ĐÁNH GIÁ mức độ NHẬN BIẾT của NGƯỜI dân đối với THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài
Vai trò của thương hiệu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đã được

uế

khẳng định và nó càng được khẳng định hơn trong thời đại kinh tế thị trường và toàn cầu

tế
H

hoá hiện nay. Thương hiệu chính là công cụ bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp, một khi

thương hiệu đã được đăng ký sở hữu với nhà nước thì nó trở thành một tài sản vô giá đối
với doanh nghiệp. Tài sản thương hiệu khó đo lường và khó nhận biết hơn các loại tài sản
khác của doanh nghiệp nhưng đồng thời nó cũng đem lại nhiều giá trị mà có khi ngay cả

h

chủ nhân của thương hiệu đó cũng không thể ước lượng được chính xác. Do đó việc xây

cK

các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.

in


Và ngành Ngân hàng cũng không phải là một ngoại lệ. Cạnh tranh giữa các ngân

hàng trong nước và cạnh tranh giữa ngân hàng trong nước với các ngân hàng nước ngoài
ngày càng khốc liệt. Trong thời gian gần đây, có rầt nhiều ngân hàng trong nước được
thành lập, sáp nhập và ngân hàng nước ngoài mở chi nhánh tại nước ta. Ngân hàng trong
nước có điều bất lợi là ngân hàng nước ngoài đã có sẵn thương hiệu trên thế giới, trong
khi vấn đề xây dựng thương hiệu các ngân hàng đang còn là vấn đề rất mới mẻ đối với
SVTH: Võ Hữu Nhật Đức – Lớp K43 QTKD Thương Mại

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

nước ta. Mà nói đến thương hiệu là nói đến tài sản vô hình nhưng là tài sản vô cùng quý
giá, không thể đánh giá được trong một sớm một chiều đối với doanh nghiệp nói chung và
ngân hàng nói riêng. Thương hiệu là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất tạo nên khả năng
nhận biết, gợi nhớ, phân biệt và định hướng cho khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ.

uế

Trong thời đại ngày nay, với hệ thống mạng internet toàn cầu thì mọi ngăn cách về địa lý

tế
H

coi như không có. Các doanh nghiệp sử dụng hệ thống internet, website làm kênh truyền
thông trực tiếp truyền tải các chiến lược quảng bá, xây dựng thương hiệu một cách hữu

Trên đây là những lí do tại sao em lại chọn đề tài: “ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN

ờn
g

BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG TMCP AN
BÌNH – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu

Tr
ư

* Mục tiêu chung: Đánh giá được mức độ nhận biết thương hiệu NH TMCP AN

BÌNH – Chi nhánh Thừa Thiên Huế của người dân, từ đó đưa ra một số giải pháp cụ thể
để nâng cao sự nhận biết của họ đối với NH TMCP AN BÌNH – Chi nhánh Thừa Thiên
Huế trong thời gian tới.
* Mục tiêu cụ thể:
SVTH: Võ Hữu Nhật Đức – Lớp K43 QTKD Thương Mại

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến thương hiệu.

- Phân tích thực trạng nhận biết thương hiệu NH TMCP AN BÌNH – Chi nhánh

+ Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung đi sâu vào các vấn đề lý luận và thực tiễn liên

họ

quan đến mức độ nhận biết thương hiệu của người dân.
+ Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn thành phố

ại

Huế.
+ Phạm vi thời gian:

Đ

Nguồn số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ Ngân hàng giai đoạn 2010 - 2012.

ờn
g

Nguồn số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu thông qua phỏng vấn người dân bằng bảng
hỏi trong khoảng thời gian từ 18/02/2013 đến 18/04/2013.
Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2014 – 2019.

Tr
ư

4. Phương pháp nghiên cứu

SVTH: Võ Hữu Nhật Đức – Lớp K43 QTKD Thương Mại


Nghiên cứu
sơ bộ

Chỉnh sửa lại bảng hỏi và
chuẩn bị cho điều tra
chính thức

in

h

Tiến hành điều tra theo cỡ
mẫu

Mã hóa, nhập và làm sạch
dữ liệu

cK

Nghiên cứu
chính thức

Xử lý dữ liệu

họ

Phân tích dữ liệu

ại


2

Thử nghiệm

Định lượng

Phỏng vấn bằng bảng hỏi định lượng

3

Chính thức

Định lượng

Phỏng vấn bằng bảng hỏi định lượng

Tr
ư

1

SVTH: Võ Hữu Nhật Đức – Lớp K43 QTKD Thương Mại

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc



Bước 3: Sau khi bảng hỏi đã được hoàn thiện, tiến hành nghiên cứu chính thức với

họ

Thiết kế nghiên cứu được tiến hành theo 3 bước. Mỗi bước trong tiến trình nghiên
cứu đều rất quan trọng. Cả 3 bước đều có mối quan hệ mật thiết và gắn kết chặt chẽ với

đã đề ra.

ại

nhau. Vì vậy, nghiên cứu cần phải được tiến hành đúng theo trình tự để đạt được mục tiêu

Đ

4.3. Phương pháp thu thập dữ liệu
4.3.1. Dữ liệu thứ cấp

ờn
g

Thu thập số liệu từ các báo cáo kết quả hàng năm của Ngân hàng, các tài liệu được

công bố thông qua sách báo, tạp chí chuyên ngành, khóa luận các trường Đại học, website

Tr
ư




ABBANK – Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Như vậy, với tổng số biến là 27 thì số lượng
người được điều tra trả lời có nhận biết thương hiệu ABBANK – Chi nhánh Thừa Thiên

h

Huế tối thiểu là 27 x 4 =108 người dân.

in

Sau khi điều tra thử 30 bảng hỏi đã tính được tỷ lệ người dân nhận biết là 57%. Do
190 người dân.

cK

đó, cỡ mẫu hỏi tối thiểu dự kiến cần phải điều tra là n =

Trong phân tích thống kê, mẫu phải đủ lớn để đảm bảo độ tin cậy nhất định. Do đó,

Trong đó:

ại

- n: kích thước mẫu.

họ

quyết định kết hợp công thức tính cỡ mẫu của Cochran (1977) như sau:

Đ


GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

Để ngừa các sai sót trong quá trình điều tra, tiến hành phỏng vấn 210 người dân.

Cỡ mẫu này đáp ứng được các yêu cầu đặt ra.
- Tiến trình chọn mẫu:

uế

Bước 1: Phân nhóm tổng thể theo một tiêu thức nhất định và xác định số mẫu cần
điều tra trong mỗi phân nhóm.

tế
H

Xác định tổng thể: Người dân tại TP. Huế.

Phân nhóm tổng thể theo tiêu thức vị trí địa lý (khu vực gần trung tâm thành phố và
khu vực xa trung tâm thành phố), địa bàn TP. Huế có 27 phường.

h

Do hạn chế về nguồn lực và thời gian mà nghiên cứu không thể điều tra tất cả

in

các phường tại địa bàn TP. Huế. Với cỡ mẫu nghiên cứu không lớn, thực hiện phương

cK


-

Các phường xa trung tâm

6.

Phường Kim Long

7.

Phường Phú Hậu

8.

Phường Thuỷ Biều

9.

Phường Hương Sơ

10.

Phường An Tây

Tr
ư

ờn
g

Ni

đối tượng
cần điều
tra cho

tế
H

tra

Số lượng

Số lượng
đối tượng

uế

Số lượng

NAM

cần điều

tra cho NỮ

Pi= n* Ni

22620


33

15

18

6708

22

10

12

4040

4850

16

7

9

2793

2999

10


5291

18

9

9

ờn
g

Phường Phú Hậu

41

in

Phường An Cựu

h

/N

9528

4698

4830

17


6

n = 210

99

111

Tr
ư

Phường Thuỷ Biều

Tổng

N = 118424

(Nguồn: Cổng thông tin điện tử chính thức của TP. Huế - )
SVTH: Võ Hữu Nhật Đức – Lớp K43 QTKD Thương Mại

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

 Phương pháp chọn phần tử của mẫu
Sau khi dùng kỹ thuật ngẫu nhiên phân tầng để xác định cỡ mẫu cụ thể cần điều tra

trình cho đến khi đủ số lượng nữ cần thiết. Tương tự với trường hợp điều tra dãy nhà số
chẵn là nam.

ại

 Diễn đạt và mã hóa thang đo

Đ

Dựa trên kết quả nghiên cứu định tính, Sự nhận biết thương hiệu của người dân

Tr
ư

ờn
g

bao gồm 5 yếu tố với 23 phát biểu, cụ thể:

SVTH: Võ Hữu Nhật Đức – Lớp K43 QTKD Thương Mại

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

Bảng 1.3 - Thang đo Mức độ nhận biết thương hiệu
Ký hiệu


họ

QC6

in

h

tế
H

uế

QC

Tên thương hiệu

TEN1

Tên thương hiệu dễ đọc

TEN2

Tên thương hiệu dễ nhớ

ờn
g

Đ

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

Logo ấn tượng

LG4

Logo có ý nghĩa

SLG

Slogan

SLG1

Dễ hiểu

SLG2

Dễ nhớ

SLG3

Thể hiện sự khác biệt

SLG4

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

LG3

4.5. Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu
Số liệu thu về được xử lý thông qua phần mềm SPSS 17.0 và Excel 2010.

Tr
ư

 Phương pháp phân tích thống kê:
Sử dụng số tương đối, số tuyệt đối và so sánh để phân tích tốc độ tăng giảm doanh

thu, chi phí, lợi nhuận, tình hình biến động nguồn lao động, kết quả và hiệu quả sản xuất
kinh doanh của công ty, …


5. Hoàn toàn đồng ý

3. Trung lập

h

Điều tra thử 30 bảng hỏi, chỉnh sửa lại bảng hỏi, xác định cỡ mẫu để tiến hành điều

in

tra chính thức.

Sau khi thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn bằng bảng hỏi, tiến hành xử lý và

cK

phân tích số liệu. Tiến trình này được thực hiện thông qua các bước:
Bước 1: Tiến hành mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu, làm sạch dữ liệu.
Bước 2: Dữ liệu đã mã hóa được xử lý với kỹ thuật Frequency của SPSS để tìm ra đặc

họ

điểm của mẫu nghiên cứu (các thông tin cá nhân tham gia khảo sát như giới tính, độ tuổi,
trình độ học vấn, mức thu nhập,…), tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn.

ại

Bước 3: Kiểm tra độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám



Được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ, tóm tắt các dữ liệu, xác định các tập hợp biến
cần thiết cho vấn đề nghiên cứu và tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau. Trong phân

uế

tích nhân tố, trị số KMO dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố, phải có giá
trị trong khoảng từ 0,5 đến 1 để là phân tích thích hợp, còn nếu trị số này nhỏ hơn 0,5 thì

tế
H

phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu.

Phân tích nhân tố sử dụng Eigenvalue để xác định số lượng nhân tố, đại diện cho
phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố và theo tiêu chuẩn Kaiser, Eigenvalue

h

phải lớn hơn 1 thì việc tóm tắt thông tin mới có ý nghĩa. Hệ số tải nhân tố là những hệ số

in

tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố, nó phải lớn hơn 0,5. Đồng thời, khác biệt
giữa các hệ số tải nhân tố của một biến ở các nhóm nhân tố khác nhau phải lớn hơn hoặc

cK

bằng 0,3. Những biến không đủ tiêu chuẩn sẽ bị loại. Nghiên cứu sử dụng phương pháp
rút trích Components với phép xoay Varimax. Cuối cùng tiêu chuẩn tổng phương sai trích

Thiên Huế của người dân. Sau khi đã rút trích được các nhân tố từ kết quả phân tích nhân
tố, điểm số của các nhân tố sẽ được tính cho từng quan sát để làm cơ sở cho việc xây dựng

SVTH: Võ Hữu Nhật Đức – Lớp K43 QTKD Thương Mại

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

mô hình hồi quy tuyến tính bội và các kiểm định thống kê liên quan. Trong nghiên cứu này,
mô hình hồi quy tuyến tính bội sẽ được xây dựng theo phương pháp hồi quy từng bước.

 Kiểm định tham số trung bình mẫu (One – Sample T-test)

uế

Bước 5: Kiểm định giả thuyết thống kê

khẳng định xem nó có ý nghĩa về mặt thống kê hay không.
Cặp giả thuyết thống kê

h

Ho: µ = giả thuyết kiểm định (test value)

tế
H


rời rạc có ít giá trị.

Cặp giả thuyết thống kê
Ho: Hai biến độc lập nhau

Tr
ư

H1: Hai biến có quan hệ với nhau
α là mức ý nghĩa của kiểm định.
Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết
Nếu Sig > α: Chấp nhận giả thuyết Ho
Nếu Sig ≤ α: Bác bỏ giả thuyết Ho

SVTH: Võ Hữu Nhật Đức – Lớp K43 QTKD Thương Mại

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

 Kiểm định tham số trung bình mẫu đối với những biến độc lập có hai mẫu

(Independent Sample T-test)
Kiểm định này dùng để so sánh giá trị trung bình về một chỉ tiêu nghiên cứu giữa hai

uế


ại

Cặp giả thuyết thống kê

Ho: Trung bình các mẫu bằng nhau

Đ

H1: Trung bình các mẫu khác nhau
Với mức ý nghĩa α

ờn
g

Nguyên tắc bác bỏ Ho
Nếu Sig > α: Chấp nhận giả thuyết Ho

Tr
ư

Nếu Sig ≤ α: Bác bỏ giả thuyết Ho
 Kiểm định Mann – Whitney
Kiểm định này dùng để kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau của trung bình 2 mẫu

độc lập khi các điều kiện về phân phối chuẩn không được thoả mãn.
Cặp giả thuyết thống kê
Ho: Trung bình hai mẫu bằng nhau
SVTH: Võ Hữu Nhật Đức – Lớp K43 QTKD Thương Mại



Cặp giả thuyết thống kê

Ho: Không có sự khác biệt về trị trung bình giữa các tổng thể

Với mức ý nghĩa α
Nguyên tắc bác bỏ Ho

cK

H1: Trị trung bình của các tổng thể không bằng nhau.

họ

Nếu Sig > α: Chấp nhận giả thuyết Ho
Nếu Sig ≤ α: Bác bỏ giả thuyết Ho

ại

4.6. Câu hỏi nghiên cứu

Đ

 Mức độ nhận biết thương hiệu Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Thừa
Thiên Huế của người dân hiện nay như thế nào?

ờn
g

 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến nhận biết thương hiệu Ngân hàng TMCP An


hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

 Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao mức độ nhận biết của
người dân đối với thương hiệu Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Tr
ư

ờn
g

Đ

ại

họ

cK

in

h

 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

SVTH: Võ Hữu Nhật Đức – Lớp K43 QTKD Thương Mại

17



Căn cứ vào hình thức sở hữu: NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần, NHTM liên
doanh, NHTM 100% vốn nước ngoài, chi nhánh NHTM nước ngoài tại Việt Nam.

cK

Căn cứ vào sản phẩm ngân hàng cung cấp cho khách hàng: ngân hàng bán buôn,
ngân hàng bán lẻ, ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ.

kinh doanh tổng hợp.

họ

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động: ngân hàng chuyên doanh, ngân hàng đa năng,

1.1.1.3. Đặc điểm ngân hàng

ại

Kinh doanh ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh liên quan trực tiếp đến tiền, do đó

Đ

nó rất nhạy cảm với tất cả các tác động bên ngoài môi trường.
Ngân hàng kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác, dùng tiền tạm thời nhàn

ờn
g

rỗi của các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế để tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh

Chức năng trung gian thanh toán.

tế
H

Chức năng tạo tiền.
Chức năng kiểm soát, giám sát quá trình sử dụng vốn vay.
1.1.1.5. Vai trò của ngân hàng thương mại
Vai trò ổn định và và phát triển kinh tế.

h

Vai trò thanh toán.

in

Vai trò người bảo lãnh.
Vai trò thực thi chính sách.

cK

Vai trò đại lý.

Huy động vốn.
Sử dụng vốn.

họ

1.1.1.6. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

lợi nhuận của công ty; tập đoàn Builton được bán với giá 35 lần giá trị lợi nhuận của nó.
Kể từ đó, quá trình định giá thương hiệu ngày một rõ hơn.
Cho đến lúc này sự tồn tại của giá trị thương hiệu trong giới kinh doanh là điều tất

uế

yếu. Các nhà quản trị cũng như các chuyên gia đều phải thừa nhận rằng sức mạnh của
Công ty không chỉ đơn giản chứa đựng phương pháp chế biến, công thức hay quy trình

tế
H

công nghệ riêng mà còn là cách làm sao cho mọi người trên thế giới muốn dùng. Đó
chính là “Thương hiệu”.
1.1.2.2. Khái niệm thương hiệu

h

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi ra đời dù lớn hay nhỏ đều có tên gọi hay xa hơn

in

nữa là có biểu tượng, biểu ngữ, đó chính là thương hiệu của doanh nghiệp. Khi đi vào



dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóa hay một dịch
vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay tổ chức”.
Theo Amber & Styles: “Thương hiệu là một tập hợp các thuộc tính cung cấp cho

khách hàng mục tiêu các giá trị mà họ đòi hỏi. Thương hiệu theo quan điểm này cho rằng,
sản phẩm chỉ là một thành phần của thương hiệu, chủ yếu cung cấp lợi ích chức năng cho
khách hàng và nó chỉ là một thành phần của sản phẩm. Như vậy các thành phần
SVTH: Võ Hữu Nhật Đức – Lớp K43 QTKD Thương Mại

20


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

Marketing hỗn hợp (sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị) cũng chỉ là các thành phần
của một thương hiệu”.
Đối với pháp luật Việt Nam không có khái niệm Thương hiệu mà chỉ có khái niệm

uế

Nhãn hiệu: “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức
khác nhau” (Điều 4 – khoản 16 – Luật sở hữu trí tuệ 2005)

tế
H

Nhìn chung, có hai quan điểm về sản phẩm và thương hiệu: (1) thương hiệu là


ờn
g

 Thành phần

Theo quan điểm sản phẩm là một thành phần của thương hiệu đã nói trên, thương

hiệu là một tập các thành phần có mục đích cung cấp cả lợi ích chức năng và lợi ích tâm

Tr
ư

lý cho khách hàng mục tiêu. Như vậy, thương hiệu có thể bao gồm các thành phần sau:
Thành phần chức năng: thành phần này có mục đích cung cấp lợi ích chức năng

của thương hiệu cho khách hàng mục tiêu và nó chính là sản phẩm. Nó bao gồm các thuộc
tính mang tính chức năng (functional attributes) như công dụng sản phẩm, các đặc trưng
bổ sung (feraters), chất lượng.
SVTH: Võ Hữu Nhật Đức – Lớp K43 QTKD Thương Mại

21


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

Thành phần cảm xúc: thành phần này bao gồm các yếu tố giá trị mang tính biểu


họ

Thứ ba, thương hiệu được hình thành dần qua thời gian nhờ nhận thức của người
tiêu dùng khi họ sử dụng sản phẩm của những nhãn hiệu được yêu thích, tiếp xúc với hệ

ại

thống các nhà phân phối, và qua quá trình tiếp nhận thông tin về sản phẩm.

Đ

Thứ tư, thương hiệu là tài sản có giá trị tiềm năng, không bị mất đi cùng sự thua lỗ
của công ty. Như vậy, khái niệm Thương hiệu có nghĩa rộng hơn Nhãn hiệu và nó chính

ờn
g

là nội dung bên trong của nhãn hiệu, hay nói cách khác nhãn hiệu là hình thức, là sự biểu
hiện ra bên ngoài của thương hiệu. Ngoài ra, thương hiệu còn có nhiệm vụ, tầm nhìn
chiến lược để nâng cao giá trị doanh nghiệp bằng cách nâng cao giá trị thương hiệu. Một

Tr
ư

nhãn hiệu hàng hóa có thể dùng để thể hiện một thương hiệu nào đó, nhưng thương hiệu
không phải chỉ được thể hiện bằng nhãn hiệu hàng hóa. Thương hiệu được hiểu là một tài
sản dạng phi vật chất. Do đó, việc đầu tiên trong quá trình tạo dựng thương hiệu là lựa
chọn và thiết kế cho sản phẩm hoặc dịch vụ một tên gọi, logo, biểu tượng, màu sắc, kiểu
dáng, thiết kế bao bì và các yếu tố phân biệt khác nhau trên sản phẩm, thị hiếu và hành vi



in

Thương hiệu giúp khách hàng biểu đạt hình ảnh xã hội của mình: Việc mua một
dụng.
Đối với khách hàng

cK

thương hiệu nhất định còn có thể là một hình thức tự khẳng định hình ảnh của người sử

khách hàng trung thành.

họ

Thương hiệu thành công tạo ra tài sản cho doanh nghiệp nhờ thu hút và giữ được
Thương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm trí khách

ại

hàng.

Đ

Thương hiệu như một lời cam kết giữa doanh nghiệp và khách hàng.
Thương hiệu nhằm phân đoạn thị trường.

ờn
g


uế

1.1.3. Thương hiệu ngân hàng
Các ngân hàng thương mại có tính chất khác biệt, đặc thù so với các doanh nghiệp

tế
H

thuộc các ngành kinh tế khác ở chỗ là hoạt động kinh doanh tiền tệ, cung cấp các dịch vụ
tài chính, ngân hàng. Tuy nhiên, cũng có điểm chung giữa ngân hàng và doanh nghiệp là

đều hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, nâng cao giá trị vốn cổ phần thông qua kết quả hoạt

h

động và nâng cao giá trị thương hiệu.

in

1.1.3.1. Khái niệm thương hiệu ngân hàng

Thương hiệu ngân hàng chính là tên giao dịch của ngân hàng đó, được gắn liền

cK

với uy tín, chất lượng dịch vụ tài chính, tạo hình ảnh gây dấu ấn sâu đậm với khách hàng
và phân biệt với các ngân hàng khác.

họ



24


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

trường hợp khách hàng muốn có sự đảm bảo rằng ngân hàng mà họ dự định thiết lập mối
quan hệ tiền gửi, tiền vay, dịch vụ tài chính khác sẽ tiếp tục tồn tại và phát triển trong
tương lai. Ngoài ra, thương hiệu còn giúp cho ngân hàng nâng cao hình ảnh về chất
lượng: một sản phẩm có thương hiệu tốt thì có vẻ có chất lượng cao hơn so với sản phẩm

uế

cùng loại của một thương hiệu chưa được phổ biến, hay thừa nhận. Ngân hàng có thương

tế
H

hiệu tốt cũng đem lại cho khách hàng hiện tại và tiềm năng của ngân hàng về hình ảnh
ngân hàng đã tồn tại trong thời gian dài, có kinh nghiệm, cũng như đáng tin cậy hơn để
thực hiện các giao dịch tài chính so với các ngân hàng khác. Từ đó tạo điều kiện cho ngân
hàng thâm nhập thị trường và cung cấp các chủng loại sản phẩm, dịch vụ mới thông qua

in

 Giảm thiểu được các rủi ro

h

ư

khả năng kinh doanh và sự an toàn thông qua việc bán các chứng khoán vốn. Đồng thời,
một ngân hàng có thương hiệu tốt luôn là nơi thu hút được nhiều nhân tài về tài chính hơn
các ngân hàng khác hoặc doanh nghiệp trong lĩnh vực khác trong nền kinh tế.
1.1.3.3. Vai trò của thương hiệu ngân hàng trong nền kinh tế
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam cần phấn đấu mạnh mẽ để có
những sản phẩm hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn nhằm nâng cao hình ảnh
SVTH: Võ Hữu Nhật Đức – Lớp K43 QTKD Thương Mại

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status