ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
tế
H
uế
ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Đ
ại
họ
cK
in
h
VỀ TÍNH HAI MẶT CỦA BIA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
Trần Thị Xn Mẫn
TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
Lớp: K44A – QTKD TM
khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến:
Đội ngũ cán bộ nhân viên Công tyTNHH Bia Huế đã giúp đỡ tận tình và tạo
điều kiện cho tôi tiến hành điều tra và thu thập số liệu.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình hoàn thành khóa
luận không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong sự giúp ý xây dựng của quý thầy,
Đ
cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận tôi được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!!
Huế, ngày 10 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Xuân Mẫn
SVTH: Trần Thị Xuân Mẫn
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ts Nguyễn Thị Minh Hòa
MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài. ........................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu. ................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. .............................................................................. 2
4. Quy trình nghiên cứu ................................................................................................... 3
1.2.4.2. Đối với gia đình. ............................................................................................... 17
1.2.4.3. Đối với các mối quan hệ cá nhân. .................................................................... 17
1.2.4.4. Đối với xã hội. .................................................................................................. 18
1.3 Cơ sở thực tiễn. ........................................................................................................ 19
1.3.1. Tình hình tiêu thụ bia ở Việt Nam. ...................................................................... 19
1.3.2 Ảnh hưởng của bia đến đời sống xã hội. .............................................................. 20
1.4. Uống có trách nhiệm. ............................................................................................. 21
1.5. Một số nghiên cứu liên quan .................................................................................. 22
1.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất. .................................................................................. 24
SVTH: Trần Thị Xuân Mẫn
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ts Nguyễn Thị Minh Hòa
CHƯƠNG II: NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ BIA ....................... 27
2.1. Tổng quan về thị trường bia. .................................................................................. 27
2.1.1. Thị trường Việt Nam. .......................................................................................... 27
2.1.2. Thừa Thiên Huế. .................................................................................................. 27
2.2. Tổng quan về Công ty TNHH Bia Huế .................................................................. 28
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Bia Huế .................................... 28
2.2.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lí ....................................................................... 30
2.2.3. Nguồn nhân lực ................................................................................................... 32
2.2.4. Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH Bia Huế ................................ 34
2.2.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bia Huế ................................. 37
tế
H
uế
2.11. Quan niệm của khách hàng về “uống đúng cách”. ............................................... 63
SVTH: Trần Thị Xuân Mẫn
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ts Nguyễn Thị Minh Hòa
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC
NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TÍNH HAI MẶT CỦA BIA .......................................... 65
3.1. Định hướng nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của bia trên
địa bàn thành phố Huế ................................................................................................... 65
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức người tiêu dùng về tính hai mặt của bia...... 66
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 69
1. Kết luận...................................................................................................................... 69
2. Kiến nghị. .................................................................................................................. 69
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
họ
cK
in
h
Bảng 2.14. Thang đo độ tin cậy các nhân tố đo lường .................................................. 49
Bảng 2.15. Kiểm định KMO and Bartlett’s Test ........................................................... 52
Bảng 2.16. Ma trận xoay nhân tố .................................................................................. 53
Bảng 2.17. Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình với dữ liệu thị trường .......... 55
Bảng 2.18. Độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai rút trích các khái niệm ................ 56
Bảng 2.19. Các hệ số đã chuẩn hoá ............................................................................... 57
Đ
Bảng 2.20. Kết quả hồi quy hàm hồi quy (1) ................................................................ 60
Bảng 2.21. Kết quả hàm hồi quy (2) ............................................................................. 60
Bảng 2.22. Kết quả hồi quy hàm hồi quy(3) ................................................................. 61
Bảng 2.23. Đánh giá tính phân phối chuẩn của dữ liệu................................................. 62
Bảng 2.24. Kiểm định giá trị trung bình của tổng thể về tác dụng tích cực của bia. ......... 62
Bảng 2.25. Kiểm định giá trị trung bình nhận thức của người tiêu dùng về tính tiêu cực. .. 63
Bảng 2.26. Tỉ lệ khách hàng trả lời có với các tiêu chí uống có trách nhiệm ............... 64
SVTH: Trần Thị Xuân Mẫn
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ts Nguyễn Thị Minh Hòa
DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu ........................................................................................ 3
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức nhân sự của Công ty TNHH Bia Huế ...................... 30
SVTH: Trần Thị Xuân Mẫn
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ts Nguyễn Thị Minh Hòa
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
: Hiệp hội Bia – Rượu- Nước giải khát Việt Nam
ATGT
: An toàn giao thông
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài.
Thuật ngữ “trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp dường như không còn xa lạ
đối với tất cả các doanh nhiệp hiện nay. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp(CSRCorporate Social Responsibility) là phương án mà các doanh nghiệp thường áp dụng
như là một chiến lược nhằm tìm kiếm lợi nhuận dài hạn cho doanh nghiệp, đi cùng với
phúc lợi xã hội cũng như bảo vệ môi trường. Từ những năm đầu thế kỉ 21, Hội đồng
Doanh nghiệp vì sự Phát triển bền vững Thế giới (WBCSD) cũng định nghĩa: “Trách
vào sự phát triển kinh tế bền vững.
tế
H
uế
nhiệm xã hội doanh nghiệp như là một lời cam kết của doanh nghiệp nhằm đóng góp
Mặc dù ai cũng biết ảnh hưởng không tốt của việc uống bia quá mức, nhưng khi
đã vào bàn nhậu thì chẳng mấy ai kiểm soát được bản thân mình, tiêu dùng một cách
vô trách nhiệm. Và điều này đã khiến cho Việt Nam đạt “thành tích” mà chẳng mấy
ại
họ
cK
in
h
người cảm thấy tự hào - Một trong những quốc gia tiêu thụ bia lớn nhất thế giới. Theo
Tổ chức nghiên cứu thị trường Eurowatch công bố con số thông kê cho thấy, 3 tỷ lít
bia đã được tiêu thụ ở Việt Nam trong năm 2013, tương đương số tiền là khoảng 3 tỷ
2. Mục tiêu nghiên cứu.
2.1. Mục tiêu chung.
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn về tính hai mặt của
bia, đánh giá đúng thực trạng nhận thức của người tiêu dùng, qua đó đề ra giải pháp
phù hợp nhằm nâng cao nhận thức người tiêu dùng về lợi ích cũng như mặt trái mà bia
2.2. Mục tiêu cụ thể
tế
H
uế
mang lại.
Hệ thống hóa các vấn đề lí luận liên quan đến nhận thức người tiêu dùng về bia
Tìm hiểu thực trạng tiêu thụ bia của người tiêu dùng
Xác định các yếu tố đo lường nhận thức của người tiêu dùng về bia, mặt tích
ại
họ
cK
in
h
cực và tiêu cực của bia
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về bia,
hướng đến mục tiêu “uống có trách nhiệm”
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
trực tiếp
Điều tra thử: 30 mẫu
Bảng hỏi
chính thức
Điều chỉnh
Hoàn thành
nghiên cứu
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Thu thập và xử lí dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
- Xử lí dữ liệu điều tra với phần mềm SPSS 16.0
+ Thống kê mô tả
+ Phân tích nhân tố khám phá (EFA )
+ Đánh giá độ tin cậy
+ Phân tích nhân tố khẳng định (CFA).
+ Kiểm tra phân bố chuẩn
GVHD: Ts Nguyễn Thị Minh Hòa
Nghiên cứu định tính
- Nghiên cứu tài liệu
Giáo trình Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin và Hành vi
khách hàng đề cập đến nhận thức của người tiêu dùng.
Các bài nghiên cứu khoa học về tính hai mặt của đồ uống có cồn, báo cáo về
thực trạng tiêu thụ bia, báo cáo toàn cầu về đồ uống có cồn và sức khỏe, ….
Thông tin về thực trạng sử dụng bia rượu của người tiêu dùng
- Nghiên cứu thăm dò.
Tiến hành phỏng vấn những khách hàng về mức tiêu dùng đồ uống có cồn, các
yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng đồ uống có cồn, nhận thức của khách hàng về
Nghiên cứu định lượng
tế
H
uế
tác hại của đồ uống có cồn.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Thiết kế bảng câu hỏi
ại
họ
cK
in
h
Bảng hỏi là công cụ chính của nghiên cứu để thu thập dữ liệu sơ cấp, được thiết
GVHD: Ts Nguyễn Thị Minh Hòa
Trong đó n: là số mẫu cần điều tra dự tính; Z: giá trị tương ứng của miền thống
kê, với mức ý nghĩa α = 0,05 thì Z = 1,96; e2 là độ lệch chuẩn cho phép e = 0,09; p(1p) là tỷ lệ người đã từng sử dụng đồ uống có cồn và tỉ lệ người chưa từng sử dụng đồ
uống có cồn. Cho p = q = 0,5 để mẫu đảm bảo tính đại diện cao nhất (Phạm Văn
Quyết và Nguyễn Quý Thanh 2001). Ta tính được cỡ mẫu là 118. Tuy nhiên, để đảm
bảo tính chặt chẽ, ta sử dụng thêm tỉ lệ hồi đáp để điều chỉnh cỡ mẫu (Mark Sauders et
al 2010). Đề tài ước lượng tỉ lệ hồi đáp là 50%. Do đó với mẫu thực tế cần có là:
n *100% 118 *100
=
= 236
re%
50
- Với n’: Kích thước mẫu điều chỉnh
- re%: tỉ lệ hồi đáp ước tính
tế
H
uế
n’ =
Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu hạn mức.
ại
họ
cK
in
h
36
5,5
13
Chưa tốt nghiệp THPT
61,7
146
Tổng
100
236
Sơ cấp
(Nguồn: Số liệu của Cục thống kê Thừa Thiên Huế)
SVTH: Trần Thị Xuân Mẫn
Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ts Nguyễn Thị Minh Hòa
lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc
mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn
Mộng Ngọc, 2005).
Vì đây là nghiên cứu mới nên nếu có thang đo ≥ 0,6 là thang đo sử dụng được.
Xác định các nhân tố trong mô hình: sử dụng phân tích nhân tố khám
Đ
phá EFA
Phân tích nhân tố EFA là thủ thuật được sử dụng để thu nhỏ và tóm tắt các
biến ảnh hưởng đến nhận thức của người tiêu dùng. Phân tích các thành phần chính
bằng Principal components cho phép rút gọn nhiều biến số ít nhiều có mối tương quan
theo những đại lượng được thể hiện dưới dạng mối tương quan tuyến tính theo đường
thẳng gọi là những nhân tố. Các điều kiện phân tích:
+ Kiểm định Bartles có mức ý nghĩa sig. < 0,05, biến quan sát có tương quan
với nhau trong tổng thể.
Hệ số KMO ≥ 0,05 dữ liệu thích hợp để tiến hành phân tích nhân tố.
+ Eigenvalue thể hiện phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố so với
biến thiên toàn bộ những nhân tố. Eigenvalue >1 chứng tỏ nhân tố đó có tác dụng tóm
SVTH: Trần Thị Xuân Mẫn
Trang 6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ts Nguyễn Thị Minh Hòa
Kiểm tra phân phối chuẩn: Dựa vào hệ số Skewness và Kurtosis, nếu hai
giá trị này nằm trong khoảng (-2;2) thì dữ liệu đảm bảo tính phân phối chuẩn.
Kiểm định về giá trị trung bình của tổng thể
Đ
Nếu biến phân phối chuẩn sử dụng kiểm định One-sample-t-test
Nếu biến không phân phối chuẩn sử dụng kiểm định dấu và hạng Wicoxon
Giả thuyết:
H0: µ = giá trị kiểm định
H1: µ ≠ giá trị kiểm định
Mức ý nghĩa kiểm định α = 0,05
- Nếu mức ý nghĩa quan sát < 0,05: có đủ cơ sở thống kê bác bỏ giả thuyết H0,
tức là trung bình tổng thể khác giá trị kiểm định
- Nếu mức ý nghĩa quan sát ≥ 0,05 chưa có đủ cơ sở thống kê bác bỏ giả
thuyết H0, tức là trung bình tổng thể bằng giá trị kiểm định.
SVTH: Trần Thị Xuân Mẫn
Trang 7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ts Nguyễn Thị Minh Hòa
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2. Tri thức kinh nghiệm khoa học là loại tri thức thu được từ sự khảo sát các thí
Đ
nghiệm khoa học, loại tri thức này quan trọng ở chỗ đây là cơ sở để hình thành nhận
thức khoa học và lý luận.
Hai loại tri thức này có quan hệ chặt chẽ với nhau, xâm nhập vào nhau để tạo
nên tính phong phú, sinh động của nhận thức kinh nghiệm
- Nhận thức lý luận (gọi tắt là lý luận) là loại nhận thức gián tiếp, trừu tượng
và khái quát về bản chất và quy luật của các sự vật, hiện tượng. Nhận thức lý luận có
tính gián tiếp vì nó được hình thành và phát triển trên cơ sở của nhận thức kinh
nghiệm. Nhận thức lý luận có tính trừu tượng và khái quát vì nó chỉ tập trung phản ánh
cái bản chất mang tính quy luật của sự vật và hiện tượng. Do đó, tri thức lý luận thể
hiện chân lý sâu sắc hơn, chính xác hơn và có hệ thống hơn.
SVTH: Trần Thị Xuân Mẫn
Trang 8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ts Nguyễn Thị Minh Hòa
Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận là hai giai đoạn nhận thức khác nhau,
có quan hệ biện chứng với nhau. Trong đó nhận thức kinh nghiệm là cơ sở của nhận thức
lý luận. Nó cung cấp cho nhận thức lý luận những tư liệu phong phú, cụ thể. Vì nó gắn
chặt với thực tiễn nên tạo thành cơ sở hiện thực để kiểm tra, sửa chữa, bổ sung cho lý luận
và cung cấp tư liệu để tổng kết thành lý luận. Ngược lại, mặc dù được hình thành từ tổng
kết kinh nghiệm, nhận thức lý luận không xuất hiện một cách tự phát từ kinh nghiệm. Do
- Nhận thức khoa học là loại nhận thức được hình thành một cách tự giác và gián
tiếp từ sự phản ánh đặc điểm bản chất, những quan hệ tất yếu của các sự vật. Nhận thức
khoa học vừa có tính khách quan, trừu tượng, khái quát lại vừa có tính hệ thống, có căn cứ
và có tính chân thực. Nó vận dụng một cách hệ thống các phương pháp nghiên cứu và sử
dụng cả ngôn ngữ thông thường và thuật ngữ khoa học để diễn tả sâu sắc bản chất và quy
luật của đối tượng nghiên cứu. Vì thế nhận thức khoa học có vai trò ngày càng to lớn
trong hoạt động thực tiễn, đặc biệt trong thời đại khoa học và công nghệ.
(Nguồn: Giáo trình Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin)
1.1.2. Nhận thức theo quan điểm của marketing.
Nhận thức được định nghĩa là tập hợp những thông tin thu thập được, xử lý và
lưu trữ trong bộ nhớ. Những thông tin mà người tiêu dùng sử dụng trên thị trường để
SVTH: Trần Thị Xuân Mẫn
Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ts Nguyễn Thị Minh Hòa
đánh giá và mua sắm được gọi là nhận thức và hiểu biết của người tiêu dùng.
Nhận thức của người tiêu dùng ảnh hưởng rất lớn đến hành vi mua của họ: mua ở
đâu, khi nào, mức độ dễ dàng ra quyết định, mức độ thõa mãn quyết định, sản phẩm đã
lựa chọn. Điều này đòi hỏi người làm marketing cần phải đo lường nhận thức của người
tiêu dùng để nếu có lỗ hổng trong nhận thức thì có phương thức làm đầy phù hợp.
Phân loại nhận thức.
Phân loại nhận thức theo tính chất: có 2 loại
- Nhận thức cơ bản: bao gồm kiến thức về những thông tin về sự kiện thực tế
mà người ta tiếp cận được. Nhận thức cơ bản gồm 2 loại: nhận thức rời rạc và nhận
thưc chuỗi.
1.1.3. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập hay còn gọi là quy luật
mâu thuẫn là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật và là quy luật
quan trọng nhất của phép biện chứng duy vật trong triết học Mác - Lênin, là hạt nhân
của phép biện chứng. Quy luật này vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát
triển, theo đó nguồn gốc của sự phát triển chính là mâu thuẫn và việc giải quyết mâu
thuẫn nội tại trong bản thân mỗi sự vật, hiện tượng.
Các mặt đối lập
Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những tính quy
định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau tồn tại một cách khách quan trong tự
SVTH: Trần Thị Xuân Mẫn
Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ts Nguyễn Thị Minh Hòa
nhiên xã hội và tư duy. Sự tồn tại các mặt đối lập là khách quan và là phổ biến trong
thế giới. Theo triết học duy vật biện chứng của Engels thì tất cả các sự vật, hiện tượng
trên thế giới đều chứa đựng những mặt trái ngược nhau.
Mâu thuẫn biện chứng
Các mặt đối lập nằm trong sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau theo hướng trái
ngược nhau, xung đột lẫn nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng. Theo triết học duy vật
biện chứng của Engels thì mâu thuẫn biện chứng tồn tại một cách khách quan và phổ
biến trong tự nhiên, xã hội và tư duy. Mâu thuẫn biện chứng trong tư duy là phản ánh
mâu thuẫn trong hiện thực và là nguồn gốc phát triển của nhận thức. Mâu thuẫn biện
chứng không phải là ngẫu nhiên, chủ quan, cũng không phải là mâu thuẫn trong logic
Sự thống nhất
Sự đấu tranh
Các mặt đối lập không chỉ thống nhất, mà còn luôn “đấu tranh” với nhau. Đấu
tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn
nhau giữa các mặt đó. Hình thức đấu tranh của các mặt đối lập hết sức phong phú, đa
dạng, tuỳ thuộc vào tính chất, vào mối liên hệ qua lại giữa các mặt đối lập và tuỳ điều
kiện cụ thể diễn ra cuộc đấu tranh giữa chúng.
SVTH: Trần Thị Xuân Mẫn
Trang 11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ts Nguyễn Thị Minh Hòa
Mọi sự vật, hiện tượng đều chứa đựng những mặt, những khuynh hướng đối lập
tạo thành những mâu thuẫn trong bản thân nó, sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối
lập là nguồn gốc của sự vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất đi cái mới ra đời
(Nguồn: Giáo trình Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin)
1.2. Khái niệm và lịch sử tồn tại của bia.
1.2.1. Khái niệm
Theo từ điển bách khoa toàn thư mở, bia nói một cách tổng thể là một loại đồ
uống chứa cồn được sản xuất bằng quá trình lên men đường lơ lửng trong môi trường
lỏng và nó không được chưng cất sau khi lên men. Dung dịch đường không bị lên men
thu được từ quá trình ngâm nước gọi là “hèm bia” hay “nước ủ bia”. Hạt ngũ cốc
1.2.2. Lịch sử tồn tại.
tế
H
bán bia. Trong cách mạng công nghiệp, việc sản xuất bia được chuyển từ thủ công
sang công nghiệp, việc sản xuất nhỏ lẻ không còn đáng kể vào cuối thế kỷ 19. Sự phát
triển của phù kế và nhiệt kế đã thay đổi việc làm bia, các công cụ đó cho phép người
làm bia có thể kiểm soát nhiều hơn quá trình làm bia, thu được nhiều kết quả hơn.
SVTH: Trần Thị Xuân Mẫn
Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ts Nguyễn Thị Minh Hòa
Ngày nay, ngành công nghiệp sản xuất bia là một nền kinh doanh toàn cầu, bao
gồm một số công ty đa quốc gia chiếm ưu thế trên thị trường và hàng ngàn các nhà sản
xuất nhỏ từ các cơ sở nhỏ tới các cơ sở lớn của vùng. Hơn 133 tỉ lít (35 tỉ gallon) được
bán mỗi năm doanh thu toàn cầu là 294,5 tỉ USD (147,7 tỉ bảng Anh) năm 2006.
1.2.3. Tác dụng tích cực của bia.
1.2.3.1. Đối với sức khỏe.
Hợp chất của bia với thành phần được chiết xuất từ cây hublông (cây hoa bia)
có tác dụng chống đông máu, ngăn ngừa ung thư, giảm tốc độc gia tăng của bệnh tim
và bệnh ung thư.
GS.TS Hoàng Đình Hòa, Viện Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm,
tế
H
uế
Đại học Bách khoa Hà Nội chia sẻ, theo cảnh báo của WHO, cứ 1kg thể trọng trong
một ngày chỉ nên đưa vào cơ thể 1g cồn tương đương 1,2ml cồn, mà hàm lượng cồn có
Trang 13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ts Nguyễn Thị Minh Hòa
Trong cuộc nghiên cứu năm 2009 tại đại học Tufts và một số trung tâm khác,
thấy người lớn tuổi uống một hoặc hai chai bia một ngày có tỷ trọng xương cao hơn.
Tuy nhiên, uống nhiều hơn hai chai lại gia tăng nguy cơ gãy xương.
Phân tích 16 cuộc nghiên cứu trước năm 2011 trên số hơn 200 ngàn người do
cơ sở Fondazion di Ricercae Cura tại Ý cho thấy nơi người người uống khoảng 1 pint
bia (gần nửa lít) mỗi ngày, nguy cơ bị bệnh tim giảm đi 31%. Nhưng những người
uống nhiều hơn, dù là bia, rượu vang hay rượu mạnh, nguy cơ lại tăng lên.
Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Phần Lan, những người duy trì
uống bia đều đặn một cốc bia/ngày có thể giảm tới 40% nguy cơ mắc bệnh sỏi thận.
Theo nghiên cứu này thì uống bia hằng ngày giúp cho thận hoạt động tốt hơn, hơn
trong những nguyên nhân dẫn đến sỏi thận.
tế
H
uế
nữa các thành phần có trong bia sẽ làm giảm sự giải phóng canxi từ xương, đây là một
Trong một bài nghiên cứu gần đây của Giáo sư Nguyễn Lân Dũng, bia có chứa
hàm lượng protein rất cao, từ 9,5% đến 11%. Như vậy, uống bia tức là bổ sung vào cơ
ại
họ
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ts Nguyễn Thị Minh Hòa
dụng một cách điều độ và có chừng mực. Không những vậy, bia còn mang lại sự phấn
chấn, sảng khoái khi chúng ta có dịp ngồi lại với nhau trong những ngày lễ, ngày hội,
buổi tiệc giao lưu và khi có men bia mọi người cảm thấy vui vẻ hơn, dễ bỏ qua những
việc vặt vãnh trong cuộc sống đời thường, giúp người với người gần gũi hơn. Ngoài ra,
hình thức của bia cũng mang những nét đặc trưng của dân tộc Việt Nam mà nhiều
nước khác không có được nét tinh tế như vậy.
(Nguồn: Theo “Tản mạn về văn hóa rượu”)
1.2.3.3. Đối với xã hội.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được VBA công bố tại cuộc họp thì riêng
trong năm 2013 sản lượng bia sản xuất đạt 2.902 triệu lít, tăng 2,47% so với năm
tế
H
uế
2013, lượng bia tiêu thụ đạt tới 3.042 triệu lít, tăng 11,85%. Nước giải khát các loại
sản xuất được 4.479 triệu lít, tăng 5,95%; tiêu thụ đạt 4.468 triệu lít, tăng 3,05%. Rượu
sản xuất công nghiệp đạt 66,8 triệu lít, tăng 4,4% và tiêu thụ được 67,9 triệu lít, tăng
6,9%. Với kết quả sản xuất kinh doanh nêu trên, các doanh nghiệp hội viên của VBA
ại
họ
cK
in
h
bia đầu tiên được nấu và lên men đặc biệt để tạo ra sự hài hòa giữa mùi vị và hương
thơm của bia với các món ăn đậm đà của miền Trung.
(Nguồn: Tạp chí Sông Hương )
1.2.4. Tác dụng tiêu cực của bia
1.2.4.1. Đối với sức khỏe.
Theo Viện Nghiên cứu lạm dụng bia và nghiện bia Hoa Kỳ (NIAAA), uống
nhiều có nghĩa là hơn 2 lần/tháng, uống quá nhiều là uống hằng ngày hoặc hầu hết các
ngày trong tuần và mỗi lần uống vượt quá mức trung bình khuyến cáo (xem bảng mức
độ uống mỗi lần trong ngày).
Bảng 2.1. Bảng mức độ uống bia mỗi lần trong ngày
Số gam cồn uống/ngày
Bia 4-5 độ cồn/ngày
tế
H
uế
Mức độ uống bia
Uống ít
0,1-9,9g (ít hơn một đơn vị cồn)
Dưới 1 ly 220ml
Uống vừa phải
10-29,9g (1-3 đơn vị cồn)
1 đến 3 ly 220ml (2/3-2
- Giảm trí nhớ, loạn thần.
- Giảm hoạt động tình dục:
- Mẹ mang thai uống bia dễ gây dị tật và sinh bé nhẹ cân, kích thước nhỏ.
- Tăng huyết áp, đột quỵ, tai biến mạch máu não.
- Gây rối loạn cân bằng nước - điện giải, dễ bị sỏi thận - đường tiết niệu. Nhiều
người hiểu nhầm là uống nhiều bia vào sẽ cung cấp cho cơ thể nhiều nước, nhưng
không biết rằng càng uống nhiều bia, nhu cầu nước càng gia tăng so với mức bình
thường để “trung hòa” lượng cồn trong cơ thể, gây khan nước. Vì thế khi uống nhiều
SVTH: Trần Thị Xuân Mẫn
Trang 16