LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu
trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị
nào khác.
U
Ế
Tác giả
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
giúp đỡ tôi trong quá trình phỏng vấn và thu thập số liệu. Xin chân thành cảm ơn
IN
quý thầy, cô cùng bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến cho tôi hoàn
thành luận văn này cũng như sự ủng hộ, tạo điều kiện của cơ quan và gia đình trong
K
thời gian vừa qua.
̣C
Để thực hiện luận văn, bản thân tôi đã cố gắng tìm tòi, học hỏi, tự nghiên cứu
O
với tinh thần chịu khó, nghị lực và ý chí vươn lên. Tuy nhiên, với nhiều lý do chủ
̣I H
quan và khách quan, chắc chắn luận văn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu
sót nhất định. Tôi kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp tiếp tục đóng
Đ
A
góp ý kiến để đề tài ngày càng được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
nền kinh tế tri thức chính là “kết tinh tri thức”. Trong thời kỳ toàn cầu hóa và hội
nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, cạnh tranh giữa các quốc gia, các doanh nghiệp,
TÊ
công ty, các sản phẫm chủ yếu là sự cạnh tranh về tỷ lệ hàm lượng chất xám kết tinh
trong sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do người lao động tạo ra. Nhà máy lọc hóa dầu
H
Dung Quất là nhà máy hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nặng nên hơn tất cả, nhà
IN
máy lọc dầu Dung Quất là nơi có nhu cầu cao về nguồn nhân lực chất lượng cao và
K
việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trở nên cấp thiết hơn cho nhà máy. Chính vì
những lý do trên mà tôi chọn đề tài: “phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại
̣C
nhà máy lọc dầu Dung Quất, Tỉnh Quảng Ngãi” để nghiên cứu.
O
2. Phương pháp nghiên cứu
̣I H
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
HĐTV
: Hội đồng thành viên
KHCN
: Khoa học công nghệ
LLSX
: Lực lượng sản xuất
NMLD
: Nhà máy lọc dầu
NSR
: Dự án lọc dầu Nghi Sơn
NNL
: Nguồn nhân lực
NNL CLC
: Nguồn nhân lực chất lượng cao
iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG
BẢNG
Bảng 1.1: Chiều cao trung bình của người VN hiện nay so với chuẩn mà WHO ....13
Bảng 1.2: Cơ cấu lực lượng lao động theo nhóm tuổi .............................................15
Bảng 1.3: Trình độ CM KT của LLLĐ từ 15 tuổi trở lên đang làm việc ở Việt Nam: ......16
Bảng 2.1: Đội ngũ cán bộ làm công tác đào tạo & phát triển nhân lực giai đoạn
Ế
2010 – 2012...............................................................................................................53
U
Bảng 2.2: Đội ngũ chuyên gia giai đoạn 2010-2012.................................................55
́H
Bảng 2.3: Số lượng nhân lực chất lượng cao được tuyển dụng vào NMLD giai đoạn
2010-2012..................................................................................................................56
TÊ
Bảng 2.4: Số lượt người được đào tạo giai đoạn 2010-2012 ...................................57
Bảng 2.5: Chi phí bỏ ra cho việc đào tạo nhân lực tại nhà máy ...............................59
H
Biểu đồ 1: Chỉ số phát triển con người của Việt Nam qua các năm: ........................18
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT .......................................................................................... iv
MỤC LỤC................................................................................................................. vi
Ế
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
U
1. Tính cấp thiết của đề tài: .........................................................................................1
́H
2. Tình hình nghiên cứu đề tài ....................................................................................2
TÊ
3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu:........................................................................................4
H
1.1.1.2. Khái niệm về nguồn nhân lực chất lượng cao................................................8
1.1.1.3. Quan niệm về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ............................11
1.1.1.4. Các tiêu chí xác định nguồn nhân lực chất lượng cao .................................12
1.1.2. Vai trò của phát triển NNL chất lượng cao trong phát triển kinh tế-xã hội ..........19
1.1.2.1. Nguồn nhân lực CLC là động lực cho việc phát triển KT-XH ....................19
1.1.2.2. Nguồn nhân lực chất lượng cao là mục tiêu để phát triển KT-XH ..............20
1.1.2.3. Nguồn nhân lực chất lượng cao là tiền đề vật chất cho sự phát triển KT-XH ....21
vi
1.2. ĐẶC ĐIỂM NNL CLC TRONG NGÀNH LỌC HÓA DẦU ...........................23
1.2.1. Đặc điểm của ngành lọc hóa dầu ....................................................................23
1.2.2. Đặc điểm nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành lọc hóa dầu ...............24
1.3. VAI TRÒ CỦA NNL CLC TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH
LỌC HÓA DẦU .......................................................................................................26
1.3.1. Nguồn nhân lực chất lượng cao là lực lượng tiên phong cho quá trình phát
triển ngành lọc hóa dầu .............................................................................................26
Ế
1.3.2. Nguồn nhân lực chất lượng cao là lực lượng then chốt mang lại hiệu quả sản
U
xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của ngành lọc hóa dầu ......................27
́H
1.3.3. NNL CLC ngành lọc hóa dầu góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Đ
A
1.5.4. Tình hình sử dụng và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành lọc
hóa dầu ......................................................................................................................34
1.5.5. Tác động của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ....................................37
1.6. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NNL CLC TRONG NGÀNH LỌC HÓA DẦU .....38
1.7. KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN NNL CLC………………………………39
1.7.1. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới .........................................................39
1.7.1.1. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của Singapore..........39
1.7.1.2. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của Hàn Quốc ..........41
1.7.2. Một số bài học kinh nghiệm............................................................................42
vii
1.7.2.1. Chuẩn bị nguồn nhân lực bằng đào tạo chuyên sâu .....................................42
1.7.2.2. Chấp nhận “đầu vào” đa dạng nhưng chuẩn hoá “đầu ra”...........................43
1.7.2.3. Quốc tế hoá trình độ của nguồn nhân lực là hướng phát triển chủ yếu .......44
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG
CAO TẠI NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT ......................................................46
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI NHÀ MÁY LỌC DẦU
Ế
DUNG QUẤT ...........................................................................................................46
U
2.2.1.1. Về đội ngũ làm công tác đào tạo nguồn nhân lực ........................................52
̣I H
2.2.1.2. Về đội ngũ chuyên gia..................................................................................54
2.2.1.3. Tình hình tuyển dụng và đào tạo NNL chất lượng cao tại NMLD Dung
Đ
A
Quất giai đoạn 2010-2012.........................................................................................56
2.2.2.Tình hình thu hút, đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao của BSR ..............64
2.2.3. Tình hình sử dụng NNL tại NMLD Dung Quất giai đoạn 2010-2012 ..........64
2.2.4. Tình hình thể lực của NNL tại NMLD giai đoạn 2010-2012 .........................70
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI NMLD DUNG QUẤT GIAI ĐOẠN 2010-2012 72
2.3.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................72
2.3.1.1. Về đào tạo và tuyển dụng.............................................................................72
2.3.1.2. Về sử dụng ...................................................................................................74
viii
2.3.1.3. Một số kết quả khác .....................................................................................75
2.3.2. Những tồn tại...................................................................................................76
2.3.2.1. Về đào tạo, tuyển dụng và thu hút ...............................................................76
2.3.2.2. Về sử dụng ...................................................................................................76
2.3.2.3. Tồn tại khác..................................................................................................77
2.4. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NNL CLC
TẠI NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT.............................................................77
3.1.1.1. Mục tiêu .......................................................................................................80
O
̣C
3.1.1.2. Phương hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của nhà máy lọc
̣I H
dầu Dung Quất đến năm 2015...................................................................................81
3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN NNL CLC CHO NHÀ
Đ
A
MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT TRONG THỜI GIAN TỚI ..................................85
3.2.1. Hoàn thiện, đổi mới công tác tuyển dụng và thu hút NNL CLC ....................85
3.2.2. Nâng cao chất lượng trong công tác đào tạo...................................................90
3.2.3. Hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao.....................98
3.2.4. Tăng cường khả năng và hiệu quả tiếp cận các thành tựu KH-CN.................99
3.2.5. Phát huy lòng yêu nước, ý thức tự cường, tinh thần tự hào dân tộc cho nguồn
nhân lực chất lượng cao ở nhà máy loc dầu Dung Quất ...........................................99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................101
1. KẾT LUẬN .........................................................................................................101
ix
2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................102
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nền kinh tế thế giới đã và đang bước sang những trang mới, nền kinh tế đại
công nghiệp đã chuyển sang nền kinh tế tri thức. Đối tượng sản xuất, tiêu dùng của
nền kinh tế tri thức chính là “kết tinh tri thức”, tri thức được kết tinh thông qua quá
trình học tập và lao động của con người để từ đó hình thành nên những con người
Ế
có đức, có tài, ham học hỏi, thông minh sáng tạo, được chuẩn bị tốt về kiến thức
U
văn hóa, được đào tạo thành thạo về kỹ năng nghề nghiệp, năng lực sản xuất kinh
́H
doanh, có trình độ khoa học-kỹ thuật cao và đó gọi là NNL CLC.
Trong thời kỳ toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, việc
TÊ
cạnh tranh giữa các quốc gia, các doanh nghiệp, công ty, các sản phẩm chủ yếu là
sự cạnh tranh về tỷ lệ hàm lượng chất xám kết tinh trong sản phẩm hàng hóa, dịch
H
vụ do người lao động tạo ra. Chính vì lẽ đó mà Đảng ta xác định lấy việc phát huy
chương trình, đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, các
lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài, đào
tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức”.
1
Nhà máy lọc dầu Dung Quất nằm trong khu kinh tế Dung Quất, được chính
thức khởi công vào năm 2005, thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
lọc hóa dầu Bình Sơn, sau 5 năm xây dựng thì đến năm 2010 nhà máy lọc hóa dầu
Dung Quất chính thức đi vào hoạt động thương mại, đến nay nhà máy đã và đang
gặt hái được nhiều thành công đáng kể, là một trong những nhà máy hoạt động
trong lĩnh vực lọc hóa dầu đạt năng suất và hiệu quả nhất tại khu kinh tế Dung Quất
nên hơn tất cả, nhà máy lọc dầu là nơi có nhu cầu cao về nguồn nhân lực chất lượng
Ế
cao và việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trở nên cấp thiết hơn cho nhà máy.
U
Nhà máy lọc dầu Dung Quất đã và đang đặt ra một số vấn đề cấp bách để
́H
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao mà chúng ta cần phải giải quyết.
Chính vì những lý do trên mà tôi chọn đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực
TÊ
Văn Khái, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội 2005.
- “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” - PGS. Mai Quốc Chánh (chủ biên), Nxb Chính
trị Quốc gia, Hà nội 1999.
- “Những luận cứ khoa học của việc phát triển nguông nhân lực công nghiệp
cho vùng kinh tế trọng điểm phía nam”- TS Trương Thị Minh Sâm, Nxb Khoa học
xã hội 2003.
2
- “Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng” - Trần Văn
Tùng, Nxb Thế giới, Hà Nội 2005.
- “Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực” - GS.VS. Phạm Minh Hạc PGS.TS. Phạm Thành Nghị - TS. Vũ Minh Chi (chủ biên), Nxb Khoa học xã hội,
Hà Nội 2004.
- “Nguồn nhân lực chất lượng cao của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc
Ế
tế” - TS. Nguyễn Ngọc Tú, Luận án tiến sĩ kinh tế.
U
- “Vấn đề phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay” - TS.
́H
Nguyễn Tiến Dũng - Đỗ Văn Dạo, Tạp chí Lao động và xã hội, số 329, tháng 2 - 2008.
Đ
A
3. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung
Trên cơ sở lý luận thực tiễn và khảo sát thực trạng, đề tài góp phần tìm kiếm
giải pháp để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho Nhà máy lọc dầu Dung
Quất trong thời gian tới.
b. Mục tiêu cụ thể
+ Làm rõ quan niệm về nguồn nhân lực chất lượng cao và nguồn nhân lực
chất lượng cao trong ngành lọc hóa dầu, xác định vai trò của NNL CLC đối với sự
3
phát triển ngành lọc dầu nói riêng và kinh tế khu vực nói chung trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày nay.
+ Khảo sát và phân tích thực trạng phát triển NNL CLC tại nhà máy lọc dầu
Dung Quất giai đoạn 2010-2012.
+ Trên cơ sở phân tích thực trạng và làm rõ những vấn đề đặt ra của quá trình
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho nhà máy lọc dầu Dung Quất đề xuất
những phương hướng và giải pháp chủ yếu để phát triển nguồn nhân lực chất lượng
Ế
cao ở nhà máy lọc dầu Dung Quất.
U
O
nhau và có ảnh hưởng khác nhau tới quá trình phát triển ngành hóa dầu. Do đó, khi
̣I H
nghiên cứu nguồn nhân lực CLC trong ngành hóa dầu, trong một số nội dung phân
tích, luận án lựa chọn những đội ngũ nhân lực CLC tiêu biểu như: Đội ngũ giảng
Đ
A
viên, đội ngũ chuyên gia, và toàn bộ lực lượng lao động đang làm việc tại nhà máy
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp được sử dụng trong toàn bộ quá trình
thực hiện luận án nhằm phân tích và tổng hợp thành những kết luận về quá trình
phát triển nguồn nhân lực CLC tại nhà máy lọc dầu Dung Quất để phân tích và tổng
hợp những đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực CLC tại NMLD. Trong
quá trình phân tích, việc kết hợp giữa phương pháp phân tích định tính và phương
pháp phân tích định lượng đã giúp làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, những vấn đề
thực tiễn và những vấn đề về giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực CLC cho
nhà máy lọc dầu Dung Quất.
4
+ Phương pháp so sánh, đối chiếu được sử dụng để hỗ trợ cho việc đánh giá
quá trình phát triển nguồn nhân lực CLC ở NMLD Dung Quất so với quá trình phát
triển nguồn nhân lực CLC tại các nhà máy khác.
-Thời gian: Giai đoạn 2010-2012, đề xuất giải pháp đến năm 2020.
- Luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực
K
chất lượng cao và NNL CLC trong ngành lọc hóa dầu.
̣C
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại
O
nhà máy lọc dầu Dung Quất giai đoạn 2010-2012.
̣I H
- Đề xuất được những giải pháp cơ bản nhằm phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao cho nhà máy lọc dầu Dung Quất đến năm 2020.
Đ
A
- Bằng một hệ thống lý luận chặt chẽ và những minh chứng số liệu cụ thể,
đầy đủ, luận văn đã khẳng định nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn lực quan
trọng nhất cho sự phát triển của nhà máy lọc dầu Dung Quất. Do đó, NMLD Dung
Quất muốn phát triển hiệu quả và bền vững thì phải đặt vấn đề phát triển NNL CLC
lên hàng đầu cho mọi quyết sách.
U
Ế
lực chất lượng cao cho nhà máy lọc dầu Dung Quất.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG
NGÀNH LỌC HÓA DẦU
1.1. NGUỒN NHÂN LỰC, NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO VÀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
Ế
1.1.1. Quan niệm về nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao, phát
U
triển nguồn nhân lực chất lượng cao và các tiêu chí xác định NNL chất lượng cao.
́H
1.1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
TÊ
Đ
A
lượng lao động, là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động quy định có khả năng lao
động, bao gồm những người thực tế đang có việc làm và những người thất nghiệp.
Từ những cách tiếp cận trên ta có thể đi đến kết luận, NNL là tổng hòa thể lực
và trí lực tồn tại trong lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết
tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử
được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu
hiện tại và tương lai của đất nước.
Trong lý thuyết về tăng trưởng kinh tế thì NNL chính là nguồn lực chủ yếu để
tạo động lực cho sự phát triển. Như vậy NNL bao nhiêu là đủ để phát triển kinh tế-
7
xã hội đó là chúng ta đang nói đến số lượng NNL, mà số lượng NNL thì được quyết
định và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sự phát triển về dân số mà ngày nay thế giới
đang phải đối mặt vợi sự bùng nỗ dân số quá nhanh. Bên cạnh số lượng NNL thì
chất lượng NNL là cao hay thấp là một yếu tố vô cùng quan trọng trong quá trình
phát triển và tăng trưởng của một quốc gia.
Chất lượng NNL thực sự là một vần đề lớn được đặt ra trong quá trình phát
triển kinh tế xã hội và nhất là trong thời kỳ thế giới đang ngày một phát triển nhanh
Ế
chóng về khoa học công nghệ. Và từ đó nguồn nhân lực chất lượng cao là một khái
U
Mọi nguồn lực dù có vai trò quan trọng đến đâu, cũng không thể tự phát huy
̣I H
tác dụng nếu nó không được con người nắm bắt, xử lý một cách chủ động, sáng tạo.
Điều này đã được Mác chỉ ra trong Bản thảo kinh tế triết học năm 1844: “Xã hội
Đ
A
sản xuất ra con người với tính cách như thế nào thì nó sản xuất ra xã hội như thế
ấy”. Ở đây, con người với tư cách là nguồn nhân lực, là chủ thể sáng tạo, là yếu tố
căn bản của quá trình sản xuất, là trung tâm của quá trình phát huy nội lực, là nguồn
lực chính quyết định quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Từ thời của Mác, dù chưa đề cập đến thuật ngữ nguồn nhân lực chất lượng cao
nhưng Mác đã nêu ra quan niệm có liên quan đến vấn đề này, theo Mác chất lượng
sức lao động tùy thuộc vào: “những con người có năng lực phát triển toàn diện, đủ
sức tinh thông và nắm bắt nhanh chóng toàn bộ hệ thống sản xuất trong thực tiễn”
8
[14, tr.474-475]. Ở đây, Mác muốn nói đến những con người có trình độ, có khả
năng ứng dụng những thành tựu khoa học-kỹ thuật vào sản xuất.
Trong Từ điển Bách khoa Việt Nam, Từ điển Tiếng Việt chưa đề cập đến thuật
ngữ nguồn nhân lực chất lượng cao, mặc dù trong thực tế được sử dụng khá nhiều.
Trong Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X khẳng định: “ Phát triển nhanh nguồn nhân
lực chất lượng cao, nhất là chuyên gia đầu ngành” [8, tr.96]. Điều này, thể hiện
chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam có những điểm mới, trong đó tập
nghệ tiên tiến, thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng vào điều kiện nước ta, là hạt
nhân đưa lĩnh vực của mình đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa [11, tr.27-28]
O
̣C
+ Tác giả Nguyễn Trọng Chuẩn trong “Nghiên cứu văn hóa con người, nguồn
̣I H
nhân lực đầu thế kỷ XXI” đã đưa ra khái niệm “một nguồn nhân lực mới” để chỉ
“lực lượng lao động có học vấn, có trình độ chuyên môn cao và nhất là có khả năng
Đ
A
thích ứng nhanh với những thay đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất” [4,
tr.185].
+ Trong nghiên cứu về “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế”, tác giả
Nguyễn Hữu Dũng quan niệm: “Nhân lực chất lượng cao là khái niệm để chỉ một
con người, một người lao động cụ thể có trình độ lành nghề (về chuyên môn, kỹ
thuật) ứng với một ngành nghề cụ thể theo tiêu thức phân loại lao động về chuyên
môn, kỹ thuật nhất định (trên đại học, cao đẳng, công nhân lành nghề)” [6, tr.20]
9
IN
tính kỷ luật, tinh thần yêu nước, ý chí tự lực, tự cường và đạo đức nghề nghiệp.
K
Khi nói đến chất lượng nguồn nhân lực là nói đến tổng thể năng lực về trí lực,
thể lực và khí chất của một tập hợp nhóm nhiều người có mối tương quan với khả
O
̣C
năng đáp ứng yêu cầu phát triển bản thân con người và phát triển KT-XH, những
̣I H
năng lực này được hình thành thông qua giáo dục, đào tạo nghề nghiệp, chăm sóc
sức khỏe và quá trình lao động. Như vậy chất lượng nguồn nhân lực thường được
Đ
A
xét dựa trên các tiêu chí sau:
- Thể chất (bao gồm: thể lực và thể trạng).
- Tri thức, trí tuệ.
- Khí chất (tinh thần, ý chí xã hội, …)
- Hiệu quả hoạt động.
Nguồn nhân lực chất lượng cao là một khái niệm tương đối rộng, mà việc đánh
Tác giả Nguyễn Thanh (2005), “phát triển NNLCLC là một quá trình làm biến
đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng đáp ứng tốt hơn
H
yêu cầu của nền kinh tế- xã hội" [17], đó là tổng thể các hình thức, phương pháp,
IN
chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho nguồn nhân
K
lực (trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý - xã hội) nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồn
nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển.
O
̣C
Xuất phát từ nhiều cách tiếp cận khác nhau có nhiều quan niệm khác nhau về
̣I H
phát triển NNL CLC, nhưng nhìn chung tất cả đều cho thấy rằng: phát triển NNL
CLC là sự biến đổi về số lượng cũng như chất lượng NNL ngày càng cao, trên các
Đ
A
U
động phức tạp: kỹ sư, kiến trúc sư, giáo viên,…). Để xác định nguồn nhân lực chất
*Năng lực về thể chất
TÊ
Nói đến thể chất tức là nói đến tình trạng sức khỏe của NNL. Sức khỏe là sự
phát triển hài hòa của con người về cả thể chất lẫn tinh thần. Trong Hiến chương
H
của tổ chức y tế thế giới đã nêu: “Sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thỏa mái về
IN
thể chất, tinh thần và xã hội chứ không phải là không có bệnh hay thương tật”. NNL
K
có chất lượng hay không phụ thuộc vào năng lực thể chất và tinh thần, trong đó
năng lực về thể chất là rất quan trọng. Con người có sức mạnh mới có thể có được
O
̣C
một tri thức tốt và đưa những tri thức đó vào hoạt động thực tiễn được làm ra mọi
NNL trong tương lai. Vì vậy, để nâng cao chất lượng NNL không thể không đề cập
U
đến phát triển y tế, chăm lo sức khỏe cho người lao động. Khi có được một thể lực
́H
tốt bạn có thể minh mẫn, sáng tạo để tìm ra tri thức mới và vận dụng những tri thức
đó làm ra của cải vật chất cho xã hội. Như nguyên tổng bí thư Đổ Mười có nói: “trí
TÊ
tuệ là tài sản quý giá nhất trong mọi tài sản, nhưng chính sức khỏe là tiền đề cần
thiết để làm ra tài sản đó”. Chính vì đều đó nên việc cần cải thiện tình trạng thể lực
H
của người Việt Nam là hết sức cần thiết, như cần tăng chiều cao trung bình, tăng
IN
trọng lượng của người lao động trong dài và trung hạn để đưa tầm vóc người Việt
chuẩn của WHO đưa ra.
K
Nam ngang bằng với các nước trong khu vực Đông Nam Á và ngang bằng với
triển hài hòa giữa chiều cao và cân nặng, tức là chỉ số cơ thể MBI ở mức trung bình.
* Năng lực về tinh thần (trí lực) của NNL
Bên cạnh thể lực thì trí lực là một nhân tố vô cùng quan trọng trong việc đo
lường chất lượng NNL cao hay thấp. Và nó càng trở nên quan trọng hơn trong thời
kỳ nền kinh tế tri thức như ngày nay, có vai trò quyết định đến sự thành công hay
thất bại của mỗi người lao động. Trí lực của NNL biểu hiện ở khả năng sáng tạo,
13
thích nghi trong công việc, khả năng ứng dụng KH-KT vào trong quá trình sản xuất,
tay nghề của người lao động…đều này được biểu hiện thông qua các chỉ số như:
trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, số lao động đã qua đào tạo, trình độ và chất
lượng của các cơ sở đào tạo của một quốc gia, mức độ lành nghề của NNL, trình độ
tổ chức quản lý người lao động, và hiệu quả công việc,…
-Trình độ học vấn: Là chỉ tiêu biểu hiện đầu tiên của trí lực NNL, bởi nó phản
ánh sự hiểu biết của NNL về những kiến thức phổ thông, tự nhiên, xã hội và tấc cả
Ế
các kiến thức cần thiết để NNL có thể thích nghi và duy trì cuộc sống.
U
Trình độ học vấn được cung cấp thông qua hệ thống đào tạo chính quy và
́H
không chính quy trong suốt quá trình học tập suốt đời của con người, và nó được
Đ
A
+ Số năm đi học trung bình của dân số từ 15 tuổi trở lên đang hoạt động kinh
tế.Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng và được Liên hiệp quốc đưa vào đánh
giá chất lượng NNL.
+ Tỷ lệ dân số đi học chung các cấp: tiểu học, trung học, phổ thông. Là tỷ lệ số
trẻ em đi học cấp tiểu học, trung học, phổ thông trong tổng dân số có thuộc độ tuổi từ
6-10(đối với tiểu học), từ 11-14 (trung học), từ 15-17 (phổ thông). Chỉ tiêu này đánh
giá trình độ phát triển của giáo dục nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng NNL.
14
+ Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi, là tỷ lệ giữa số trẻ em đị học đúng độ tuổi so với
toàn bộ trẻ em đang đi học trong dân số. Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả giáo dục
của quốc gia, ảnh hưởng đến chất lượng NNL.
2008
Tổng số
(Nghìn người)
48.209,6
2009
49.322,0
9.184,7
Bảng 1.2: Cơ cấu lực lượng lao động theo nhóm tuổi
62,2
19,7
2009
100,0
18,6
61,4
20,0
2010
100,0
18,3
61,4
20,3
2011
100,0
Năm
11.429,8
K
(Nguồn: Tổng cục thống kê-mục dân số và lao động)
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật:
̣C
Chất lượng NNL cao hay thấp không chỉ được đánh giá thông qua trình độ học
O
vấn của NNL mà nó còn phải được đánh giá ở trình độ chuyên môn kỹ thuật. Trình
̣I H
độ chuyên môn kỹ thuật chính là chuyên môn nghề nghiệp, tay nghề, trình độ quản
Đ
A
lý,…mà người lao động sẽ phải vận dụng một cách trực tiếp vào quá trình làm việc
để tạo ra sản phẩm.
NNL có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao là những người công nhân từ bậc ba