ÂẢI HC HÚ
TRỈÅÌNG ÂẢI HC KINH TÃÚ
KHOA QUN TRË KINH DOANH
..... .....
KHỌA LÛN TÄÚT NGHIÃÛP ÂẢI HC
NGHIÃN CỈÏU CẠC ÚU TÄÚ NH HỈÅÍNG ÂÃÚN
DỈÛ ÂËNH
SỈÍ DỦNG DËCH VỦ INTERNET BANKING CA
KHẠCH HNG
CẠ NHÁN TẢI NGÁN HNG TMCP NAM VIÃÛT CHI NHẠNH HÚ
Sinh viãn thỉûc hiãûn:
LÃ THË NHUNG
Låïp: K42 – QTKD
Giạo viãn hỉåïng dáùn:
ThS. LÃ THË PHỈÅNG THO
Khọa hc 2008 - 2012
Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ từ các cá nhân, cũng như các t ổ chức.
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Trong suốt khóa học đã
tận tình truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu giúp
tôi vững bước trên chặng đường sau này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo là
Ths. Lê Thị Phương Thảo đã t ận tình chỉ bảo, quan tâm, giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu này.
4.1.1. Nghiên cứu định tính ........................................................................... 3
4.1.2. Nghiên cứu định lượng ....................................................................... 4
4.2. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................4
4.2.1. Số liệu thứ cấp ..................................................................................... 4
4.2.2. Số liệu sơ cấp ...................................................................................... 5
4.3. Phương pháp xử lý số liệu .........................................................................6
PHẦN HAI: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................11
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................11
1.1. Cơ sở lý luận............................................................................................11
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về ngân hàng và ngân hàng điện tử ............... 11
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại .............................................. 11
1.1.1.2. Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử ........................................ 11
1.1.1.3. Các loại hình dịch vụ của ngân hàng điện tử ............................. 12
1.1.2. Tổng quan về ngân hàng trực tuyến (Internet banking) .................... 13
1.1.2.1. Giới thiệu chung về ngân hàng trực tuyến ................................. 13
1.1.2.2. Những lợi ích mà Internet Banking mang lại ............................. 13
1.1.3. Các mô hình lý thuyết nghiên cứu về sự chấp nhận công nghệ ........ 16
1.1.4. Ứng dụng mô hình lý thuyết UTAUT trong nghiên cứu các nhân tố
tác động đến sự chấp nhận sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng
cá nhân ......................................................................................................... 20
1.2. Cơ sở thực tiễn.........................................................................................25
1.2.1. Điều kiện phát triển của Internet Banking tại Việt Nam .................. 25
1.2.1.1. Cơ sở pháp lý.............................................................................. 25
1.2.1.2. Cơ sở hạ tầng công nghệ ............................................................ 26
1.2.2. Internet Banking tại một số quốc gia trên thế giới ............................ 28
1.2.3. Tình hình triển khai các dịch vụ Internet Banking tại các NHTM
Việt Nam ...................................................................................................... 29
CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ
2.3.6. Phân tích nhân tố khám phá EFA ..................................................... 51
2.3.6.1. Phân tích nhân tố khám phá các biến độc lập trong mô hình ..... 51
2.3.6.2. Phân tích nhân tố thành phần dự định hành vi ........................... 54
2.3.7. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo ...................................................... 55
2.3.8. Đánh giá khách quan của khách hàng về các thành phần của dịch vụ
Internet Banking tại ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Huế ...................... 57
2.3.8.1 Cảm nhận của khách hàng về thành phần hiệu quả mong đợi .... 58
2.3.8.2. Cảm nhận của khách hàng về thành phần nỗ lực mong đợi ....... 61
2.3.8.3. Cảm nhận của khách hàng về thành phần điều kiện thuận lợi ... 63
2.3.8.4. Cảm nhận của khách hàng về thành phần ảnh hưởng xã hội ..... 66
2.3.8.5. Cảm nhận của khách hàng về thành phần thái độ ...................... 68
2.3.8.6. Cảm nhận của khách hàng về thành phần lo lắng ...................... 69
2.3.8.7. Cảm nhận của khách hàng về thành phần kinh nghiệm ............. 71
2.3.8.8. Cảm nhận của khách hàng về thành phần tự nguyện ................. 73
2.3.8.9. Đánh giá của khách hàng về dự định hành vi sử dụng IB trong tương
lai ............................................................................................................. 75
2.3.9. Phân tích tương quan và hồi quy ....................................................... 78
2.3.9.1. Kiểm định mối liên hệ giữa kinh nghiệm với các thành phần nỗ
lực mong đợi, điều kiện thuận lợi, ảnh hưởng, thái độ và lo lắng. .......... 78
2.3.9.2. Kiểm định mối liên hệ giữa tự nguyện với ảnh hưởng .............. 81
2.3.9.3. Kiểm định mối liên hệ giữa hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi,
ảnh hưởng, đ iều kiện thuận lợi, thái độ và lo lắng với dự định hành vi. 81
CHƯƠNG BA: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
INTERNET BANKING CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NAM VIỆT – CHI NHÁNH HUẾ .............................................86
3.1. Định hướng..............................................................................................86
3.1.1. Định hướng hoạt động của Navibank – Huế..................................... 86
3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ Internet Banking tại Navibank – Huế ..... 87
: Internet Banking
NHTT
: Ngân hàng trực tuyến
NHĐT
: Ngân hàng điện tử
TMĐT
: Thương mại điện tử
NHTM
: Ngân hàng thương mại
CNTT
: Công nghệ thông tin
NHNN
: Ngân hàng Nhà nước
WTO
: Tổ chức thương mại thế giới
: Thương mại điện tử
TMCP
: Thương mại cổ phần
GTCG
: Giấy tờ có giá
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1:
Mô hình hành động hợp lý (TRA) ....................................................... 16
Sơ đồ 2:
Mô hình lý thuyết hành vi kế hoạch ..................................................... 17
Sơ đồ 3:
Mô hình chấp nhận công nghệ ............................................................. 18
Sơ đồ 4:
Mô hình thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ......................... 19
Sơ đồ 5:
Thang đo mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến dự định sử dụng IB ........ 24
Tình hình lao động tại Ngân hàng Nam Việt – Huế giao đoạn 2009 – 2011. 34
Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Ngân hàng NAVIBANK - Huế qua 3
năm 2009-2011 ...................................................................................... 36
Bảng 5: Kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Nam Việt - Chi nhánh Huế
giai đoạn 2009 – 2011............................................................................ 37
Bảng 6: Đặc điểm mẫu nghiên cứu ..................................................................... 43
Bảng 7: Thống kê nguồn thông tin khách hàng tiếp cận IB của Navibank – Huế ..... 45
Bảng 8: Tình hình sử dụng dịch vụ IB phân theo các yếu tố nhân khẩu học ...... 46
Bảng 9: Kết quả kiểm định Chi Square về mối quan hệ giữa việc sử dụng IB với
giới tính, độ tuổi, trình độ, nghề nghiệp và thu nhập ............................. 48
Bảng 10: Thống kê lý do chưa sử dụng Internet Banking ..................................... 49
Bảng 11: Thống kê dự định sử dụng IB trong tương lai ....................................... 50
Bảng 12: Mức độ thường xuyên sử dụng Internet ................................................. 50
Bảng 13: Thống kê mục đích sử dụng NHTT ....................................................... 51
Bảng 14. Ma trận nhân tố xoay các biến độc lập trong mô hình ........................... 52
Bảng 15: Ma trận nhân tố xoay của thành phần dự định hành vi .......................... 54
Bảng 16: Hệ số Conbach’s Alpha của các nhân tố................................................ 55
Bảng 17: Kết quả kiểm định giá trị trung bình thành phần hiệu quả mong đợi .... 60
Bảng 18: Kết quả kiểm định giá trị trung bình thành phần nỗ lực mong đợi ........ 62
Bảng 19: Kết quả kiểm định giá trị trung bình thành phần điều kiện thuận lợi .... 65
Bảng 20: Kết quả kiểm định giá trị trung bình thành phần ảnh hưởng xã hội ....... 67
Bảng 21: Kết quả kiểm định giá trị trung bình thành phần thái độ ....................... 68
Bảng 22: Kết quả kiểm định giá trị trung bình thành phần lo lắng ....................... 70
Bảng 23: Kết quả kiểm định giá trị trung bình thành phần kinh nghiệm .............. 73
Bảng 24: Kết quả kiểm định giá trị trung bình thành phần tự nguyện ................... 75
Bảng 25: Kết quả kiểm định giá trị trung bình thành phần dự định hành vi ......... 76
Bảng 26: Kết quả phân tích tương quan hệ số Pearson .......................................... 79
Bảng 27: Kết quả kiểm định ................................................................................... 80
Bảng 28: Kết quả phân tích tương quan giữa tự nguyện và ảnh hưởng ................. 81
hàng thông qua sự tác động đến các yếu tố hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi,
điều kiện thuận lợi và thái độ.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Phương Thảo
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin và xu thế toàn cầu hóa hiện nay,
ngành Ngân hàng Việt Nam không những phải cạnh tranh với những đối thủ cạnh
tranh trong nước mà còn với cả những ngân hàng nước ngoài vốn vượt trội về sức
mạnh tài chính, năng lực phục vụ, uy tín và tính chuyên nghiệp cao, cung cấp
những dịch vụ gần như thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng. Trong xu thế hội
nhập đó việc xây dưng một hệ thống ngân hàng hiện đại là một điều tất yếu để có
thể bắt kịp với khu vực và thế giới.
Trong thời gian qua hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những
thay đổi tích cực trong việc phát triển các dịch vụ của mình để nâng cao khả năng
cạnh tranh cũng như ph ục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn. Mà cụ thể đó là việc
ứng dụng công nghệ thông tin, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, nâng cao chất
lượng dịch vụ làm gia tăng giá trị cho khách hàng.
Việc đưa các sản phẩm, dịch vụ thương mại điện tử vào trong lĩnh vực ngân
hàng sẽ làm đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ truyền thống, mở ra những cơ hội
mới, khả năng cạnh tranh mới. Đặc biệt sự xuất hiện của Internet Banking là một
thành quả hữu hiệu nhất đã phá v ỡ những rào cản, giới hạn về không gian và thời
gian. Thông qua Internet Banking, ngân hàng có thể mở rộng mạng lưới giao dịch
của mình với nhiều kênh phân phối hiện đại, chất lượng cao, nhanh chóng, tiện lợi
và tiết kiệm. Những lợi ích mà Internet Banking mang lại đã góp phần quan trọng
trong việc thay đổi môi trường truyền thống của ngân hàng trong nước, điện tử
dụng dịch vụ này. Muốn giải quyết được vấn đề này đòi h ỏi cần phải có những
nghiên cứu cụ thể tạo cơ sở cho việc phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến một
cách phù hợp và đúng đắn. Nhưng hiện tại vẫn chưa có một nghiên cứu chính thức
nào tại Chi nhánh về việc phát triển dịch vụ này. Xuất phát từ thực tế đó tôi quyết
định chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến dự định sử dụng dịch
vụ Internet Banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Nam Việt
– Chi nhánh Huế” làm khoá luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là nhằm phát triển dịch vụ Internet Banking đối
với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Huế, từ đó
nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng trên thị trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài có các mục tiêu cụ thể như sau:
- Khảo sát các mô hình lý thuyết trong việc phân tích dự định sử dụng dịch
vụ Internet Banking.
SVTH: Lê Thị Nhung – K42_QTKD
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Phương Thảo
- Xác định các nhân tố có khả năng ảnh hưởng đến dự định sử dụng dịch vụ
Internet Banking của khách hàng cá nhân
- Xây dựng mô hình đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó.
- Áp dụng mô hình vào thực tế Ngân hàng Nam Việt - Chi nhánh Huế để
đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố từ đó làm cơ sở để đề xuất các kiến
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Phương Thảo
Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy các yếu tố mà khách hàng quan tâm
hay cảm nhận của họ khi sử dụng dịch vụ Internet Banking tại Ngân hàng Nam
Việt – Chi nhánh Huế là: Yếu tố đầu tiên mà khách hàng nói đến đó là những lợi
ích mà IB mang lại cho họ như sự tiện lợi, tiết kiệm thời gian, chi phí… Thứ hai
đó là mức độ an toàn của dịch vụ, những rủi ro có thể gặp phải, chi phí mà họ phải
trả khi sử dụng dịch vụ. Tiếp đến đó là mức độ dễ sử dụng của dịch vụ, sự phức
tạp của các thao tác trong quá trình họ tự thực hiện các giao dịch, quy trình thủ tục
khi đăng ký hoặc thay đổi, bổ sung các thông tin. Bên cạnh đó khách hàng còn đ ề
cập đến một số yếu tố khác như khả năng sử dụng máy tính và Internet của bản
thân, kinh nghiệm tham gia các giao dịch trực tuyến…
Từ nguồn thông tin này kết hợp với những mô hình lý thuyết là cơ sở để
người nghiên cứu xây dựng bảng hỏi nhằm thu thập ý kiến khách hàng, phục vụ
cho phần nghiên cứu định lượng.
4.1.2. Nghiên cứu định lượng
- Dựa vào nghiên cứu định tính, người nghiên cứu thực hiện thiết kế bảng
câu hỏi để thu thập thông tin khách hàng.
- Bảng câu hỏi sau khi xây dựng được tiến hành nghiên cứu sơ bộ 10 khách
hàng xem họ có hiểu đúng từ ngữ, ý nghĩa và n ội dung câu hỏi hay không. Cũng
như xem khách hàng có đồng ý cung cấp thông tin được hỏi hay không.
- Sau khi tiến hành phỏng vấn thử, bảng câu hỏi được điều chỉnh và đưa vào
phỏng vấn chính thức khách hàng.
4.2. Phương pháp thu thập số liệu
4.2.1. Số liệu thứ cấp
- Thu thập các thông tin, số liệu liên quan đến Ngân hàng Nam Việt – Chi
nhánh Huế như doanh thu, lao động, kết quả hoạt động kinh doanh, sơ đồ cơ cấu
tổ chức, chức năng nghiệm vụ của các phòng ban, bộ phận … tài liệu liên quan
(1998), để có thể phân tích nhân tố khám phá cần thu thập dữ liệu với kích thước
mẫu là 5 mẫu trên một biến quan sát. Trong khi theo Hoàng Trọng&Chu Nguyễn
Mộng Ngọc (2005) thì tỷ lệ này và 4 hoặc 5. Mặt khác người nghiên cứu áp dụng
công thức tính mẫu:
n=
Z21-/2 p (1 - p)
2
Trong đó:
p: tỷ lệ khách hàng hiện đang sử dụng dịch vụ IB
p (1-p): chọn mức tỷ lệ cao nhất: 0,5*0,5 = 0,25
= 7% (khoảng tin cậy cho phép), tương ứng với Z1-/2 = 1,96
Cỡ mẫu tính theo công thức trên là 196 mẫu
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cá nhân trực tiếp bằng bảng hỏi
SVTH: Lê Thị Nhung – K42_QTKD
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Phương Thảo
- Kết quả điều tra: Có 196 phiếu điều tra được phát ra, thu về 196 trong đó
có 186 phiếu hợp lệ và 10 phiếu bị loại do số câu hỏi bị bỏ trống quá nhiều.
4.3. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS16.0 để xác định các nhân tố và đo lường mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến dự định sử dụng dịch vụ Internet Banking.
Phân tích nhân tố
GVHD: ThS. Lê Thị Phương Thảo
Mục đích của việc tính toán hệ số này là nhằm loại bỏ các biến không phù
hợp và hạn chế các biến rác trong mô hình nghiên cứu. Đồng thời hệ số này sẽ
giúp đánh giá độ tin cậy của thang đo.
- Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội
tại (internal connsistentcy) thông qua hệ số Cronbach Alpha và hệ số tương quan
biến tổng (item-total correclation).
Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng Cronbach Alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1
thì thang đo lường là tốt, từ 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được. Cũng có nhà nghiên
cứu đề nghị rằng Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong
trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong
bối cảnh nghiên cứu (Hoàng Trọng-Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005). Vì vậy đối
với nghiên cứu này thì Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên là chấp nhận được.
Hệ số tương quan biển tổng là hệ số tương quan của một biến với điểm trung
bình của các biến khác trong cùng một thang đo, do đó hệ số này càng cao thì sự
tương quan của biến này với các biến khác trong nhóm càng cao. Theo Nunnally
& Burnstein (1994), các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 được coi
là biến rác và sẽ bị loại khỏi thang đo.
Thống kê mô tả
Mục đích của phương pháp này là mô tả mẫu điều tra, tìm hiểu đặc điểm của
đối tượng điều tra như giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, trình đ ộ học vấn,
thời gian sử dụng Internet, có biết đến các dịch vụ IB của Navibank - Huế …
thông qua hệ số Frequence. Kết quả này sẽ là cơ sở để đưa ra những luận định ban
đầu và tạo nền tảng để đề xuất các giải pháp sau này.
X=
∑Xi* fi
∑fi
Cặp giả thuyết thống kê:
Giả thuyết H0: Không có sự khác biệt giữa các trung bình tổng thể của các
nhóm được phân loại theo biến định tính.
Giả thuyết H1: Có sự khác biệt giữa các trung bình tổng thể của các nhóm
được phân loại theo biến định tính.
Điều kiện tiến hành kiểm định
Các nhóm so sánh phải độc lập và được chọn một cách ngẫu nhiên
Các nhóm so sánh phải có phân phối chuẩn hoặc cỡ mẫu đủ lớn để được xem
là xấp xỉ phân phối chuẩn.
Phương sai các nhóm phải đồng nhất
- Nguyên tắc kiểm tra phân phối chuẩn
Sử dụng phương pháp trực quan thông qua biểu đồ tần số Histogram, tính
toán các đại lượng thống kê để kết luận là biến quan sát có phân phối xấp xỉ chuẩn
hay không.
SVTH: Lê Thị Nhung – K42_QTKD
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Phương Thảo
- Kiểm tra sự đồng đều của phương sai: Để kiểm tra điều kiện này ta sử
dụng kiểm định Levene’s với cặp giả thuyết kiểm định:
H0: Phương sai các nhóm đồng đều
H1: Phương sai các nhóm không đồng đều
-
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Phương Thảo
Phần dư phải có phân phối chuẩn: Để kết luận phần dư có phân phối chuẩn
hay không ta sử dụng biểu đồ Q Q Plot với nguyên tắc kết luận là các giá trị
không phân tán quá xa so với đường chéo trên biểu đồ.
Không có hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập trong mô hình:
Điều kiện là hệ số độ chấp nhận biến lớn và hệ số VIF nhỏ thua 10 thì có thể kết
luận rằng không có hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập trong mô hình.
SVTH: Lê Thị Nhung – K42_QTKD
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Phương Thảo
PHẦN HAI: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về ngân hàng và ngân hàng điện tử
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và dịch vụ
niệm tổng quát nhất về NHĐT có thể được diễn đạt như sau: “NHĐT là ngân hàng mà
tất cả các giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng dựa trên quá trình xử lý các giao
dịch và chuyển giao dữ liệu số hoá nhằm cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng”.
1.1.1.3. Các loại hình dịch vụ của ngân hàng điện tử
- Call center
Là dịch vụ ngân hàng qua điện thoại. Do quản lý dữ liệu tập trung nên khách
hàng có bất kỳ tài khoản ở chi nhánh nào vẫn có thể gọi về một số điện thoại cố
định của trung tâm để được cung cấp thông tin một cách linh hoạt hoặc giải đáp
thắc mắc về dịch vụ.
- Mobile banking
Cùng với sự phát triển của mạng thông tin di động, các NHTM Việt Nam
cũng đã nhanh chóng ứng dụng vào dịch vụ ngân hàng. Về nguyên tắc, thông tin
bảo mật được mã hoá trao đổi giữa trung tâm xử lý của ngân hàng và thiết bị di
động của khách hàng.
- Phone banking
Dịch vụ Phone Banking là kênh dịch vụ cung cấp cho khách hàng các thông
tin tự động liên quan đến sản phẩm dịch vụ của ngân hàng như thông tin về lãi
suất, tỷ giá hối đoái, thông tin về chương trình khuyến mại, thông tin tài khoản
ngân hàng…thông qua điện thoại cố định hoặc điện thoại di động của khách hàng.
- Home banking
Là một sản phẩm NHĐT có tính bảo mật cao nhờ hoạt động trên mạng thông
tin liên lạc cục bộ (mạng intranet) giữa ngân hàng và khách hàng. Để sử dụng dịch vụ
này, khách hàng chỉ cần một máy tính và mô-đem để kết nối vào mạng của ngân
hàng qua số điện thoại và mã số truy cập do ngân hàng cấp, sau đó khách hàng có thể
tiến hành các giao dịch ngân hàng điện tử từ xa ngay tại nhà hoặc nơi làm việc.
- Internet banking
Là một trong những kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ của NHTM. Hệ
thống này cho phép khách hàng truy cập các tài khoản cũng như thông tin chung
về ngân hàng thông qua máy tính cá nhân hay một thiết bị thông minh khác. IB sử
dụng môi trường truyền thông Internet, cung cấp thông tin và thực hiện giao dịch
thông tin thị trường…) và các dịch vụ giao dịch (chuyển tiền, thanh toán hoá đơn,
thẻ tín dụng thanh toán, cho vay…) thông qua một hệ thống mạng viễn thông. Vì
vậy bằng cách sử dụng mạng hay công nghệ viễn thông, khách hàng có thể yêu
cầu thông tin và thực hiện các dịch ngân hàng bán lẻ ở mọi thời điểm và vào bất
cứ địa điểm nào có thể truy cập Internet.
1.1.2.2. Những lợi ích mà Internet Banking mang lại
Đối với khách hàng
Tiết kiệm chi phí, tiện lợi, nhanh chóng, an toàn và chính xác
Dịch vụ IB đặc biệt có ý nghĩa đối với các khách hàng có ít thời gian để đi
đến văn phòng trực tiếp giao dịch với ngân hàng, khách hàng có thể thực hiện các
SVTH: Lê Thị Nhung – K42_QTKD
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Thị Phương Thảo
giao dịch chuyển khoản, thanh toán, nạp tiền… Internet Banking cho phép khách
hàng thực hiện và xác nhận các giao dịch với độ chính xác cao chỉ trong vài giây.
Đây là lợi ích mà các giao dịch kiểu ngân hàng truyền thống khó có thể đạt được
với tốc độ nhanh, chính xác.
Thông tin liên lạc thuận tiện hơn, hiệu quả hơn
Internet Banking là một kênh giao dịch, giúp cho khách hàng có thể liên lạc
với ngân hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện để thực hiện một số nghiệp vụ
ngân hàng tại bất kỳ thời điểm nào và ở bất cứ nơi đâu có Internet. Dịch vụ IB
giúp khách hàng dễ dàng hơn trong vấn đề chuyển khoản và thanh toán qua mạng.
Việc mua bán hàng hóa qua mạng đặc biệt là hàng hóa số hóa thì thanh toán trực
tuyến rất tiện lợi cho cả người mua và người bán.
hiện một giao dịch tương tự sẽ là 0.54USD nếu thực hiện quan điện thoại,
0.27USD nếu thực hiện qua máy ATM và chỉ 0.01USD khi thực hiện qua Internet
trên một máy tính cá nhân thông thường (Perunal & Shanmugam, 2004). Có thể
SVTH: Lê Thị Nhung – K42_QTKD
14