ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
U
Ế
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
́H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
I.2. Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................2
U
I.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .........................................................................2
́H
I.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................2
TÊ
I.4. Nội dung và kết cấu của luận văn ..........................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ NGÂN
H
HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA
IN
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ....................................................................................4
1.1. Tổng quan về NHTM ............................................................................................4
K
1.2. Các hoạt động chính (nghiệp vụ) của NHTM:......................................................4
̣C
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
1.3.6. Quy trình cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại ..............................22
1.3 7. Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại ...............22
1.3.7.2. Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng
thương mại. ............................................................................................. 23
1.3.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng
thương mại ..............................................................................................................24
1.3.8.1. Nhóm nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng ..........................................24
Ế
1.3.8.2. Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng .......................................................26
U
1.3.8.3. Nhóm nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của ngân hàng ..............27
́H
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN
TÊ
TUYÊN HÓA ...................................................................................................... 29
2.1. Khái quát về ngân hàng NNo & PTNT chi nhánh huyện Tuyên Hóa ................29
H
2.2.2. Tình hình chung về hoạt động cho vay tại ngân hàng NN0 & PTNT huyện
Tuyên Hóa...............................................................................................................41
2.2.3. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh huyện Tuyên Hóa....................43
2.2.3.1. Tình hình tăng trưởng hoạt động cho vay tiêu dùng ..............................44
2.2.3.2. Doanh số cho vay tiêu dùng phân theo mục đích sử dụng.....................46
2.2.3.3. Doanh số cho vay tiêu dùng phân theo thời gian ...................................48
SVTH: Ngô Diệu Hằng – Lớp: K46C KT
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
2.2.3.4. Cho vay tiêu dùng phân theo loại hình cho vay .....................................51
2.2.3.5. Tình hình nợ quá hạn cho vay tiêu dùng :..............................................54
2.2.3.6 Tình hình cho vay tiêu dùng so với các khoản mục cho vay khác..........56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT HUYỆN TUYÊN HÓA .......................................62
3.1. Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh ngân hàng NNo&PTNT
huyện tuyên Hóa ........................................................................................................62
Ế
3.1.1. Mặt tích cực ..................................................................................................62
U
3.1.2. Những hạn chế và nguyên nhân....................................................................64
̣I H
3.4. Kiến nghị đối với ngân hàng NNo&PTNT tỉnh Quảng Bình .............................72
Đ
A
PHẦN III : KẾT LUẬN ..............................................................................................74
SVTH: Ngô Diệu Hằng – Lớp: K46C KT
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý......................................................................31
Biểu đồ 2.1: Tình hình tăng trưởng cho vay tiêu dùng .................................................45
Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay tiêu dùng phân theo thời gian giai đoạn 2013-2015 .......50
Biểu đồ 2.3 Doanh số cho vay theo khoản mục cho vay...............................................57
Đ
A
̣I H
Bảng 2.1 : tình hình tài sản-nguồn vốn của ngân hàng NNo&PTNT huyện Tuyên Hóa
giai đoạn 2013-2015 ......................................................................................................33
Bảng 2.2 : kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng NNo&PTNT huyện Tuyên
Hóa 2013-2015 ..............................................................................................................36
Bảng 2.3 : Tình hình huy động vốn của ngân hàng NNo&PTNT Huyện Tuyên Hóa
Ế
giai đoạn 2013-2015 ......................................................................................................39
U
Bảng 2.4 : Tình hình hoạt động cho vay của ngân hàng NNo&PTNT huyện Tuyên Hóa
́H
giai đoạn 2013-2015 ......................................................................................................42
TÊ
Bảng 2.5 : Tình hình tăng trưởng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
NNo&PTNT huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2013-2015 ..................................................44
H
Bảng 2.6 : Doanh số cho vay tiêu dùng phân theo mục đích sử dụng ..........................46
IN
Bảng 2.7 : Tình hình cho vay tiêu dùng phân theo thời gian của ngân hàng
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế đang ngày càng phát triển, để đáp ứng nhu cầu của xã hội thì trong
nước đang ngày càng nhiều ngân hàng thương mại ra đời, điều đó làm cho các ngân
hàng cạnh tranh gay gắt với nhau hơn. Trước tình hình đó, một ngân hàng muốn phát
triển thì phải luôn biết đổi mới và hoàn thiện mình để phù hợp với quy luật chung của
Ế
xã hội như mở rộng các sản phẩm dịch vụ, hình thành thêm nhiều hình thức huy động
U
vốn và cho vay, như vậy mới cạnh tranh được trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay.
́H
Nhận thức thấy rằng xã hội ngày càng phát triển, thu nhập người dân ngày càng
TÊ
cao, do đó nhu cầu về mua sắm, sữa chữa nhà cửa, …đang ngày càng tăng. Họ không
những sử dụng vốn tự có của họ mà họ còn có nhu cầu vay để phục vu tiêu dùng. Do
H
đó các ngân hàng hiện nay đang phát triển hình thức huy động vốn và cho vay thì
làm gì trong thời gian tới?
Xuất phát từ những vấn đề trên, em quyết định chọn đề tài “Thực trạng cho
vay tiêu dùng tại ngân hàng NNo & PTNT huyện Tuyên Hóa giai đoạn 20142015” để làm đề tài nghiên cứu của mình.
SVTH: Ngô Diệu Hằng – Lớp: K46C KT
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
I.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT huyện Tuyên Hóa.
- Ngiên cứu những vấn đề gặp phải và những khó khăn trong hoạt động cho
vay tiêu dùng.
- Đưa ra giải pháp để mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng.
I.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu của đề tài, đề tài chọn đối tượng và phạm vi
Ế
nghiên cứu không phải tất cả các chủ thể trong quan hệ cho vay với ngân hàng mà chỉ
U
tập trung vào đối tượng cụ thể là khách hàng cá nhân.
́H
̣I H
sách, báo, internet và các số liệu từ phòng kinh doanh của ngân hàng, Phương pháp
này dùng để hệ thống lại các cơ sở lý luận, thu thập thông tin của phân tích tài chính
Đ
A
ngân hàng.
Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh đối chiếu các chỉ tiêu qua từng năm để đánh
giá sự biến động của từng chỉ tiêu. Phương pháp này được sử dụng để đánh giá tình
hình huy động vốn, sử dụng vốn và tình hình tài chính của ngân hàng.
- Phương pháp phân tích số liệu: Là phương pháp dựa trên số liệu đã thu thập
và so sánh, tiến hành đánh giá các vấn đề liên quan đến tình hình huy động vốn, sử
dụng vốn và tài chính của ngân hàng.
- Phương pháp tổng hợp số liệu: Là phương pháp dựa trên số liệu đã thu thập
để rút ra những kết luận và đánh giá cần thiết.
SVTH: Ngô Diệu Hằng – Lớp: K46C KT
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
- Và một số phương pháp khác.
PTNT huyện Tuyên Hóa.
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
Phần III: Kết luận
SVTH: Ngô Diệu Hằng – Lớp: K46C KT
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
Ở VN Pháp lệnh NH ngày 23-5-1990 của hội đồng Nhà nước VN xác định:
̣C
NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà họat động chủ yếu và thường xuyên là nhận
O
tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay,
̣I H
thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
Như vậy, NHTM là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, có những đặc thù riêng
Đ
A
trong hoạt động kinh tế - tài chính. NHTM có đặc điểm giống như các doanh nghiệp
khác trong nền kinh tế, cũng sử dụng các yếu tố sản xuất như lao động, tư liệu lao
động, đối tượng lao động (tiền vốn) làm yếu tố đầu vào, để sản xuất ra những yếu tố
đầu ra dưới hình thức dịch vụ tài chính mà khách hàng yêu cầu.
1.2. Các hoạt động chính (nghiệp vụ) của NHTM:
1.2.1. Nghiệp vụ huy động vốn (nghiệp vụ nợ)
Những khoản mục nguồn vốn do nghiệp vụ này tạo nên khi thể hiện trên bản
tổng kết của NHTM sẽ nằm bên tài sản nợ. Đây chính là nghiệp vụ khởi đầu cho sự
hoạt động của NH.
SVTH: Ngô Diệu Hằng – Lớp: K46C KT
đầu tư vào một thương vụ nào đó.
Trong quá trình hoạt động, NH gia tăng vốn của chủ theo nhiều phương thức
H
như: nguồn từ lợi nhuận, nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp
IN
thêm…để mở rộng quy mô hoạt động, hoặc để đổi mới trang thiết bị, hay đáp ứng yêu
K
cầu gia tăng thêm vốn chủ của NH do NHTW yêu cầu.
̣C
1.2.1.2. Nghiệp vụ đi vay của NHTM
O
* Vay Ngân hàng nhà nước (NHNN,NHTW): đây là khoản vay cấp bách
̣I H
trong chi trả của NHTM . Hình thức cho vay chủ yếu của NHNN là tái chiết khấu (tái
cấp vốn) và thế chấp có ứng trước có bảo đảm hoặc không bảo đảm. Các thương phiếu
Đ
Các NHTM còn có thể huy động vốn tiếp nhận- vốn mà NHTM nhận ủy thác từ
́H
thuộc kế hoạch xây dựng cơ bản tập trung của Nhà nước.
U
các tổ chức trong hoặc ngoài nước, từ Ngân sách nhà nước để cho vay trung, dài hạn
* Vay trên thị trường tiền tệ: Giống như các doanh nghiệp khác, các NH cũng
TÊ
vay mượn bằng cách phát hành các giấy nợ: kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu…trên thị
trường vốn.
H
Khả năng huy động vốn của hình thức này tùy thuộc vào: mức độ chấp nhận
IN
của thị trường với nó như một phương tiện thanh toán trong lưu thông, sự khuyến
K
khích hay không của NHTW và hiệu quả của việc sử dụng vốn vay được.
* Vay từ công ty mẹ: thay vì phát hành trái phiếu hoặc giấy nợ thì các công ty
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
trường cạnh tranh, và nguồn tiền gửi ngày càng có chất lượng cao, các NHTM đã đưa
ra và thực hiện nhiều hình thức huy động vốn khác nhau.
*Tiền gửi không kỳ hạn: Đây là khoản tiền doanh nghiệp hay cá nhân gửi vào
NH để NH thực hiện chức năng trung gian thanh toán, tức là người gửi có quyền rút ra
bất cứ lúc nào họ muốn. Nó tạo ra khả năng tiện lợi giúp cho khách hàng không phải
thanh toán bằng tiền mặt mà thay vào đó là thanh toán bằng séc. Lãi suất của khoản
tiền này rất thấp hoặc bằng không, thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng các
Ế
dịch vụ NH với mức phí thấp. Các NH có thể kết hợp tài khoản tiền gửi từ nhân dân (
U
tài khỏan séc), hoặc tài khoản tiền gửi từ thương nhân- tài khoản vãng lai (chi trội trên
́H
số dư có của tài khoản tiền gửi thanh toán).
*Tiền gửi có kì hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội: Nhiều khoản thu
TÊ
bằng tiền của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội sẽ được chi trả sau một thời gian xác
Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các NH đều cố gắng khuyến khích dân
cư thay đổi thói quen giữ vàng và tiền mặt tại nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy
động hay đưa ra các hình thức huy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh .
Ví dụ : NH có thể mở cho mỗi người tiết kiệm nhiều sổ tiết kiệm cho mỗi lần
gửi, mỗi kì hạn khác nhau. Sổ tiết kiệm này không dùng để thanh toán tiền hàng và
dịch vụ được nhưng có thể dùng để thế chấp vay vốn nếu NH chấp nhận.
* Tiền gửi của các NH khác:
Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác, NHTM này có thể
gửi tiền tại NHTM khác.
SVTH: Ngô Diệu Hằng – Lớp: K46C KT
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
1.2.2. Nghiệp vụ quản trị và sử dụng vốn:
1.2.2.1. Nghiệp vụ thanh khoản - vốn ngân quỹ
NHTM luôn dự trữ một phần tài sản dưới hình thức dự trữ gồm tiền mặt và số
dư trên tài khoản ở NHTW. Số tiền này được dự trữ với hai mục đích:
* Do pháp định: là số tiền nằm trong kho của NHTW dưới dạng dự trữ của
NHTM. Các điều kiện chung về dự trữ pháp định được áp dụng cho tất cả các tổ chức
nhận tiền gửi và cho tất cả các tài khoản giao dịch. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ do NHTW
Ế
quy định nhằm nâng cao khả năng kiểm soát chính sách tiền tệ của nhà nước.
* Dựa vào mục đích sử dụng vốn vay: các đổi tượng của tín dụng được phân
̣I H
chia làm 5 loại: thương mại & công nghiệp, bất động sản, tiêu dùng, liên ngân hàng,
các mục đích khác.
Đ
A
* Dựa vào thế chấp: có thể chia làm 2 loại cho vay có bảo đảm và không có
bảo đảm. Cho vay bảo đảm thể hiện việc cho vay có cầm cố xe cộ hoặc 1 hình thức
nào đó về tài sản cá nhân. Yêu cầu chung của những tài sản này là phải bán được,
nhằm tạo điều kiện cho người cho vay giảm bớt rủi ro trong trường hợp người đi vay
mất khả năng thanh toán. Ngược lại, cho vay ko bảo đảm chủ yếu dựa vào sự trong
sạch và tình hình tài chính của người vay, lợi tức có thể trong tương lai, và tình hình
trả nợ trước đây.
* Dựa vào kỳ hạn: có thể chia các khoản vay theo ngắn, trung và dài hạn.
Ngắn hạn có thể là 1 năm hoặc ít hơn, trung hạn là dưới 5 năm và dài hạn là lớn hơn 5
năm (đối với 1 số nước phát triển thì khoảng thời gian này là 10 năm). Tuy nhiên sự
SVTH: Ngô Diệu Hằng – Lớp: K46C KT
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
IN
Là sự cam kết của người nhận bảo lãnh sẽ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền
lợi nếu người được bảo lãnh không thực hiện đúng và đủ những cam kết đối với bên
K
yêu cầu bảo lãnh.
̣C
+ Cho vay chiết khấu chứng từ có giá
O
Là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn được thực hiện dưới hình thức chuyển
̣I H
nhượng quyền sở hữu chứng từ( kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, thương phiếu…) cho
NH để nhận một khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi mức triết khấu,
Đ
A
Mức chiết khấu: Mức chiết khấu bằng 80%-120% mức sinh lời của chứng từ
chiết khấu, trong phạm vi thời hạn hiệu lực còn lại của chứng từ. Trường hợp chứng từ
không ghi rõ lãi xuất, thì NH lấy lãi xuất cảu chứng tứ tại thời điểm xin chiết khấu để
xác định mức sinh lời của chứng từ.
́H
từ 4 dạng chủ yếu:
-Thông qua mua trái phiếu công ty.
TÊ
-Trực tiếp từ người vay.
-Mua lại chứng chỉ tiền gửi từ NH khác.
H
-Mua trái khoán từ những người bán thương phiếu.
IN
Trong đó kênh quan trọng nhất vẫn là trực tiếp với người xin vay. Nhưng trong
bối cảnh thi trường các công cụ phái sinh ngày càng phát triển, VN hứa hẹn sẽ có sự
K
bùng nổ trong các hình thức vay nợ ngoài phương pháp truyền thống
̣C
1.2.2.3. Đầu tư trên thị trường chứng khoán
O
Như chúng ta đã biết chức năng cơ bản của NHTM là một trung gian tài chính
Chính vì vậy, các ngân hàng đã tìm cách để sử dụng nguồn vốn của mính
(thông thường là khoảng một phần ba) cho các hoạt động đầu tư sinh lời khác như
chứng khoán, bao gồm các loại chứng khoán do chính phủ và chứng khoán do các
công ty phát hành, chứng khoán trong thị trường vốn (>1 năm), chứng khoán trong thị
trường tiền tệ (
đến. Trong thị trường tài chính ngày nay, mua bán ngoại tệ thường chỉ do các NH lớn
nhất thực hiện bởi vì những giao dịch như vậy có mức độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu
phải có trình độ chuyên môn cao.
* Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại. Ngay ở thời kỳ đầu, các
NH đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với các doanh nhân địa
SVTH: Ngô Diệu Hằng – Lớp: K46C KT
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
phương những người bán các khoản nợ (khoản phải thu) của khách hàng cho NH để
lấy tiền mặt. Đó là bược chuyển tiếp từ chiết thương phiếu sang cho vay trực tiếp đối
với các khách hàng, giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ hoặc xây dựng văn phòng và
thiết bị sản xuất. Các giấy chứng nhận do NH ký phát cho khách hàng (ghi nhận về các
tài sản đang được lưu giữ) có thể được lưu hành như tiền – đó là hình thức đầu tiên của
séc và thẻ tín dụng. Ngày nay, nghiệp vụ bảo quản vật có giá trị cho khách hàng
thường do phòng “Bảo quản” của NH thực hiện.
Ế
* Cung cấp các tài khoản giao dịch: một tài khoản tiền gửi cho phép người
U
gửi tiền viết séc thanh toán cho việc mua hàng hóa và dịch vụ. Việc đưa ra loại tài
̣I H
1.2.3.2. Những dịch vụ NH mới phát triển gần đây
* Cho vay tiêu dùng: Hầu hết các NH không tích cực cho vay đối với cá nhân
Đ
A
và hộ gia đình bởi vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng nói chung có quy mô rất
nhỏ với rủi ro vỡ nợ tương đối cao và do đó làm cho chúng trở nên có mức sinh lời
thấp.Sự chững lại của nền kinh tế đang ít nhiều ảnh hưởng đến thu nhập của người dân
và ngược lại sức mua của người tiêu dùng giảm thì khó vực dậy được nền kinh tế.
Chính vì vậy Chính phủ đã đưa ra chủ trương kích cầu nội địa, một trong những biện
pháp kích cầu là các NHTM thực hiện các chương trình cho vay tiêu dùng, với mức lãi
suất 15% một năm. Đối với không ít người dân có nhu cầu mua sắm thật sự thì đây
được coi là một cơ hội không nên bỏ qua.
* Tư vấn tài chính: Các NH từ lâu đã được khách hàng yêu cầu thực hiện hoạt
động tư vấn tài chính, đặc biệt là về tiết kiệm và đầu tư. NH ngày nay cung cấp nhiều
SVTH: Ngô Diệu Hằng – Lớp: K46C KT
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
dịch vụ tư vấn tài chính đa dạng, từ chuẩn bị về thuế và kế hoạch tài chính cho các cá
nhân đến tư nhân về các cơ hội thị trường trong nước và ngoài nước cho các khách
hàng kinh doanh của họ.
K
1.3. Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
̣C
1.3.1. Khái niệm cho tiêu dùng
O
Trước hết, cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở
̣I H
hữu (NHTM) sang người sử dụng (người vay), sau một thời gian nhất định lại quay về
với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Đ
A
Cho vay tiêu dùng là một trong những hình thức cho vay của ngân hàng thương
mại nhằm tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Ngân hàng cho vay đối với
người tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm hàng tiêu dùng lâu bền như nhà cửa,
phương tiện vận chuyển…Cho vay đối với người tiêu dùng có thể gồm cho vay trực
tiếp đối với người tiêu dùng, hoặc cho vay gián tiếp bằng việc ngân hàng mua lại các
hóa đơn bán hàng của các hãng bán lẻ hàng hóa. Hình thức cho vay gián tiếp này còn
được gọi là tài trợ bán hàng trả góp.
Như vậy cơ sở cho vay tiêu dùng là gì? Câu hỏi này sẽ được giải đáp ở mục sau.
Cuối cùng, thu nhập của người tiêu dùng ngày càng được cải thiện và ổn định
TÊ
hơn, từ đó có thể đảm bảo việc trả nợ cho ngân hàng một cách đều đặn. Do đó, rủi ro
trong cho vay tiêu dùng của NHTM sẽ có xu hướng giảm.
H
Hình thành trên cơ sở đó, cho vay tiêu dùng bao gồm rất nhiều hình thức khác
IN
nhau. Cụ thể đó là những hình thức được trình bày trong mục tiếp theo.
K
1.3.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng
̣C
Tuỳ theo các cách chia mà cho vay tiêu dùng có thể chia thành các hình thức
khác nhau.
̣I H
O
* Phân loại theo tài sản đảm bảo
Nếu theo tài sản đảm bảo, có thể phân loại cho vay tiêu dùng ra thành hai loại sau:
Ế
tài khoản ở ngân hàng đủ điều kiện để cấp thẻ và ấn định mức giới hạn tín dụng tối đa
U
mà chủ thẻ được phép sử dụng.
́H
Cho vay gián tiếp
TÊ
Đó là việc ngân hàng mua các phiếu bán hàng từ những người bán lẻ hàng
hoá. Do vậy, đây chính là hình thức tài trợ bán hàng trả góp của các NHTM.
Cho vay gián tiếp của ngân hàng được thực hiện bằng một trong hai cách sau:
H
- Cách 1:
IN
Trong hình thức này, ngân hàng, người bán và người mua phải thoả thuận với
K
nhau về số tiền vay, mức và thời hạn trả dần. Sau đó, ngân hàng thanh toán cho người
phương tiện vận chuyển, du lịch, du học, học nghề…
SVTH: Ngô Diệu Hằng – Lớp: K46C KT
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
Mặc dù bao gồm những hình thức cho vay phong phú như vậy, cho vay tiêu
dùng có một số đặc điểm chung trình bày ở phần tiếp theo.
Riêng đối với NHN0&PTNT có các phương thức cho vay cụ thể như sau:
Cho vay từng lần:
Phương thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn
từng lần. Mỗi lần vay vốn, khách hàng và NHNo nơi cho vay lập thủ tục vay vốn theo
quy định và ký hợp đồng tín dụng.
Ế
Cho vay theo hạn mức tín dụng:
U
a) Phương thức cho vay này áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu
́H
vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định.
kèm theo các chứng từ phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng.
Đ
A
d) Lãi suất cho vay: Căn cứ vào quy định của Tổng giám đốc NHNo Việt Nam,
NHNo nơi cho vay ghi vào hợp đồng tín dụng hoặc giấy nhận nợ kèm theo hợp đồng
tín dụng.
e) Quản lý hạn mức tín dụng:
- NHNo nơi cho vay phải quản lý chặt chẽ hạn mức tín dụng, bảo đảm mức dư
nợ không vượt quá hạn mức tín dụng đã ký kết.
- Trong quá trình vay vốn, trả nợ, nếu việc sản xuất, kinh doanh có thay đổi và
khách hàng có nhu cầu điều chỉnh hạn mức, khách hàng phải làm giấy đề nghị xác
định lại hạn mức tín dụng; NHNo nơi cho vay xem xét, nếu thấy hợp lý thì cùng khách
hàng thỏa thuận điều chính hạn mức tín dụng và bổ sung hợp đồng tín dụng.
SVTH: Ngô Diệu Hằng – Lớp: K46C KT
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
- Ký kết hạn mức tín dụng mới: Trước 10 ngày khi hạn mức tín dụng cũ hết
hiệu lực khách hàng gửi cho NHNo nơi cho vay phương án sản xuất, kinh doanh kỳ
tiếp theo. Căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, NHNo nơi cho vay thẩm định
để xác định hạn mức tín dụng và thời hạn của hạn mức tín dụng mới.
g) Xác định thời hạn cho vay:
K
mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án, phân định các kỳ hạn trả nợ.
̣C
c) Ngân hàng thực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án.
O
d) Mỗi lần rút vốn vay, khách hàng lập giấy nhận nợ tiền vay trong phạm vi
̣I H
mức vốn đầu tư đã thỏa thuận; kèm theo các chứng từ xin vay phù hợp với mục đích
sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng.
Đ
A
e) Trường hợp khách hàng đã dùng nguồn vốn huy động tạm thời khác để chi
phí cho dự án được duyệt trong thời gian chưa vay được vốn ngân hàng, thì NHNo nơi
cho vay có thể xem xét cho vay bù đắp nguồn vốn đó.
Cho vay hợp vốn:
Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của tổ chức tín dụng
do Thống đốc NHNN ban hành, văn bản hướng dẫn của Tổng giám đốc NHNo Việt
Nam và các thỏa thuận giữa các tổ chức tham gia đồng tài trợ.
Cho vay trả góp:
NHNo nơi cho vay và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi tiền vay phải trả
cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
TÊ
b) Chi nhánh có nhu cầu mở hạn mức tín dụng dự phòng phải trình Tổng giám
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
IN
H
a) NHNo nơi cho vay chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay
trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền
K
mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của NHNo. Khi cho vay
̣C
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, NHNo nơi cho vay và khách hàng phải tuân theo
O
các quy định của Chính phủ và NHNo Việt Nam và hướng dẫn của NHNo Việt Nam
̣I H
về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
b) Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Ế
khung lãi suất của NHTM. Chính vì độ rủi ro tiềm ẩn rất cao, ảnh hưởng tới sự an toàn
U
của hoạt động của ngân hàng, mà khách hàng muốn nhận tài trợ theo hình thức cho
́H
vay tiêu dùng phải chịu mức lãi suất khá cao. Mức lãi suất này giúp đảm bảo cho ngân
hàng có thể hạn chế được rủi ro và đảm bảo thu nhập trong những trường hợp có sự cố
TÊ
ngoài ý muốn xảy ra.
Như đã nói ở trên, cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay có mức lãi suất cao
H
trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng, mặt khác số lượng khách hàng của hình
IN
thức cho vay này lại nhiều nên đây là hình thức tài trợ mang lại nguồn lợi nhuận cao
K
cho ngân hàng. Lãi suất của những khoản vay này thường ổn định. Ngân hàng sẽ phải
19