọng để NH đưa đến quyết định cho vay. Đối với KH là tổ chức, việc nắm bắt
thông tin KH là tương đối thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin được công khai.
Ngược lại, đối với KH cá nhân, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ, mục đích sử
dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng,

uế

khiến cho việc thẩm định KH thiếu chính xác. Nguồn trả nợ chủ yếu của KH cá nhân
là từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại. Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức

tế
H

khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập thì sẽ không
trả được nợ vay cho NH.


ng

-

được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ,

ườ

mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng cho các dự án mới có quy mô nhỏ và

Tr

thu hồi vốn nhanh.
- Cho vay dài hạn: Hình thức cho vay có thời hạn trên 5 năm, được cung cấp để

đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có
quy mô lớn…
 Căn cứ vào hình thức đảm bảo có thể phân thành:
- Cho vay có TSĐB : Cho vay mà NH yêu cầu KH cam kết đảm bảo bằng loại
TSĐB mà NH có thể bán đi để thu nợ nếu KH không trả được nợ.
GVHD: PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN 7


Khóa luận tốt nghiệp - 2014

[SVTH: BÙI VIẾT PHƯƠNG NHI]

- Cho vay không có TSĐB: Cho vay chủ yếu là dựa trên sự uy tín của NH và KH,
và thường là KH có hoạt động kinh doanh, tài chính tốt.


họ

nhanh chóng.

- Với mục đích đầu tư, người vay có thể mở rộng đầu tư, sử dụng đòn bẩy tài
chính giúp họ tăng thêm thu nhập. Ngoài ra, tiếp cận với nguồn vốn NH làm các hộ gia

SXKD.

Đ
ại

đình, các cá nhân có thêm động lực và nguồn lực vượt qua những khó khăn trong

Vì vậy, cho vay KHCN dù là cho vay với mục đích tiêu dùng hay sản xuất, nó

ng

đều ảnh hưởng trực tiếp đến các cá nhân cũng như nâng cao đời sống của các cá nhân
trong xã hội, tạo đà phát triển cho nền kinh tế.

ườ

1.2.4.2 Đối với ngân hàng
- Giúp NH mở rộng quan hệ với KH: Nếu như NH cung cấp cho KHCN những

Tr

dịch vụ đáp ứng nhu cầu vốn của họ, giúp họ cảm nhận được những tiện ích mà NH

đem lại lợi nhuận lý tưởng. Ngoài ra hoạt động cho vay KHCN hiệu quả, tạo uy tín,
sự đánh giá cao từ KH sẽ giúp phát triển những dịch vụ khác của NH dành cho KHCN

h

như dịch vụ tư vấn tài chính, quản lý tiền mặt…

in

- Cho vay KHCN còn giúp cho nhân viên NH có điều kiện nghiên cứu tâm lý,

và NH.
1.2.4.3 Đối với nền kinh tế

cK

nhu cầu KH, trên cơ sở đó đưa ra những sản phẩm mới hữu ích cho cả người tiêu dùng

họ

Cho vay KHCN không chỉ có vai trò quan trọng đối với KH là những cá nhân,
các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ, bản thân NH mà nó còn có vai trò rất lớn đối
với nền kinh tế và cả xã hội:

Đ
ại

- Các khoản cho vay KHCN có tác dụng kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế.


Quy định về cho vay KHCN được tuân theo quy chế cho vay của các tổ chức
tín dụng đối với KH được ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày
31/12/2001 của Thống đốc NH Nhà nước và quyết định số 127/2005/QĐ- NHNN ban
tổ chức tín dụng. Các quy định về cho vay cá nhân1 bao gồm:

- Hồ sơ vay vốn.
- Những trường hợp hạn chế và không cho vay.
- Giới hạn cho vay.

tế
H

- Nguyên tắc và điều kiện vay vốn.

uế

hành ngày 3/2/2005 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế cho vay của các

h

1.2.6 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

- Bước 1 : Lập hồ sơ đề nghị vay.

cK

- Bước 2 : Phân tích tín dụng.

in



XX. Có rất nhiều khái niệm về cạnh tranh được đưa ra như:
Trong Kinh tế học - xuất bản lần 12, tác giả P.Samuelson và W.D Nordhuas cho

rằng : “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành
KH, thị trường”.

1

Chi tiết xem tại phụ lục 1.

2

Chi tiết được trình bày ở phụ lục 2.

GVHD: PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN 10


Khóa luận tốt nghiệp - 2014

[SVTH: BÙI VIẾT PHƯƠNG NHI]

Theo Từ diển bách khoa Việt Nam (tập I) định nghĩa : “Cạnh tranh trong kinh
doanh là một hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các
thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung
cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất”.
Theo Michael Porter thì cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh

uế


1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng cạnh tranh trong hoạt động cho vay cá

Đ
ại

nhân của ngân hàng thương mại
1.3.2.1 Chỉ tiêu định lượng
a. Vốn tự có

ng

Theo Luật các tổ chức tín dụng: Vốn tự có được định nghĩa bao gồm giá trị thực

của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh NHNN và các

ườ

quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theo quy định của NHNN Việt Nam.
Vốn tự có của NH cao sẽ giúp tăng khả năng cạnh tranh, cũng như uy tín trên

Tr

thị trường và lòng tin của công chúng. Đồng thời trong hoạt động cho vay, giới hạn tín
dụng đều phụ thuộc vào vốn tự có, thế nên một NH có vốn tự có lớn sẽ thuận lợi hơn
khi mở rộng và cạnh tranh trong hoạt động tín dụng.
Theo qui định hiện nay vốn điều lệ tối thiểu của các NHTM là 3.000 tỷ đồng và
theo dự thảo sẽ là 10.000 tỷ đồng vào năm 2015, nhằm tăng tính cạnh tranh trong quá
trình hội nhập và đảm bảo hoạt động cho các NHTM.
GVHD: PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN 11


h

về tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ những người gửi tiền. Chính vì lý do trên,

cK

một tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu.

in

các nhà quản lý ngành NH các nước luôn xác định rõ và giám sát các NH phải duy trì

Theo Ủy ban giám sát tín dụng Basel II thì tỉ lệ này ở các nước là 12%, nhưng ở
Việt Nam với qui mô các NH còn nhỏ và vốn điều lệ thấp do đó theo quy định của NH

họ

nhà nước3 thì các NHTM phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 9%. Điều này có nghĩa
là nếu các NHTM không thể đạt được tỷ lệ này thì các NHTM phải giảm tài sản rủi ro

Đ
ại

bằng cách giảm các khoản cấp tín dụng. Do đó, NHTM có tỷ lệ CAR cao thì khả năng
cạnh tranh cho vay cũng cao hơn NH khác.
c. Quy mô và khả năng huy động vốn

ng

Khả năng huy động vốn là một trong những tiêu chí đánh giá tình hình hoạt







ế

ủ ở ữ

100%

uế

 ROE (Reture on equity – thu nhập ròng trên vốn CSH)

ROE là tỷ số phản ánh mức độ sinh lời cho chủ sở hữu từ một đồng vốn họ bỏ

tế
H

ra, đo lường tỷ lệ thu nhập của các cổ đông đền bù cho việc chấp nhận rủi ro và đầu tư

vào NH. ROE cao sẽ thu hút được vốn đầu tư từ các nhà đầu tư, để tỷ lệ ROE cao NH
cần thông qua nhiều biện pháp như kiểm soát rủi ro hiệu quả, hạn chế khoản vay

h

xấu,… Tuy nhiên nếu ROE cao nhưng ROA thấp thì lại là một dấu hiệu không tốt. Vì



ng

e. Chất lượng tài sản có

Tài sản có của NH là phần nguồn vốn đưa vào kinh doanh và duy trì khả năng

ườ

thanh toán của NH đó. Chất lượng tài sản có là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh khả năng
bền vững về mặt tài chính, khả năng sinh lời và năng lực quản lý của một NH. Đây là

Tr

yếu tố quan trọng hàng đầu và cũng là yếu tố phức tạp nhất trong phân tích hoạt động
ngân hàng. Chất lượng tài sản có được thể hiện thông qua các chỉ tiêu như:
- Tốc độ tăng trưởng tín dụng.
- Tỷ lệ nợ xấu/ Tổng tài sản.
- Tổng dư nợ/ Nguồn vốn huy động.
- Khả năng thu hồi các khoản nợ xấu.

GVHD: PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN 13


Khóa luận tốt nghiệp - 2014

[SVTH: BÙI VIẾT PHƯƠNG NHI]

1.3.2.2 Chỉ tiêu định tính
a. Sản phẩm dịch vụ


họ

đó cũng trở nên vô nghĩa. Chính vì thế mà NH cũng phải tăng mức độ phổ biến sản
phẩm của mình cho KH biết qua việc quảng cáo, mở rộng mạng lưới chi nhánh, cùng
với đó là quy trình cho vay phải nhanh và thuận tiện cho KH.

Đ
ại

b. Năng lực công nghệ

Để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của KH
thì nhu cầu công nghệ là vô cùng quan trọng. Công nghệ góp phần tạo nên những

ng

chuyển biến mang tính độc đáo và tiện ích hơn, công nghệ là yếu tố tạo nên sự khác
biệt trong kinh doanh giữa các NHTM. Công nghệ thông tin trong lĩnh vực NH bao

ườ

gồm: hệ thống thanh toán điện tử, hệ thống NH bán lẻ, hệ thống máy rút tiền tự động
(ATM), hệ thống thông tin quản lý, hệ thống báo cáo rủi ro.... Vì vậy, khả năng nâng

Tr

cấp và đổi mới công nghệ của các NHTM cũng là chỉ tiêu phản ánh năng lực công
nghệ của một NH.
c. Năng lực nhân sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status