Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect truy cập internet qua cổng USB của sinh viên đại học huế cho công ty viễn thông VMS mobifone - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

Tháng 5/2012

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài .........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .........................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................................4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .........................4
1.1. Cơ sở lý luận.......................................................................................................4
1.1.1. Khái niệm dịch vụ .....................................................................................4
1.1.2. Giới thiệu về dịch vụ kết nối internet qua USB (Mobile Broadband) ......4
1.1.3. Điều kiện sử dụng dịch vụ kết nối internet qua USB (Mobile Broadband) ....5
1.1.4. Quyết định lựa chọn dịch vụ .....................................................................5
1.1.4.1 Mô hình đơn giản về quá trình ra quyết định mua hàng ...................5
1.1.4.2. Các nhóm lợi ích của dịch vụ điện thoại di động.............................5
1.1.5. Bình luận các nghiên cứu liên quan ..........................................................6
1.1.6. Quy trình nghiên cứu quyết định lựa chọn dịch vụ Fast Connect-kết nối
internet qua USB .................................................................................................9
1.1.6.1. Xác định vấn đề................................................................................9
1.1.6.2. Xác định thông tin cần thiết .............................................................9
1.1.6.3. Nguồn dữ liệu.................................................................................10
1.1.6.4. Kỹ thuật nghiên cứu .......................................................................10
1.1.6.5. Thu thập thông tin ..........................................................................10
1.1.6.6. Phân tích thông tin .........................................................................11
1.1.6.7. Trình bày kết quả ...........................................................................11
1.2. Cơ sở thực tiễn..................................................................................................11
1.2.1. Khái quát tình hình viễn thông Việt Nam năm 2011 ..............................11

2.1.4.3. Tình hình nguồn lực của chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế: ............23
2.2. Giới thiệu về dịch vụ Fast Connect của Mobifone...........................................26
2.2.1. Định nghĩa dịch vụ ..................................................................................26
2.2.2. Lợi ích .....................................................................................................27
2.2.3. Đối tượng và điều kiện sử dụng ..............................................................27
2.2.4. Giá cước dịch vụ Fast Connect ...............................................................28
2.2.4.1 Cước hòa mạng ...............................................................................28
2.2.4.2. Gói cước .........................................................................................28
2.3. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ Fast Connect-kết nối
Internet qua USB của sinh viên Đại học Huế cho công ty viễn thông VMS Mobifone .....29
Lê Tấn Thanh Thịnh – K42 Marketing


Khóa luận tốt nghiệp

Tháng 5/2012

2.3.1. Giới thiệu.................................................................................................29
2.3.2. Mô hình nghiên cứu lý thuyết .................................................................29
2.3.3 Mô tả mẫu điều tra ...................................................................................32
2.3.3.1 Về đặc điểm có hay không sử dụng máy vi tính (máy vi tính bàn,
laptop)..........................................................................................................32
2.3.3.2. Về năm học ....................................................................................33
2.3.4. Đánh giá mức độ quan tâm của sinh viên Đại học Huế đối với các tiêu
chí khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet qua USB .....................34
2.3.5. Xây dựng bản đồ nhận thức của sinh viên Đại học Huế về các yếu tố khi
lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet qua USB .................................35
2.3.6. Xác định các thành phần tác động đến việc lựa chọn dịch vụ Fast
Connect của sinh viên Đại học Huế ..................................................................44
2.3.6.1. Rút trích các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ Fast

quyết định lựa chọn của sinh viên Đại học Huế đối với dịch vụ Fast Connect ......60
3.2.1. Về yếu tố sự đánh giá các lợi ích ............................................................60
3.2.2. Về yếu tố niềm tin vào những người ảnh hưởng và các lợi ích ..............61
3.2.3. Yếu tố về sự thúc đẩy làm theo ...............................................................63
3.2.4. Về yếu tố kỹ thuật ...................................................................................63
TÓM TắT CHƯƠNG III ............................................................................................64
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................65
1. Kết luận ...............................................................................................................65
2. Kiến nghị .............................................................................................................66
2.1. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước ...................................................66
2.2. Đối với Công ty VMS Mobifone chi nhánh Thừa Thiên Huế ...................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................68
PHỤ LỤC .................................................................................................................... P1

Lê Tấn Thanh Thịnh – K42 Marketing


Khóa luận tốt nghiệp

Tháng 5/2012

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

VMS

:

Viet Nam mobile Telecom Service

CSI

ĐHH

:

Đại học Huế

FC

:

Fast Connect

Lê Tấn Thanh Thịnh – K42 Marketing


Khóa luận tốt nghiệp

Tháng 5/2012

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Giả định thị phần 3G của 2 mạng Mobifone và Viettel ở các trường thuộc
ĐHH ..............................................................................................................15
Bảng 2: Thống kê số lượng mẫu điều tra ......................................................................16
Bảng 3: Tình hình phát triển thuê bao năm 2010 ..........................................................24
Bảng 4: Lưu lượng bình quân năm 2009 – 2010...........................................................25
Bảng 5: Nhân sự hiện tại từ đầu năm 2010 Chi nhánh Thừa Thiên Huế ....................25
Bảng 6: Tình hình phát triển mạng lưới kênh phân phối. .............................................26
Bảng 7: Diễn đạt và mã hóa thang đo............................................................................31
Bảng 8: Thống kê mẫu về đặc điểm có hoặc không sử dụng máy vi tính.....................32
Bảng 9: Thống kê mẫu về đặc điểm có hoặc không biết đến dịch vụ kết nối Internet

Hình 3: Cạnh tranh của Viettel và Mobifone về sự hấp dẫn .........................................43

Biểu đồ 1: Phân chia thị phần viễn thông Việt Nam tính đến tháng 9 năm 2011 .........11
Biểu đồ 2: Số Trạm BTS tăng thêm của các nhà Mạng trong năm 2010......................13
Biểu đồ 3: Thị phần viễn thông di động ThừaThiên Huế đầu năm 2011......................14
Biểu đồ 4: Thống kê về năm học...................................................................................33

Lê Tấn Thanh Thịnh – K42 Marketing


Khóa luận tốt nghiệp

Tháng 5/2012

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, việc sử dụng Internet đã trở thành một trong những nhu cầu không
thể thiếu cho nhu cầu học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên ở các trường
ĐHH. Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng, ở các trường ĐHH việc truy cập và sử dụng
Internet của sinh viên gặp rất nhiều khó khăn. Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng
này là do cơ sở vật chất ở các trường ĐHH vẫn còn nhiều hạn chế: Mạng Internet
trường có lúc bị yếu hay bị nghẽn trong những giờ cao điểm, khu vực trường chỉ có
một số nơi kết nối được với sóng WiFi nhưng những nơi đó lại thiếu điều kiện học tập
(như không có đủ bàn ghế, ổ điện, ánh sáng...). Do đó, để có thể truy cập được vào
Internet sinh viên thường ngồi tràn lan trước cửa thư viện, khu hiệu bộ…Điều này đã
làm mất vẻ mỹ quan của trường, mà tư thế học tập lại không được thoải mái. Bên cạnh
đó, sinh viên thường chọn những quán café có mạng Wifi là nơi để học tập hoặc học
nhóm vì những nơi này có tốc độ đường truyền Internet nhanh hơn. Nhưng, đây không
phải là sự lựa chọn tốt cho sinh viên bởi không gian ở những nơi này không lý tưởng
cho việc học tập.

phóng viên, nhân viên hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu sinh, giảng viên, sinh viên.
Trong những đối tượng khách hàng nói trên, sinh viên chính là khúc thị trường
tiềm năng phải nói đến. Theo kết quả khảo sát do Báo Bưu điện Việt Nam phối hợp
cùng công ty nghiên cứu thị trường Nielsen công bố vào tháng 01 năm 2012, chỉ ra
rằng khách hàng sử dụng 3G chủ yếu thuộc nhóm trẻ, từ 18-34 tuổi (87%). Kết quả
khảo sát cho thấy 52% người sử dụng 3G thông qua USB 3G, trên 90% sử dụng từ 3-4
lần/tuần trở lên, đặc biệt 42% dùng ở mức độ hàng ngày. Cuộc khảo sát này cũng chỉ
rõ, 41% khách hàng hoàn toàn tin tưởng vào tương lai phát triển của dịch vụ 3G tại
Việt Nam và 65% người dùng cho rằng mạng 3G có thể thay thế ADSL. Do đó, sinh
viên trên các trường Đại học nói chung và ĐHH nói riêng chính là thị trường tiềm
năng mà các công ty viễn thông hướng tới. Đây là một trong những lý do khiến công
ty viễn thông VMS Mobifone đưa ra gói dịch vụ FC với những ưu đãi đối với sinh
viên khi sử dụng gói dịch vụ này.
Như vậy, một nghiên cứu nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hướng đến việc lựa chọn
dịch vụ FC của Mobifone sẽ có ý nghĩa lớn đối với việc xây dựng chiến lược kinh
doanh, chính sách phát triển dịch vụ và chính sách bán hàng của các mạng di động nói
chung và Mobifone nói riêng.
Xuất phát từ những vấn đề đặt ra như trên, tác giả nghiên cứu đã quyết định lựa
chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ Fast
Connect -truy cập Internet qua cổng USB của sinh viên Đại học Huế cho công ty
viễn thông VMS Mobifone”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Với mục tiêu chính nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ
FC - truy cập Internet qua cổng USB của sinh viên ĐHH cho công ty viễn thông VMS
Mobifone đặt ra các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
- Các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, đối tượng điều tra và địa bàn nghiên cứu.
Lê Tấn Thanh Thịnh – K42 Marketing

2


Khóa luận tốt nghiệp

Tháng 5/2012

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm dịch vụ
Trong cuộc sống ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động trao đổi được
gọi chung là dịch vụ và ngược lại dịch vụ bao gồm rất nhiều các loại hình hoạt động và
nghiệp vụ trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác nhau. Đã có nhiều khái niệm,
định nghĩa về dịch vụ nhưng để có hình dung về dịch vụ trong chuyên đề này, tác giả
tham khảo một số khái niệm dịch vụ cơ bản như sau:
Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu
cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công [Từ điển Tiếng Việt, 2004,
NXB Đà Nẵng, tr256]
Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như
hàng hoá nhưng phi vật chất [Từ điển Wikipedia]. Theo quan điểm kinh tế học, bản
chất của dịch vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang,
chăm sóc sức khoẻ và mang lại lợi nhuận.
Philip Kotler định nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung
ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu.
Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất.
Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc độ khác
nhau nhưng tựu chung thì:
Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người.
Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng
hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội.
1.1.2. Giới thiệu về dịch vụ kết nối internet qua USB (Mobile Broadband)

(thay vì sử dụng đường truyền ADSL như hiện nay).
1.1.4. Quyết định lựa chọn dịch vụ
1.1.4.1 Mô hình đơn giản về quá trình ra quyết định mua hàng
Nhận thức nhu cầu -> Tìm kiếm thông tin -> Đánh giá phương án -> Quyết
định mua -> Hành vi sau khi mua
1.1.4.2. Các nhóm lợi ích của dịch vụ điện thoại di động
- Lợi ích chức năng: đó là sự thỏa mãn nhu cầu kết nối thông tin liên lạc với
người khác mọi lúc mọi nơi. Lợi ích chức năng này thường liên quan đến các yếu tố về
chất lượng dịch vụ như khả năng kết nối, tốc độ truyền tin, vùng phủ sóng,
- Lợi ích tâm lý: làm cho người sử dụng cảm thấy sảng khoái về các khía canh
như địa vị, mối quan hệ, an tâm, giảm rủi ro và sự khan hiếm. Ví dụ như khách hàng
yên tâm luôn có thể thực hiện kết nối khi cần nếu sử dụng nhà mạng A vì theo thống
kê thì tỷ lệ kết nối thành công của nhà mạng này là 99%.

Lê Tấn Thanh Thịnh – K42 Marketing

5


Khóa luận tốt nghiệp

Tháng 5/2012

Lợi ích kinh tế: liên quan đến chi phí dịch vụ như tiền cước, phí thuê bao, phí
hòa mạng,…
1.1.5. Bình luận các nghiên cứu liên quan
Theo tác giả Thái Thanh Hà và Tôn Đức Sáu (2007)- “Đánh giá sự hài lòng
của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động tại Thừa Thiên – Huế ”- Tạp chí
Bưu chính viễn thông & Công nghệ thông tin, Kỳ 2, tháng 8/2007, có bốn nhóm nhân
tố để đanh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động:


đang hướng đến, do đó, khó có thể áp dụng cùng một chiến lược marketing cho thị
trường mục tiêu mà VMS Mobifone chi nhánh Thừa Thiên Huế đang cần chú trọng.
Qua nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu nhu cầu sử dụng dịch vụ Fast Connect (kết
nối Internet mọi lúc, mọi nơi)- MobiFone của sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế- QTKD
trường Đại học An Giang.” của nhóm tác giả Đại học An Giang, đây chính là đề tài có
liên quan đến dịch vụ FC nên nó đã giúp tác giả biết thêm thông tin về dịch vụ FC, hay
cụ thể hơn là nhu cầu sử dụng dịch vụ này của sinh viên trường Đại học An Giang như
thế nào làm cơ sở để tác giả định hướng cho nghiên cứu của mình. Đối với đề tài này
tác giả đã rút ra được những vấn đề chính là đa số sinh viên biết đến dịch vụ FC của
MobiFone qua quảng cáo trên báo, tờ rơi, băngron, các phương tiện truyền thông và
được bạn bè giới thiệu về dịch vụ.
Đặc biệt, sinh viên rất quan tâm đến tốc độ đường truyền Internet và cước phí
sử dụng khi chọn sử dụng dịch vụ FC. Đề tài cũng đã nêu ra được việc quyết định sử
dụng dịch vụ FC phần lớn đều do sinh viên tự quyết định mặc dù thu nhập hàng tháng
của phần lớn còn phụ thuộc gia đình. Nghiên cứu còn cho thấy đa số sinh viên phản
ứng tốt với các thuộc tính của dịch vụ FC như công dụng và tính tiện lợi, dễ sử dụng
của dịch vụ. Do dịch vụ FC đáp ứng được nhu cầu sử dụng Internet của sinh viên để
phục vụ tốt hơn cho việc học tập.
Tuy nhiên, giá cả và tốc độ đường truyền Internet luôn là vấn đề mà sinh viên
đặc biệt chú ý khi sử dụng dịch vụ FC. Chính yếu tố giá cả và tốc độ đường truyền
được sinh viên quan tâm này đã làm tiền đề cho tác giả sẽ sử dụng bản đồ nhận thức
đối với sinh viên về các yếu tố chính khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ kết nối
internet qua USB nhằm mục đích quan sát được một cách tổng quan sự nhận thức của
sinh viên về các yếu tố chính khi lựa chọn các nhà cung cấp.
Để đánh giá lợi thế hiện tại trong tâm trí của sinh viên của các nhà cung cấp là
ở các tiêu chí nào, tiêu chí đó có phải có yếu tố quan trọng hàng đầu khi lựa chọn nhà
cung cấp dịch vụ đấy hay không? Đây chính là điểm mới của đề tài mà tác giả khai
thác nhằm mục đích giúp các nhà cung cấp dịch vụ kết nối internet nói chung biết
được vị thế của doanh nghiệp mình trong tâm trí sinh viên và hơn hết giúp Mobifone

Kinh tế Đà Nẵng đã làm rõ được các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ nói
chung và dịch vụ internet banking nói riêng. Điểm mạnh của đề tài này là đã vận dụng
tốt mô hình TRA bao gồm niềm tin và sự đánh giá, niềm tin quy chuẩn và động cơ tác
động đến thái độ và quy chuẩn chủ quan và cuối cùng là quyết định lên ý định hành vi
của khách hàng (nguồn: Davis et al, 1989), ở mô hình này thì yếu tố quyết định đến
hành vi cuối cùng không phải là thái độ mà là ý định hành vi. Ý định bị tác động bởi
thái độ và quy chuẩn chủ quan. Thái độ đối với một hành động là bạn cảm thấy như
thế nào khi làm một việc gì đó. Qui chuẩn chủ quan là người khác cảm thấy như thế
nào khi bạn làm việc đó (gia đình, bạn bè…).

Lê Tấn Thanh Thịnh – K42 Marketing

8


Khóa luận tốt nghiệp

Tháng 5/2012

Để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ nói chung thì
mô hình TRA là mô hình nghiên cứu tham khảo đáng tin cậy so với cách tự khám
phám ra mô hình của đề tài “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc lựa chọn nhà
cung cấp dịch vụ điện thoại di động của sinh viên Tp.HCM”- của tác giả Đinh Thị
Hồng Thúy thì ở mô hình này giá trị tin cậy của các nhân tố được kiểm chứng hơn và
có giá trị cao. Dựa vào các yếu tố từ mô hình khám phá của đề tài này kết hợp với mô
hình TRA khi lựa chọn dịch vụ, tác giả đã xây dựng được mô hình lý thuyết cơ bản
phù hợp với nghiên cứu của mình được trình bày cụ thể ở chương II.
1.1.6. Quy trình nghiên cứu quyết định lựa chọn dịch vụ Fast Connect-kết nối
internet qua USB
1.1.6.1. Xác định vấn đề

- Mối quan hệ giữa các thành phần giá trị và đánh giá chung của sinh viên về
dịch vụ FC. Các thành phần giá trị ảnh hưởng như thế nào, tác động ra sao đối với
quyết định lựa chọn dịch vụ ấy.
1.1.6.3. Nguồn dữ liệu
Số liệu được sử dụng trong đề tài chủ yếu là số liệu sơ cấp, thông qua việc
phỏng vấn trực tiếp từng người hoặc nhóm người trả lời phiếu câu hỏi để có được các
ý kiến của họ về vấn đề mà đề tài đặt ra.
1.1.6.4. Kỹ thuật nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm và kỹ
thuật phỏng vấn.
- Phương pháp nghiên cứu định tính dùng kỹ thuật thảo luận nhóm. Tác giả tổ
chức buổi gặp gỡ với 32 sinh viên trường Đại học Kinh tế, phát bảng phiếu điều tra
định tính lấy ý kiến của những người tham gia về những vấn đề có liên quan đến dịch
kết nối internet qua USB với mục đích khám phá các yếu tố mà họ quan tâm nhiều
nhất khi sử dụng dịch vụ kết nối internet qua USB
- Phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực diện.
Tác giả và một số cộng tác viên đến các trường trong phạm vi nghiên cứu, gặp trực
tiếp các bạn sinh viên và phát phiếu câu hỏi điều tra làm cơ sở dữ liệu cho cuộc
nghiên cứu.
1.1.6.5. Thu thập thông tin
Công cụ nghiên cứu: đề tài sử dụng công cụ bảng câu hỏi để thu thập số liệu.
Có hai loại bảng câu hỏi: bảng câu hỏi nhiều lựa chọn dùng trong nghiên cứu
định tính và bảng câu hỏi phỏng vấn dùng trong nghiên cứu định lượng.
Kế hoạch lấy mẫu:
- Đơn vị mẫu: sinh viên ĐHH
- Phạm vi mẫu: các trường Đại học Kinh tế, Đại học Ngoại ngữ, Đại học Khoa học
- Quy mô mẫu: 120
- Quy trình lấy mẫu: chọn lựa ngẫu nhiên nhiều giai đoạn tại thực địa.
Lê Tấn Thanh Thịnh – K42 Marketing


Lê Tấn Thanh Thịnh – K42 Marketing

11


Khóa luận tốt nghiệp

Tháng 5/2012

● Tình trạng thuê bao di động tăng mạnh tại thị trường viễn thông Việt Nam
Theo ước tính của Tổng cục Thống kê, trong 7 tháng đầu năm nay, các nhà
mạng đã phát triển được 5,7 triệu thuê bao mới, giảm 30,9% so với cùng kỳ năm 2010.
Cụ thể, số thuê bao cố định là 36,4 nghìn, giảm 76,2%, trong khi có gần 5,7
triệu số thuê bao di động, giảm 30,1%.
Số thuê bao điện thoại cả nước tính đến cuối tháng 7/2011 ước đạt 128,1 triệu
thuê bao, tăng 4,3% so với cùng thời điểm năm trước, bao gồm 15,5 triệu thuê bao cố
định, tăng 0,4% và 112,6 triệu thuê bao di động, tăng 4,8%.
Như vậy, với mức giảm gần 31%, có thể coi đây là năm có số thuê bao giảm rất
mạnh trong nhiều năm trở lại đây. Tuy nhiên, tốc độ thuê bao giảm mạnh như trên là
kết quả của việc thực hiện chặt chẽ quy chế quản lý thuê bao di động trả trước của Bộ
Thông tin và Truyền thông, nhằm hạn chế thuê bao ảo, sim rác trên thị trường viễn
thông di động hiện nay.
Cũng theo số liệu của Tổng cục Thống kê, số thuê bao Internet băng rộng trên
cả nước tính đến hết tháng 7/2011 ước đạt 4 triệu, tăng 19% so với cùng thời điểm
năm trước; còn số người sử dụng Internet đến cuối tháng 7/2011 đạt 31,1 triệu người,
tăng 24%.
1.2.2. Khái quát tình hình viễn thông của Thành Phố Huế năm 2010
Cùng với sự phát triển chung của ngành viễn thông Việt Nam, năm 2010 cũng
là năm đánh dấu sự sự phát triển mạnh mẽ của ngành Viễn Thông tại Thừa Thiên Huế.
Hiện nay thì trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có nhiều doanh nghiêp kinh doanh dịch


283

EVN

100
50
0

150
52

15

60

44

Sfone
Vietnam Mobile
Gtel
Vinaphone

Biểu đồ 2: Số Trạm BTS tăng thêm của các nhà Mạng trong năm 2010
(Nguồn: Báo cáo Bưu Chính - Viễn thông năm 2010)
Số lượng các trạm BTS tăng nhanh là một dấu hiệu tốt, nâng cao chất lượng
dịch vụ tốt hơn. Tuy nhiên nếu lắp đặt nhiều trạm BTS nhưng không tối ưu hóa và
nâng cấp mạng lưới thì sẽ dẫn đến nhiều trường hợp sóng di động không ổn định, làm
giảm chất lượng cuộc gọi của các Mạng.
● Thị phần trên thị trường viễn thông Thừa Thiên Huế có sự thay đổi

● Đóng góp vào ngân sách của tỉnh Thừa Thiên Huế
Theo thống kê thì doanh thu Bưu Chính Viễn Thông là: 865,3 tỷ đồng tăng
24,20% so với năm 2008, trong đó:
- Doanh thu viễn thông là: 784,8 tỷ đồng.
- Doanh thu bưu chính là: 80,5 tỷ đồng.
Viễn Thông lại là nghành được Lãnh đạo Tỉnh quan tâm và ưu tiên kinh phí đầu
tư, do đó có thể nói rằng ngành Viễn Thông đã góp phần vào việc cải thiện cơ sở vật
chất của Tỉnh đáng kể.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp
Các tài liệu về tình hình viễn thông năm 2010 và các báo cáo tình hình phát
triển kinh doanh dịch vụ viễn thông di động Thừa Thiên Huế, tác giả dựa vào các tài
liệu đã công bố là Báo cáo viễn thông của Sở Bưu Chính Viễn Thông tỉnh Thừa Thiên
Huế năm 2010 và đầu năm 2011, các báo cáo nghiên cứu khoa học, các bài viết trên
tạp chí như tạp chí Bưu Chính Viễn Thông, sách báo trên Internet làm nguồn tài liệu
tham khảo trong đề tài này.
Lê Tấn Thanh Thịnh – K42 Marketing

14


Khóa luận tốt nghiệp

Tháng 5/2012

Tổng hợp phân tích và đánh giá tài liệu, các luận văn và các tạp chí khoa học
liên quan
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Phỏng vấn nhóm mục tiêu: phỏng vấn nhóm sinh viên của trường Đại học
Kinh tế và thảo luận nhóm để rút ra các yếu tố mà sinh viên quan tâm nhiều nhất khi


0,5

ĐH Ngoại ngữ

0,5

0,5

0,5

0,5

Trung bình thị phần

(Giả định thị phần 3G Mobifone & Viettel ở các trường)
Với giả định trung bình thị phần của Mobifone là 0,5 và của Viettel là 0,5, tính
cỡ mẫu với độ tin cậy là 95% và sai số cho phép là e= 9%. Lúc đó mẫu ta cần chọn sẽ
có kích cỡ mẫu lớn nhất:

Lê Tấn Thanh Thịnh – K42 Marketing

15


Khóa luận tốt nghiệp

Tháng 5/2012

Kích cỡ mẫu tính được là 119 mẫu. Số lượng mẫu dự kiến là 120 mẫu. Điều


32

38

2

Đại học Ngoại ngữ

2853

22

27

3

Đại học Khoa học

5803

46

55

Tổng cộng

12.707

100

ta có số lượng sinh viên trung bình ở 4 khu A là 500 và số lượng mẫu cần điều tra ở
mỗi khu tương ứng là 14. Như vậy cụ thể ở mỗi khu giảng đường sau khi điều tra bạn
đầu tiên cách 36 bạn, điều tra bạn tiếp theo cho đến khi đủ 14 bạn.
Khi điều tra ở 3 trường nếu gặp đối tượng không điều tra được thì chọn tiếp liền
kế người tiếp theo cứ như thể cho đến khi đủ số lượng mẫu yêu cầu.
1.3.4. Phương pháp phân tích số liệu:
- Kiểm định thang đo: Độ tin cậy của thang đo được kiểm định thông qua hệ số
Cronbach’s Alpha
Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng trước nhằm loại các biến không phù
hợp. Cronbach’s Alpha từ 0.8 đến 1 là thang đo lường tốt, từ 0.7 đến 0.8 là thang đo
lường sử dụng được. Trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới, hoặc mới
với người trả lời thì hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 có thể được chấp nhận.
Trong nghiên cứu này những biến có Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 thì được
xem là đáng tin cậy và được giữ lại.
Đồng thời, các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 được coi là biến
rác và sẽ bị loại khỏi thang đo.
- Phân tích hồi quy tương quan: Phân tích hồi quy được thực hiện bằng
phương pháp Hồi quy từng bước (Stepwise) với phần mềm SPSS 16.0
Lê Tấn Thanh Thịnh – K42 Marketing

17


Khóa luận tốt nghiệp

Tháng 5/2012

Mô hình hồi quy:
Y = β0 + β1*X1 + β2*X2 + β3*X3 + … + βi*Xi
Trong đó:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status