ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ – PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
tế
H
uế
SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ ĐIỀN HẢI, HUYỆN PHONG ĐIỀN,
Đ
ại
họ
cK
in
h
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
NGUYỄN THỊ THANH HÀ
Khóa học: 2012 - 2016
ĐẠI HỌC HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Lớp: K46B_KTNN
Niên khóa: 2012 - 2016
Khóa học: 2012 - 2016
GVHD: ThS. Trng Quang Dng
Khúa lun tt nghip
Lời Cảm Ơn
i
h
cK
in
h
t
H
u
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại
học, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của các cá
nhân trong và ngoài trường.
Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể quý
MỤC LỤC..................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... vii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ...................................................................................... viii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................. 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................. 1
tế
H
uế
2.Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................... 2
2.1.Mục tiêu chung ........................................................................................................ 2
2.2.Mục tiêu cụ thể ........................................................................................................ 2
3.Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................ 3
ại
họ
cK
in
h
4.Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................... 3
5.Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 3
5.1.Phương pháp chọn điểm nghiêm cứu .................................................................... 3
5.2.Phương pháp thu thập thông tin ............................................................................. 3
5.3.Phương pháp xử lý thông tin .................................................................................. 4
Phần 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................... 5
H
uế
2.2.2. Kết quả đạt được và một số tác động của việc xây NTM tới địa phương ... 41
2.2.3. Những thuận lợi khó khăn trong quá trình xây dựng NTM ở xã Điền Hải . 50
2.2.4. Về các mức độ tham gia của người dân trong việc xây dựng NTM ............ 52
2.2.5. Về các nội dung tham gia của người dân trong việc xây dựng NTM .......... 55
ại
họ
cK
in
h
2.2.6. Về các hình thức tham gia của người dân trong việc xây dựng NTM ......... 62
2.2.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tham gia của người dân trong việc xây
dựng NTM .................................................................................................................... 65
2.2.8. Những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng tới sự tham gia của
người dân trong việc xây dựng NTM ........................................................................ 67
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG
Đ
CAO NHẬN THỨC VÀ TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI
DÂN TRONG XÂY DỰNG NTM ......................................................................... 72
3.1. Định hướng ........................................................................................................... 72
3.2. Giải pháp ............................................................................................................... 73
3.2.1. Đối với các cấp chính quyền ............................................................................ 73
3.2.2. Đối với người dân ............................................................................................. 78
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 83
GVHD: ThS. Trương Quang Dũng
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
An toàn vệ sinh thực phẩm
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
CQĐP
Chính quyền địa phương
GTNT
Giao thông nông thôn
GTVT
Giao thông vận tải
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
uế
ATVSTP
v
GVHD: ThS. Trương Quang Dũng
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Ảnh hưởng của việc xây dựng NTM đến thu nhập của người dân ...... 47
Biểu đồ 2: Tác động của việc xây dựng NTM tới địa phương................................ 48
Biểu đồ 3: Tác động của việc xây dựng NTM tới môi trường ................................ 50
Biểu đồ 4: Mức độ tham gia của người dân trong việc xây dựng NTM. ............... 54
Biểu đồ 5: Cơ cấu các nhóm hộ phân theo tình hình kinh tế ................................... 55
Biểu đồ 6: Hình thức tham gia của người dân trong việc xây dựng NTM ............ 63
tế
H
uế
Biểu đồ 7: Ảnh hưởng của độ tuổi đến mức độ quan tâm của người dân trong việc
xây dựng NTM............................................................................................................. 66
Biểu đồ 8: Ảnh hưởng của nghề nghiệp đến mức độ quan tâm của người dân trong
Đ
ại
Bảng 8: Người dân tham gia đóng góp kinh phí thực hiện các mô hình sản xuất
năm 2015 ...................................................................................................................... 58
ại
họ
cK
in
h
Bảng 9: Người dân tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã Điền Hải ... 59
Bảng 10: Kinh phí cho xây dựng hạ tầng nông thôn xã Điền Hải .......................... 60
Đ
năm 2013-2015 ............................................................................................................ 60
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hà – Lớp: K46B KTNN
vii
GVHD: ThS. Trương Quang Dũng
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài: “Sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM trên địa
bàn xã Điền Hải, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với mục tiêu nghiên cứu chính là: Đánh
giá sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM từ đó đề xuất một số biện
đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Trong quá trình nghiên cứu, tôi chọn các phương pháp nghiên cứu đó
là: Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, phương pháp thu thập thông tin,
phương pháp tính toán và xử lý thông tin, hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu,
tôi tiến hành nghiên cứu trên 60 hộ nông dân xã Điền Hải.
Qua quá trình nghiên cứu thực trạng sự tham gia của người dân trong
xây dựng mô hình NTM tại xã Điền Hải tôi nhận ra rằng: Trọng tâm của
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hà – Lớp: K46B KTNN
viii
GVHD: ThS. Trương Quang Dũng
Khóa luận tốt nghiệp
chương trình xây dựng NTM không phải là sự đầu tư hỗ trợ nguồn kinh phí từ
Nhà nước, mà chủ yếu đề cao sự phát huy nội lực từ nhân dân trong việc tham
gia các hoạt động phát triển làng xã. Việc người dân tự đóng góp công sức,
tiền của, đất đai đã phát huy được hiệu quả tham gia, các hoạt động của
chương trình được đảm bảo; Người dân ngày càng nhận thức và phát huy
được vai trò “chủ thể” của mình, họ tích cực tham gia các hoạt động như tham
gia phát triển kinh tế. Chương trình xây dựng NTM sau gần 5 năm đưa vào
thực hiện đã gặt hái được những thành công đáng khích lệ bức tranh toàn cảnh
của xã đã thực sự có những thay đổi toàn diện; Nhận thức của người dân ngày
tế
H
uế
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hà – Lớp: K46B KTNN
ix
GVHD: ThS. Trương Quang Dũng
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nông thôn đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với các nước
đang phát triển, nhất là Việt Nam, một nước có gần 70% dân số ở các vùng
nông thôn và sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Trong những năm qua,
Đảng và Chính phủ đã có nhiều chủ trương chính sách phát triển các vùng
nông thôn và xóa đói giảm nghèo cho người dân. Trong đó chính sách xây
dựng NTM là một trong những chính sách sẽ mang lại một diện mạo mới cho
tế
H
uế
khu vực nông thôn. Đó là làng xã sạch đẹp văn minh hiện đại, sản xuất phát
triển theo hướng kinh tế hàng hóa, đời sống vật chất tinh thần của nông dân,
nông thôn ngày càng nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn, xã hội
ại
họ
cK
Khóa luận tốt nghiệp
vượt qua cơn khủng hoảng năm 2008 và giữ được mức tăng trưởng bình quân
trong giai đoạn 2006_2010 đạt 3,36%, vượt mục tiêu đại hội Đảng X đề ra.
Cơ cấu nông thôn nước ta có bước chuyển dịch tích cực. Kết cấu hạ tầng KTXH nông thôn tiếp tục được nâng cấp và phát triển đồng bộ, đáp ứng ngày
càng tốt hơn yêu cầu phát triển, nhất là về thủy lợi, giao thông, điện, thông tin
truyền thông, hạ tầng y tế, giáo dục, thương mại sinh hoạt, văn hóa thể thao
xây dựng NTM tích cực triển khai đã trở thành phong trào khắp cả nước.
Cùng với quá trình thực hiện chủ trương của Đảng và phát triển nông
thôn, xã Điền Hải, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đã tiến hành xây
tế
H
uế
dựng NTM nhằm xây dựng một cuộc sống ấm no, văn minh, giàu đẹp. Sau 5
năm hưởng ứng phong trào đã thay đổi một cách căn bản diện mạo nông thôn,
nếp sống, nếp nghĩ, cách làm của người dân, đời sống vật chất và tinh thần
của người dân được nâng cao, bộ mặt làng xã được thay đổi rõ rệt, cảnh quan
ại
họ
cK
in
h
môi trường được bảo vệ. Tuy nhiên sự tham gia của người dân trong việc xây
dựng NTM còn nhiều hạn chế. Vấn đề tham gia của người dân thực hiện chủ
yếu thông qua một số mô hình phát triển NTM vẫn chưa được cụ thể hóa một
cách chi tiết, chưa mô phỏng nó thành một phương pháp để thực hiện có tính
Đánh giá thực trạng tham gia của người dân trong xây dựng NTM
trên địa bàn xã Điền Hải, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và tăng cường
sự tham gia của người trong xây dựng NTM.
3. Đối tượng nghiên cứu
Người dân tại địa bàn nghiên cứu, Ban chỉ đạo, Ban quản lý, tổ công tác
giúp việc trong xây dựng NTM tại địa bàn xã Điền Hải.
4. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ năm 2010 – 2015.
Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu tại xã Điền Hải, huyện Phong
Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
5. Phương pháp nghiên cứu
tế
H
uế
GVHD: ThS. Trương Quang Dũng
Khóa luận tốt nghiệp
phương pháp điều tra bằng sử dụng bảng hỏi, phiếu điều tra: Chọn ngẫu nhiên
60 người thuộc 60 hộ trong 1.351 hộ dân ở 8 thôn trên địa bàn xã để thu thập
thông tin liên quan đến sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM dựa
trên các bảng hỏi (có phụ lục đính kèm).
5.3. Phương pháp xử lý thông tin
Sau khi có đầy đủ những thông tin thứ cấp và sơ cấp cần thiết ta tiến hành
tổng hợp kiểm tra lập thành các bảng, biểu, đồ thị. Từ đó tính toán, so sánh các
chỉ tiêu bằng chương trình Excel, để nhằm tính toán những số liệu thống kê phản
ánh điển hình hiện trạng các nội dung nghiên cứu, những số liệu này làm cơ sở
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
cho quá trình phân tích, đánh giá số liệu sau này được dễ dàng.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hà – Lớp: K46B KTNN
h
nông. Còn trong từ điển Bách khoa Xô Viết của Nhà xuất bản Bách khoa Liên
Xô năm 1986 thì thành thị được định nghĩa là khu vực dân cư làm ngành nghề
ngoài nông nghiệp. Hai định nghĩa trên chỉ nói lên một đặc điểm cơ bản khác
nhau giữa nông thôn và thành thị.
Song thực tế sự khác nhau giữa nông thôn và thành thị không phải chỉ ở
đặc điểm nghề nghiệp của dân cư, mà còn khác nhau cả về mặt tự nhiên, kinh
Đ
tế và xã hội.
Về tự nhiên, nông thôn là vùng đất đai rộng lớn thường bao quanh các đô
thị (thành phố, thị trấn, khu công nghiệp). Những vùng đất đai này khác nhau
về địa hình, khí hậu, thủy văn,…
Về kinh tế, nông thôn chủ yếu làm nông nghiệp (nông lâm, ngư nghiệp).
Cơ sở hạ tầng ở vùng nông thôn nông thôn lạc hậu, thấp kém hơn đô thị. Trình
độ phát triển cơ sở vật chất và kỹ thuật (điện, thủy lợi, cơ khí, hóa chất, v.v…),
trình độ sản xuất hàng hóa, kinh tế thị trường cũng thấp kém hơn đô thị.
Về xã hội, trình độ học vấn, khoa học – kỹ thật, y tế, giáo dục và đời
sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn thấp hơn dân cư đô thị. Tuy
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hà – Lớp: K46B KTNN
5
GVHD: ThS. Trương Quang Dũng
Phát triển nông thôn là những thay đổi cần thiết ở vùng nông thôn. Tuy
nhiên, những gì coi là cần thì lại khác nhau ở từng nước, từng vùng, từng địa
phương; Theo quan điểm thông thường, bản chất của phát triển là tăng trưởng
và hiện đại hóa mang lại cho người nghèo chút lợi nho nhỏ.
Đ
Có quan điểm cho rằng, phát triển nông thôn nhằm nâng cao về vị thế
kinh tế, xã hội cho người dân nông thôn thông qua việc sử dụng có hiệu quả
cao các nguồn lực của địa phương bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực.
Theo Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “Phát triển nông
thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của
một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những
người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được
hưởng lợi ích từ sự phát triển” .
Phát triển nông thôn có tác động theo nhiều chiều cạnh khác nhau. Phát
triển nông thôn là quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn,
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hà – Lớp: K46B KTNN
6
GVHD: ThS. Trương Quang Dũng
Khóa luận tốt nghiệp
nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng
khoa học và công nghệ. Đồng thời đây là quá trình thu hút mọi người dân
tham gia vào các chương trình phát triển, nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng
cuộc sống của các cư dân nông thôn.
+ Hai, là sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa.
+ Ba, đời sống vật chất, tinh thần người dân ngày càng được nâng cao.
+ Bốn, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển.
+ Năm, xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.
Xây dựng NTM là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của người
dân, tạo động lực giúp họ chủ động phát triển kinh tế, xã hội, góp phần thự
hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thay đổi cơ sở vật chất
và diện mạo đời sống, văn hóa qua đó thu hẹp khoảng cách sống giữa nông
thôn và thành thị. Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội
dung trọng tâm cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ trương
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hà – Lớp: K46B KTNN
7
GVHD: ThS. Trương Quang Dũng
Khóa luận tốt nghiệp
phát triển của đất nước và của các địa phương trong giai đoạn trước mắt cũng
như lâu dài.
1.1.1.2. Sự cần thiết phải xây dựng NTM ở nước ta
Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi,
còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); Nhiều hạng mục công
trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; Giao
thông nội đồng ít được quan tâm đầu tư; Hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư
nâng cấp; Chất lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự an toàn; Cơ sở vật
chất về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa
truyền thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục,…);
Nhà ở dân cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát. Hiện nay, KT – XH
khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch.
Do yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, cần 3 yếu tố chính: Đất
đai, vốn và lao động kỹ thuật. Qua việc xây dựng NTM sẽ triển khai quy
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hà – Lớp: K46B KTNN
8
GVHD: ThS. Trương Quang Dũng
Khóa luận tốt nghiệp
hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa.
Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp. Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn
lạc hậu, nông dân nghèo khó.
1.1.1.3. Mục tiêu xây dựng NTM
Chương trình xây dựng NTM là một chương trình lớn thể hiện sự quan tâm
của Đảng và Nhà nước đối với nông thôn và nông dân, với các mục tiêu sau:
Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng KT - XH ngày
càng hoàn thiện; Cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến.
tế
H
uế
Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch;
Gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; Từng bước thực hiện
9
GVHD: ThS. Trương Quang Dũng
Khóa luận tốt nghiệp
thôn phải hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lưu
buôn bán, chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, kích thích mọi người
tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự
phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn
và thành thị.
Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới
các HTX theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến
phát triển ngành nghề ở nông thôn.
tế
H
uế
bộ khoa học - công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất, kinh doanh,
Sản xuất hàng hóa với chất lượng sản phẩm mang nét độc đáo, đặc sắc
của từng vùng, địa phương. Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công
nghệ sản xuất, chế biến nông sản sau thu hoạch vừa có khả năng tận dụng
ại
họ
cK
in
Khóa luận tốt nghiệp
* Về môi trường: Môi trường sinh thái phải được bảo tồn xây dựng,
củng cố, bảo vệ. Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi
trường không khí và chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển
bền vững.
* Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn lệ
làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính
pháp lý, phát huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối đa Quy chế dân chủ cơ sở, tôn trọng hoạt động của các hội,
vào xây dựng NTM.
tế
H
uế
toàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực
Các nội dung trên trong cấu trúc vai trò mô hình NTM có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau. Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình
hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp
ại
họ
cK
in
h
lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, kích thích tinh thần. Nhân
dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách.
Sự tham gia của người dân
Theo Setty (1991): “Sự tham gia của người dân là quá trình người dân
cùng với các cơ quan phát triển xây dựng chương trình hoạt động, lựa chọn
ưu tiên, khởi xướng và thực hiện các dự án bằng cách đóng góp ý tưởng, mối
quan tâm, vật liệu tiền bạc, lao động và thời gian”.
tế
H
uế
Sự tham gia của người dân được hiểu theo những phương diện khác nhau.
Sự tham gia của người dân là một quá trình bàn bạc cởi mở, bình đẳng
giữa cán bộ, các nhà hoạch định chính sách với người dân địa phương.
Sự tham gia của người dân là một quá trình mà Chính phủ và người dân
ại
họ
cK
in
h
cùng nhận một số trách nhiệm cụ thể và tiến hành các hoạt động để cung cấp
các dịch vụ cho tất cả người dân.
Sự tham gia của người dân là một quá trình tìm và huy động các nguồn
lực của người dân, qua đó để tăng lợi ích cho cộng đồng dân cư giảm các chi
phí, tăng hiệu quả kinh tế và hiệu quả chính trị cho nhà nước.
Tóm lại, có thể hiểu sự tham gia của người dân là quá trình người dân
Đ
tế
H
uế
người dân trong các hoạt động quản lý nhà nước. Đó là một trong những nhân
tố tác động mạnh mẽ đến xây dựng NTM.
Thứ hai, giúp xác định nhu cầu ưu tiên của cộng đồng và tiến hành
những hoạt động phát triển để đáp ứng những nhu cầu này. Vì chính người
ại
họ
cK
in
h
dân biết rõ nhất là họ cần gì? Khả năng của họ đến đâu? Do đó, khi người dân
tham gia thì họ sẽ đề xuất những ý kiến, tâm tư, nguyện vọng của họ trong
việc xây dựng NTM, từ đó chính quyền địa phương có cơ sở để lựa chọn
những hoạt động để đáp ứng nhu cầu của người dân một cách thiết thực nhất.
Từ đó, giúp cho hoạt động xây dựng NTM đảm bảo được tính thiết thực, đảm
bảo thu được những kết quả tốt nhất trong quá tình xây dựng NTM.
Đ
Thứ ba, giúp cho chương trình được thừa nhận, khuyến khích người dân
đóng góp nguồn lực thực hiện và đảm bảo tính bền vững. Thực tiễn chương
trình xây dựng NTM ở các địa phương đã chứng minh điều này, khi người
dân tích cực tham gia góp tiền của, công sức thì các nguồn lực trong dân được
huy động tối đa, tạo nên sức mạnh tổng hợp góp phần thực hiện thắng lợi các
Xây dựng NTM được thực hiện thông qua tăng cường năng lực cho
người dân và cộng đồng để họ “tham gia thực sự” vào các hoạt động phát
ại
họ
cK
in
h
triển thôn. Các đề tài nghiên cứu về sự tham gia của người dân trong xây
dựng NTM có những nhìn nhận về mức độ tham gia của người dân khác
nhau.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hiểu, mức độ tham gia của người dân
vào xây dựng NTM có thể chia ở 3 cấp độ sau:
- Không tham gia;
Đ
- Tham gia ít;
- Tham gia thực sự.
Theo nghiên cứu của Vũ Thị Huyền Trang, các mức độ tham gia của
người dân vào xây dựng NTM có thể được coi như một tiến trình liên tục và
chia thành 5 cấp độ khác nhau và được thể hiện qua hình sau:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hà – Lớp: K46B KTNN
14