BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
IN
H
TẾ
H
U
Ế
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
K
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ọ
C
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
IH
SỬ DỤNG DỊCH VỤ MOBILE BANKING ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
H
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hà Uyên Thi
MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................1
Ế
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................2
U
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................3
Đối tượng nghiên cứu............................................................................................3
3.2.
Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................3
TẾ
H
3.1.
Cơ sở lý luận........................................................................................................11
Ạ
1.1.
Lý thuyết về dịch vụ ngân hàng .......................................................................11
Đ
1.1.1.
N
G
1.1.1.1 Khái niệm dịch vụ .............................................................................................11
Ờ
1.1.1.2 Khái niệm dịch vụ ngân hàng...........................................................................11
Ư
1.1.1.3 Khái niệm về ngân hàng điện tử.......................................................................12
TR
1.1.1.4 Khái niệm về các dịch vụ của ngân hàng điện tử .............................................12
1.1.2.
H
U
Ế
1.2.1.
TẾ
1.2.2.1 Cơ sở pháp lý.....................................................................................................30
1.2.2.2 Thực trạng việc phát triển dịch vụ Mobile Banking của các ngân hàng tại Việt
H
Nam ...............................................................................................................................31
IN
1.2.2.3 Khó khăn của việc phát triển dịch vụ Mobile Banking ở Việt Nam .................33
K
Chương 2: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG
DỊCH VỤ MOBILE BANKING ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
Ọ
C
2.1.3.2 Tình hình vốn của ngân hàng VCB Huế ...........................................................42
Ư
2.1.3.3 Tình hình tài sản của ngân hàng VCB Huế .......................................................44
TR
2.1.4.
Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng VCB Huế ................................46
2.1.4.1 Doanh thu của ngân hàng VCB Huế qua 3 năm 2012 - 2014 ...........................46
2.1.4.2 Chi phí của ngân hàng VCB Huế qua 3 năm 2012 - 2014 ...............................48
2.1.4.3 Lợi nhuận của ngân hàng VCB Huế qua 3 năm 2012 - 2014 ...........................49
2.1.5.
Phân tích nguồn vốn huy động và hoạt động cho vay của NH VCB Huế.......50
Phạm Cao Thiện - K45A Thương Mại
ii
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.
GVHD: ThS. Trần Hà Uyên Thi
2.3.
đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh
.............................................................................................................................54
IN
Huế
Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu......................................................................54
K
2.3.1.
C
2.3.1.1 Xét về giới tính ..................................................................................................54
IH
Ọ
2.3.1.2 Xét về độ tuổi ....................................................................................................55
2.3.1.3 Xét về nghề nghiệp hiện tại ...............................................................................56
Ạ
2.3.1.4 Xét về trình độ học vấn ....................................................................................57
2.3.2.2 Đặt tên và giải thích nhân tố..............................................................................63
Phạm Cao Thiện - K45A Thương Mại
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hà Uyên Thi
2.3.2.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo ....................................................................66
2.3.3.
Đánh giá của khách hàng đối với dịch vụ Mobile Banking.............................68
2.3.3.1 Đánh giá của khách hàng về nhóm “ Tiêu chuẩn chủ quan”.............................68
2.3.3.2 Đánh giá của khách hàng vê nhóm “Nhận thức về tính hữu ích” ....................70
U
Ế
2.3.3.3 Đánh giá của khách hàng về nhóm “Nhận thức kiểm soát hành vi” ................71
H
2.3.3.4 Đánh giá của khách hàng về nhóm “Thái độ”..................................................72
TẾ
Ạ
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NHU CẦU SỬ
Đ
DỤNG DỊCH VỤ MOBILE BANKING ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
G
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ ...........87
Định hướng phát triển sản phẩm dịch vụ Mobile Banking của ngân hàng TMCP
N
3.1.
3.1.1.
Định hướng chung trong hoạt động kinh doanh ..............................................87
Ư
Ờ
Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Huế ........................................................................87
Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử nói chung và dịch vụ Mobile
TR
3.2.4.
Giải pháp tăng khả năng “Nhận thức về tính hữu ích” của khách hàng ..........90
3.2.5.
Giải pháp tăng cường “Nhận thức về tính dễ sử dụng” dịch vụ MB cho khách
hàng
..........................................................................................................................90
Ế
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................... 91
U
1. Kết luận...................................................................................................................91
H
2. Kiến nghị.................................................................................................................91
Đối với ngân hàng VCB Huế ..............................................................................91
2.2.
Đối với các cấp quản lý nhà nước .......................................................................92
H
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
2.3.
Phạm Cao Thiện - K45A Thương Mại
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hà Uyên Thi
DANH TỪ CÁC TỪ VIẾT TẮT
:
Automatic Teller Machine
CNTT
:
Nhận thức kiểm soát hành vi
MB
:
Mobile Banking
NH
:
Ngân hàng
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
NHNN
:
Ngân hàng nhà nước
PGĐ
H
IN
K
C
Thương mại cổ phần
:
Theory of Planned Behaviour
TRA
:
The Theory of Reasoned Action
VCB
:
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
VNĐ
:
Tiêu chuẩn chủ quan
Ọ
IH
TMCP
Ế
ATM
Phạm Cao Thiện - K45A Thương Mại
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hà Uyên Thi
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.0: Quy trình nghiên cứu.......................................................................................4
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu TRA .............................................................................17
Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu TPB ..............................................................................18
U
Ế
Biểu đồ 2.4: Thống kê đánh giá của khách hàng về nhóm “ Tiêu chuẩn chủ quan”.....68
IH
Biểu đồ 2.5: Thống kê đánh giá của khách hàng về nhóm “Nhận thức về tính hữu ích”
.......................................................................................................................................70
Đ
Ạ
Biểu đồ 2.6: Thống kê đánh giá về nhóm “Nhận thức kiểm soát hành vi” ...................71
G
Biểu đồ 2.7: Thống kê đánh giá của khách hàng về nhóm “Thái độ”...........................72
N
Biểu đồ 2.8: Thống kê đánh giá của khách hàng về nhóm “Nhận thức về tính dễ sử
Ờ
dụng” .............................................................................................................................73
Ư
Biểu đồ 2.9: Thống kê đánh giá của khách hàng về nhóm “Ý định sử dụng MB” .......74
TR
Bảng 2.7: Số lượng khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ Mobile Banking của ngân
H
hàng Vietcombank – Chi nhánh Huế qua 3 năm 2012-2014 ........................................52
IN
Bảng 2.8: Mẫu điều tra theo giới tính............................................................................54
K
Bảng 2.9: Mẫu điều tra theo độ tuổi ..............................................................................55
C
Bảng 2.10: Mẫu điều tra theo học vấn...........................................................................57
Ọ
Bảng 2.11: Mức độ biết đến dich vụ VCB – Mobile Banking của khách hàng cá nhân
IH
qua các kênh thông tin ...................................................................................................59
Ạ
Bảng 2.12: Cơ cấu của độ tuổi trong thu nhập ..............................................................60
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hà Uyên Thi
Bảng 2.23: Kết quả kiểm định ANOVA .......................................................................81
Bảng 2.24: Kiểm định ANOVA với nhân tố “Nhận thức kiểm soát hành vi” ..............82
Bảng 2.25: Kết quả kiểm định Independent Sample T Test đối nhóm nam nữ ............83
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
dụng của công nghệ thông tin. Đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng có vai trò là huyết
Ế
mạch của nền kinh tế, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong sự phát triển các dịch
U
vụ ngân hàng đã góp phần tạo nên một sự cạnh tranh cao và đem lại nhiều tiện ích cho
H
các khách hàng. Nhận thức được điều này, nhiều ngân hàng ở Việt Nam đã tiến hành
TẾ
áp dụng công nghệ thông tin để phát triển và hoàn thiện dịch vụ ngân hàng nhằm thỏa
mãn tối đa nhu cầu ngày càng đa dạng của các khách hàng. Đặc biệt là các ngân hàng
H
thương mại đua nhau tung ra các sản phẩm dịch vụ mới. Phát triển nhanh và mạnh
IN
nhất phải kể đến dịch vụ ngân hàng điện tử.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của khách hàng như hoạt động cho vay, gửi tiền
Cùng với sự phát triển của Internet Banking và thói quen sử dụng điện thoại di
Ờ
động của người dân Việt Nam, các ngân hàng thương mại trong nước đang có xu
Ư
hướng phát triển thêm kênh thanh toán qua Mobile Banking nhằm đáp ứng nhu cầu
TR
giao dịch mọi lúc, mọi nơi của khách hàng. Theo báo cáo của Berg Inside (được thực
hiện vào tháng 4/2010) dự báo số lượng người sử dụng Mobile Banking trên thế giới
sẽ tăng từ 55 triệu người sử dụng trong năm 2009 lên 894 triệu người sử dụng vào năm
2015. Trong đó, Châu Á – Thái Bình Dương được kỳ vọng sẽ chiếm hơn 50% số
người sử dụng Mobile Banking trên toàn cầu. Ngoài ra theo báo cáo của Tập đoàn dữ
liệu quốc tế (IDG) năm 2012 được thực hiện tại Việt Nam, chỉ ra trong hai năm tới
Phạm Cao Thiện - K45A Thương Mại
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hà Uyên Thi
dịch vụ được nhiều người quan tâm nhất để kết nối với ngân hàng là Mobile Banking
nghiên cứu nào thực hiện nghiên cứu liên quan đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile
Banking.
Ọ
C
Với những lý do đã nêu trên và trong thời gian thực tập tại đơn vị tôi quyết định
IH
chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile
Banking đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Ạ
Nam – chi nhánh Huế”.
Mục tiêu nghiên cứu
Đ
2.
G
+ Mục tiêu chung: Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch
N
Banking.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý
Ế
3.
U
định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Phạm vi nghiên cứu
TẾ
3.2.
H
Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Huế.
+ Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Thừa Thiên
H
Huế.
Sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp và phương pháp phân tích dữ
G
liệu sơ cấp cùng với việc xây dựng bảng hỏi và việc xử lý số liệu thống kê bằng phần
TR
Ư
Ờ
N
mềm SPSS.
Phạm Cao Thiện - K45A Thương Mại
3
Khóa luận tốt nghiệp
4.1.
GVHD: ThS. Trần Hà Uyên Thi
Quy trình nghiên cứu
Ế
Xử lý,
Phân tích
Kết luận,
Báo cáo
Hình 1.0: Quy trình nghiên cứu
Ờ
N
G
Đ
Ạ
Phỏng vấn chính
thức
Ư
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng. Nghiên
TR
cứu định lượng được thực hiện thông qua phương pháp phát bảng hỏi phỏng vấn các
khách hàng cá nhân có tài khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi
H
đưa ra kết luận cuối cùng.
Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
H
+ Số liệu thứ cấp thu thập được do Ngân hàng VCB chi nhánh Huế cung cấp về
IN
các nội dung như: cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban bộ phận, kết quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn 2011-2014 giúp đánh giá tình
K
hình cơ bản của ngân hàng.
C
+ Ngoài ra đề tài còn sử dụng một số tài liệu cũng như thông tin về ngân hàng
Ọ
từ một số sách báo, tạp chí, Internet về lịch sử hình thành phát triển ngân hàng, thực
IH
pháp như phương pháp xác định kích cỡ mẫu trung bình, công thức của Cochran
(1997) hay xác định kích cỡ mẫu của Hair & ctg (1998). Để kích cỡ mẫu đủ lớn đại
diện cho tổng thể và đảm bảo độ tin cậy thì tùy vào thị trường cũng như đối tượng
nghiên cứu để chọn phương pháp nào cho phù hợp. Do nguồn lực có hạn cũng như
Phạm Cao Thiện - K45A Thương Mại
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hà Uyên Thi
thời gian không cho phép tôi lựa chọn hai phương pháp tương đối đơn giản và được sử
dụng rộng rãi hiện nay và sẽ chọn mẫu nào đủ lớn để làm mẫu nghiên cứu sao cho tính
đại diện là cao nhất.
Thứ nhất áp dụng công thức tính mẫu theo giá trị trung bình.
Ế
Với đặc tính của một nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế, độ tin cậy mà nhóm
U
chúng tôi lựa chọn là 95%, thông qua tra bảng: Z=1,96.
H
Sai số mẫu cho phép với phương thức điều tra phỏng vấn trực tiếp nên độ tin
tính được kích thước mẫu theo công thức trên để tiến hành điều tra. Áp dụng công thức
Ạ
trên ta tính được cỡ mẫu là 112.
Đ
Thứ hai trong bài nghiên cứu của tôi có sử dụng phương pháp phân tích nhân tố
G
khám phá (EFA) và phân tích hồi quy bội. Theo Hair & ctg (1998) để có thể phân tích
N
nhân tố khám phá cần thu thập dữ liệu với kích thước mẫu là 5 mẫu trên một biến quan
Ờ
sát. Trong khi đó theo Hoàng Trọng Và Chu Mộng Ngọc (2005) thì tỷ lệ này là 4 hoặc
Ư
5 với độ tin cậy sử dụng là 95%, mức sai số cho phép 5%. Với n là số mẫu tối thiểu
TR
cần điều tra thì ta sẽ thu được kết quả như sau:
n= 25 x 5=125
TẾ
Để thuận lợi cho việc điều tra cũng như đảm bảo tính đại diện cho mẫu tôi chọn
ngân hàng VCB – chi nhánh Huế, trụ sở đặt tại 78 Hùng Vương, thành phố Huế nơi
H
khách hàng tới giao dịch nhiều so với các phòng giao dịch khác. Việc phát bảng hỏi
IN
điều tra tôi dựa trên tính dễ tiếp cận của khách hàng. Cụ thể tôi sẽ đứng nơi tiền sảnh
K
của ngân hàng và sẽ thực hiện phỏng vấn đối với những khách hàng đang chờ để đến
lượt giao dịch, sẽ đưa ra hai câu hỏi gạn lọc trước khi phát bảng hỏi cho khách hàng.
Ọ
C
Thứ nhất, Anh/Chị có tài khoản hoặc thẻ thanh toán của ngân hàng hay không?
IH
Anh/Chị có biết đến dịch vụ Mobile banking của ngân hàng VCB hay không? Nếu 1
trong 2 câu hỏi trên khách hàng trả lời là không thì tôi ngừng phỏng vấn và cám ơn
Ạ
thiết cho nghiên cứu bao gồm các bước sau:
Phạm Cao Thiện - K45A Thương Mại
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hà Uyên Thi
Phân tích thống kê mô tả: bảng tần số (frequencises), biểu đồ, giá trị trung
bình, độ lệch chuẩn, phương sai…
Tiến hành phân tích nhân tố (EFA)
Để tiến hành phân tích nhân tố khám phá thì điều kiện cần đó là dữ liệu thu
Ế
được phải đáp ứng được các điều kiện qua kiểm định KMO và kiểm định Bartlett’s.
U
Phương pháp phân tích nhân tố được chấp nhận khi giá trị hệ số Kaiser-Meyer-Olkin
H
(KMO) lớn hơn hoặc bằng 0,5 và nhỏ hơn hoặc bằng 1, Eigenvalue lớn hơn 1 và tổng
TẾ
Kiểm định độ tin cậy của thang đo:
Đ
Sử dụng hệ số Cronbach Alpha để kiểm định độ tin cậy của thang đo Likert 5
G
mức độ đo lường các biến ảnh hưởng đến ý định sử dụng dich vụ Mobile Banking của
N
khách hàng cá nhân tại ngân hàng VCB – Chi nhánh Huế.
TR
Ư
Ờ
Quy tắc kiểm định như sau:
* Chỉ số Cronbach Alpha:
- Từ 0.8 – 1: thang đo tốt.
- Từ 0.7 – 0.8: thang đo sử dụng được.
- Từ 0.6 – 0.7: thang đo sử dụng được nếu khái niệm đo lường mới hoặc mới với
người trả lời.
Phạm Cao Thiện - K45A Thương Mại
Ế
Cặp giả thuyết: Ho: Không có sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng
H
Phân tích hồi quy
IN
Sau khi điều tra sơ bộ và lập bảng hỏi chính thức, sẽ rút ra được các biến định
K
tính phù hợp để điều tra và lập mô hình hồi quy các biến độc lập và phụ thuộc.
Sau khi rút trích được các nhân tố từ phân tích nhân tố EFA, xem xét các giả định
C
cần thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính như kiểm tra phần dư chuẩn hóa, kiểm tra hệ số
Ọ
phóng đại phương sai VIF, kiểm tra giá trị Durbin – Watson. Nếu các giả định trên không bị
IH
vi phạm, mô hình hồi quy được xây dựng. Hệ số R2 cho thấy các biến độc lập đưa vào mô
Ạ
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hà Uyên Thi
độ ra sao. Từ đó, làm căn cứ để kết luận chính xác hơn và đưa ra giải pháp mang tính
thuyết phục cao. Kết quả của mô hình sẽ giúp ta xác định được chiều hướng, mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng
tại ngân hàng VCB – chi nhánh Huế.
Kết cấu đề tài
Ế
5.
U
Phần I: Đặt vấn đề
TẾ
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
H
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Ạ
IH
Ọ
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Phạm Cao Thiện - K45A Thương Mại
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hà Uyên Thi
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.
Cơ sở lý luận
1.1.1. Lý thuyết về dịch vụ ngân hàng
U
Ế
1.1.1.1 Khái niệm dịch vụ
Tóm lại, dịch vụ là những hoạt động tạo ra các sản phẩm không tồn tại dưới
hoạt của con người.
IH
dạng hình thái vật thể nhằm thỏa mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh
Ạ
1.1.1.2 Khái niệm dịch vụ ngân hàng
Đ
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng được hiểu là các dịch vụ tài chính mà các ngân
G
hàng cung cấp cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt
N
cuộc sống, cất trữ tài sản, ... Qua đó, ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu
Ờ
phí các sản phẩm dịch vụ này. Trong xu hướng hiện nay, ngân hàng được coi là một
Ư
U
Ngân hàng điện tử được giải thích như là khả năng của một khách hàng có thể
H
truy nhập từ xa vào một ngân hàng nhằm: thu thập các thông tin, thực hiện các giao
dịch thanh toán, tài chính trên các tài khoản lưu ký tại ngân hàng đó, và đăng ký sử
TẾ
dụng dịch vụ mới.
Dịch vụ ngân hàng điện tử là một hệ thống phần mềm vi tính cho phép khách
H
hàng tìm hiểu hay mua dịch vụ ngân hàng thông qua việc kết nối mạng máy tính của
IN
mình với ngân hàng.
K
Các khái niệm trên điều khẳng định ngân hàng điện tử thông qua các dịch vụ
cung cấp hoặc qua kênh phân phối điện tử. Khái niệm này có thể đúng ở từng thời
Ọ
hàng có bất kỳ tài khoản ở chi nhánh nào vẫn có thể gọi về một số điện thoại cố định
TR
của trung tâm để được cung cấp thông tin một cách linh hoạt và giải đáp thắc mắc về
dịch vụ. Nhược điểm của Call center là phải có nhân viên trực 24/24 giờ.
Phone banking
Đây là sản phẩm cung cấp thông tin ngân hàng qua điện thoại hoàn toàn tự
động. Do vậy các thông tin được ấn định trước, bao gồm tỷ giá hối đoái, lãi suất,
chứng khoán, thông tin cá nhân khách hàng như số dư tài khoản, liệt kê giao dịch,...
Hệ thống có thể tự động gửi Fax các thông tin khi khách hàng yêu cầu.
Phạm Cao Thiện - K45A Thương Mại
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hà Uyên Thi
Mobile banking
Cùng với sự phát triển của mạng thông tin di động, các ngân hàng thương mại
Việt Nam cũng đã nhanh chóng ứng dụng vào dịch vụ ngân hàng. Về nguyên tắc,
thông tin bảo mật được mã hoá và trao đổi giữa trung tâm xử lý của ngân hàng và thiết
bị di động của khách hàng. Mobile Banking là hình thức thanh toán trực tuyến qua
Ế
mạng điện thoại di động (đối với những giao dịch có giá trị nhỏ và dịch vụ tự động).
hiện hầu hết các giao dịch chuyển khoản với ngân hàng tại nhà, tại văn phòng công ty
Ọ
mà không cần đến ngân hàng. Thông qua hệ thống máy chủ, mạng máy tính và máy
IH
tính của khách hàng, thông tin tài chính sẽ được thiết lập, mã hoá, trao đổi và xác nhận
giữa ngân hàng với khách hàng. Sử dụng Home banking khách hàng có thể thực hiện
Ạ
các giao dịch như chuyển tiền, liệt kê giao dịch, tỷ giá, giấy báo nợ báo có, ... thông
Đ
qua hệ thống máy tính kết nối với hệ thống máy tính của ngân hàng. Đây là một bước
G
nhảy vọt trong quá trình ứng dụng và phát triển CNTT của hệ thống NHTM Việt Nam.
N
Dịch vụ này mang lại lợi ích rất lớn cho khách hàng, đó là sự an toàn, nhanh chóng và
Ờ
tiện lợi.
U
Ế
1.1.2. Giới thiệu về dịch vụ Mobile Banking
H
1.1.2.1 Giới thiệu về dịch vụ Mobile Banking
TẾ
Mobile Banking là dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động, cho phép khách
hàng thực hiện nhiều loại giao dịch với thao tác đơn giản, tiện lợi chỉ trên chiếc điện
H
thoại di động.
IN
Cách sử dụng dịch vụ Mobile Banking:
K
Khách hàng tiến hành cài đặt phần mềm Mobile Banking của ngân hàng đã đăng
ký dịch vụ về máy điện thoại, khi muốn thực hiện giao dịch nào đó chủ máy chỉ cần
C
1.1.2.2 Ưu, nhược điểm của Mobile Banking
Mobile Banking là một trong những dịch vụ trong hệ thống ngân hàng điện tử,
TR
đang ngày càng được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi tại nhiều ngân hàng ở nhiều nước,
nhiều khu vực trên thế giới bởi những lợi ích sẵn có của nó. Lợi ích của Mobile
Banking được xét trên nhiều phương diện với các đối tượng như:
Ưu điểm
* Đối với khách hàng: Mobile Banking mang đến cho khách hàng sự nhanh
Phạm Cao Thiện - K45A Thương Mại
14