Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong việc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thông nông, tỉnh cao bằng - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

RIÊU VĂN TOÀN

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
TRONG VIỆC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THÔNG NÔNG, TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

RIÊU VĂN TOÀN

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
TRONG VIỆC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THÔNG NÔNG, TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Phát triển Nông thôn
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN




ii

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành bài
luận văn tốt nghiệp theo kế hoạch của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
với đề tài “Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong việc xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Thông Nông - tỉnh Cao Bằng”,.
Có được kết quả này lời đầu tiên tôi xin gửi lời cám ơn đến các thầy cô
đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho tôi những kiến thức lý thuyết, thực tế
cũng như các kỹ năng trong viết bài, đồng thời cũng chỉ rõ những thiếu sót
và hạn chế để tôi hoàn thành bài báo cáo với kết quả tốt nhất. Đặc biệt tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Bùi Đình Hòa người
hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn tôi từ khi hình thành phát triển
ý tưởng đến xây dựng đề cương, phương pháp luận, tìm tài liệu và có
những chỉ dẫn khoa học quý báu trong suốt quá trình triển khai nghiên cứu
và hoàn thành đề tài.
Cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các phòng, ban của UBND
huyện Thông Nông, UBND các xã Cần Yên, Thanh Long và Lương Can đã
nhiệt tình giúp đỡ tôi, cung cấp cho tôi các thông tin, số liệu để phục vụ cho
bài báo cáo. Đã tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành biết ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trong
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô trong khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn, phòng quản lí Đào tạo.
Tôi cảm ơn chân thành và sâu sắc, tôi xin gửi đến gia đình, bạn bè đã
luôn sát cánh và động viên tôi trong những giai đoạn khó khăn nhất.
Thái nguyên, ngày 19 tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn


trong PTNT ..................................................................................................... 10
1.1.8. Các chỉ tiêu để xác định sự tham gia .................................................... 11
1.1.9. Căn cứ pháp lý để xây dựng nông thôn mới ......................................... 11
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ......................................................................... 12
1.2.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới..... 12
1.2.2. Những kết quả bước đầu về xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam ...... 15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv

1.2.3. Tình hình xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Cao Bằng ......................... 23
1.3. Đánh giá chung ........................................................................................ 24
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 25
2.1. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 25
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 25
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 25
2.2.2. Phương pháp phân tích .......................................................................... 27
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 29
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thông Nông.......................... 29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên thiên ............................................ 29
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội ...................................................... 32
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đối với quá trình
tham gia của cộng đồng................................................................................... 41
3.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng ...... 42
3.2.1. Những kết quả nổi bật đã đạt được khi triển khai Chương trình
NTM tại huyện ............................................................................................... 42

3.7.3. Thường xuyên nâng cao năng lực cán bộ cơ sở .................................... 85
3.7.4. Giải pháp về tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác huy động
nguồn lực để xây dựng nông thôn mới ........................................................... 85
3.7.5. Giải pháp về thực hiện tốt công tác quy hoạch ..................................... 86
3.7.6. Một số giải pháp hỗ trợ ......................................................................... 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 89
1. Kết luận ....................................................................................................... 89
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 93
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 96

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCĐ
: Ban chỉ đạo
BQL
: Ban quản lí
CC
: Công cộng
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CSHT
: Cơ sở hạ tầng
CSXH
: Chính sách xã hội

NVL
: Nguyên vật liệu
PTNT
: Phát triển nông thôn
QĐ - TTg
: Quyết định thủ tướng
SX-KD
: Sản xuất - Kinh doanh
THCS
: Trung học cơ sở
TTCN - XDCB: Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng cơ bản
UBND
: Ủy ban nhân dân
USD
: Đôla mỹ
VH-TT-DL : Văn hóa - Thể thao - Du lịch
VSMT
: Vệ sinh môi trường
XĐGN
: Xóa đói giảm nghèo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Thông Nông năm 2015 ........... 31
Bảng 3.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Thông Nông giai đoạn

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một trong những nhiệm vụ hàng
đầu nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05
tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về Nông
nghiệp, Nông dân, Nông thôn. Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW, Thủ
tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6
năm 2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) về xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. Đây là một chương trình tổng thể về
phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, là nhiệm vụ của cả
hệ thống chính trị và toàn xã hội, được thực hiện trên phạm vi cả nước.
Trước giai đoạn 10 năm thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông
thôn mới đã có 10 năm triển khai các hoạt động thử nghiệm thông qua các
chương trình thí điểm xây dựng NTM ở nhiều địa phương. Giai đoạn 2001 2005 là chương trình thí điểm NTM cấp xã của Ban Kinh tế Trung ương; giai
đoạn 2007 - 2009 là chương trình thí điểm NTM cấp thôn bản của Bộ
NN&PTNT; giai đoạn 2009 - 2011 là chương trình thí điểm NTM thời kỳ đẩy
nhanh CNH-HĐH do Ban Bí thư Trương ương Đảng chỉ đạo. Song song với
các chương trình này, nhiều địa phương cũng triển khai các hoạt động xây
dựng NTM theo những chương trình riêng của tỉnh, thành phố.
Các chương trình thí điểm và chương trình MTQG xây dựng NTM đều
thực hiện nguyên tác chủ đạo trong triển khai các nội dung xây dựng NTM là
phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương, các hoạt động cụ
thể do chính cộng đồng dân cư thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2


http://www.lrc.tnu.edu.vn


4

dựng NTM ở huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng và Trung ương, để chỉ đạo
xây dựng NTM sẽ sát thực tiễn nhu cầu người dân.
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở, căn cứ để đề xuất một số giải pháp thực
tiễn nhằm xây dựng nông thôn mới thành công và đạt hiệu quả cao tại huyện
Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
- Kết quả nghiên cứu giúp cho huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng làm
cơ sở để nghiên cứu, đề xuất chính sách cho những năm tiếp theo thực hiện
chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là:
- Người dân trên địa bàn huyện Thông Nông
- Chương trình phát triển nông thôn mới tại huyện Thông Nông
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn
huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 8 năm 2015 đến
tháng 8 năm 2016, các số liệu thu thập từ năm 2013 -2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển
chung của đất nước [10].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


6
1.1.2. Nông thôn mới

Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW [21] đưa ra mục tiêu: “Xây dựng nông
thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình
thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,
dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá
dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống
chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”.
Trong quyết định Số 800/QĐ-TTg [22] đưa ra mục tiêu trung về xây
dựng mô hình nông thôn mới: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức
sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ;
gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân
chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo
vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người
dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.
Như vậy nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn không phải là
thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay,
có thể khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: (1) làng xã văn minh,
sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; (2) sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh
tế hàng hóa; (3) đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được
nâng cao; (4) bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; (5) xã hội

lợi ích và mối quan tâm”. Khái niệm này đã phản ánh được những đặc trưng
mang tính bản chất của cộng đồng. T.Schouten và P. Moriarty lại cho rằng:
“cộng đồng sinh ra và tồn tại do một nhóm những người đồng sở thích,
nhưng cộng đồng không chỉ có nghĩa chỉ là một nhóm gồm những cá nhân đó
mà còn bao hàm cả mối quan hệ, hành vi, ứng xử và sự tương tác giữa các
thành viên”. Trên thực tế, không có một cộng đồng thuần chất. Trong một
cộng đồng có thể bao gồm cả những người giàu, người nghèo từ các giai tầng
xã hội khác nhau, có trình độ kiến thức và nhu cầu cụ thể khác nhau, nhưng
có cùng mối quan tâm và lợi ích chung. Cộng đồng nông thôn gắn kết với
nhau trên cơ sở tình làng nghĩa xóm truyền thống và quan hệ trong nội bộ
dòng tộc [16].
Ở Việt Nam, có nhiều tài liệu đưa ra khái niệm “cộng đồng”. Từ
điển tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học, 1992 giải thích: “cộng đồng là toàn
thể những người sống thành một xã hội, nói chung có những điểm giống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8

nhau, gắn bó thành một khối”. Đại từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản văn
hóa thông tin, 1999 giải thích: “cộng đồng là tập hợp những người có
những điểm giống nhau làm thành một khối như một xã hội”. Cộng đồng là
một nhóm người có cùng những đặc điểm chung, ví dụ: đặc quyền, đặc lợi,
sống với nhau, cùng chia sẻ tài nguyên và lợi ích chung,... Nói cách khác,
cộng đồng là một nhóm người cùng sống với nhau trong một khu vực nhất
định, có chung đặc điểm về tâm lý, tác động qua lại và sử dụng tài nguyên
vốn có để đạt mục đích chung [16].
Cộng đồng dân cư làng xã truyền thống: Cộng đồng nông thôn

đường giao thông thôn, xóm; kiên cố hóa kênh mương; vệ sinh công cộng,...
Theo giải thích trong cuốn sổ tay này thì “nội lực của cộng đồng”
chính là những đóng góp bằng tiền và công sức của người dân và cộng đồng.
Cách hiểu này chưa thật đầy đủ vì ngoài đóng góp bằng tiền và công sức,
người dân và cộng đồng còn có thể đóng góp cho xây dựng nông thôn bằng
các nguồn nội lực khác như: đất đai và các tài sản khác (nguyên vật liệu của
hộ và của cộng đồng: tre, luồng, cát, sỏi ở địa phương); trí tuệ và năng lực của
người dân; hoặc bằng các mối quan hệ xã hội, quyền được ra quyết định [15].
Trong nghiên cứu này, nội lực từ người dân được hiểu là những nguồn
lực sẵn có của người dân có thể đóng góp cho phát triển nông thôn, các công
việc làm tham gia của người dân cũng chính là nội lực. Cụ thể nội lực của
người dân bao gồm:
- Tiền (vốn tài chính);
- Sức lao động;
- Tài sản sở hữu (đất đai và các tài sản khác);
- Trí tuệ và năng lực (trình độ, kỹ năng);
- Quan hệ xã hội (quyền ra quyết định, mối quan hệ).
1.1.6. Các yếu tố xác định sự tham gia trong PTNT

Trong phát triển nông thôn có sự tham gia của nhiều tác nhân khác
nhau. Những năm gần đây khái niệm phát triển nông thôn có sự tham gia
được sử dụng phổ biến trên thế giới. Hai tác giả Cohen và Uphoff (1979) cho
rằng: “liên quan đến phát triển nông thôn, sự tham gia bao gồm sự liên quan
của người dân vào quá trình ra quyết định, vào việc thực hiện các chương
trình, sự chia sẻ lợi ích có được từ chương trình phát triển; và/hoặc các cố
gắng để đánh giá những chương trình như vậy” [1].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


các hoạt động phát triển phụ thuộc vào nhiều yếu tố [1]:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11

- Điều kiện hộ gia đình;
- Điều kiện môi trường cộng đồng;
- Tính cộng đồng;
- Tổ chức cộng đồng;
- Đặc điểm của dự án.
1.1.8. Các chỉ tiêu để xác định sự tham gia
Trong nghiên cứu phát triển tham gia ở vùng nông thôn Nigeria,
Okarfor(1997) nhận thấy 4 lĩnh vực tham gia, và do đó 4 yếu tố để đo phạm vi
tham gia là [1]:
(1) tham giam vào cuộc họp của dự án;
(2) tham gia vào việc ra quyết định;
(3) tham gia vào giám sát các dự án phát triển;
(4) tham gia đóng góp vốn.
1.1.9. Căn cứ pháp lý để xây dựng nông thôn mới
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung Ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP, ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành
chương trình hành động thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn [18].
Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành bô tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Quyết định số 22/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính phủ ngày 05 tháng 01
năm 2010 Phê duyệt đề án "Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định

trong xây dựng NTM với việc dân bầu ra một nam và một nữ lãnh đạo phong
trào. Ngoài ra, Tổng thống còn định kỳ mời 2 lãnh đạo phong trào ở cấp làng xã
tham dự cuộc họp của Hội đồng Chính phủ để trực tiếp lắng nghe ý kiến từ các
đại diện này. Nhằm tăng thu nhập cho nông dân, Chính phủ Hàn Quốc áp dụng
chính sách miễn thuế xăng dầu, máy móc nông nghiệp, giá điện rẻ cho chế biến
nông sản. Ngân hàng Nông nghiệp cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư về nông
thôn với lãi suất giảm 2% so với đầu tư vào ngành nghề khác. Năm 2005, Nhà
nước ban hành đạo luật quy định mọi hoạt động của các bộ, ngành, chính quyền
phải hướng về nông dân. Nhờ hiệu quả của phong trào Saemaul Undong mà Hàn
Quốc từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu trở thành một Quốc gia giàu
có, hiện đại bậc nhất châu Á hiện nay.

1.2.1.2. Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc
Từ đầu những năm 80 của thế kỷ 20, Trung Quốc đã chọn hướng phát
triển nông thôn bằng cách phát huy những công xưởng nông thôn thừa kế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13

được của những công xã nhân dân trước đây, thay đổi sở hữu và phương thức
quản lý để phát triển mô hình “công nghiệp hưng trấn”. Các lĩnh vực như chế
biến nông lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất
nông nghiệp... đang ngày càng được đẩy mạnh [25].
Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện
pháp thích họp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu đường. Chính phủ
hỗ trợ, nông dân xây dựng. Với mục tiêu “ly nông bất ly hương” [25].
Việc chỉ đạo của Chính phủ trước kia cũng kiểu mệnh lệnh hành chính,

Shochu lúa mạch, chanh Kabosu... cho thấy những bài học sâu sắc đúc kết
không chỉ từ thành công mà cả sự thất bại. Người dân sản xuất rồi tự chế biến,
tự đem đi bán mà không phải qua thương lái. Họ được hưởng toàn bộ thành
quả chứ không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian nào. Chỉ tính riêng
trong 20 năm kể từ năm 1979-1999, phong trào OVOP 'Mỗi làng, một sản
phẩm' của đất nước mặt trời mọc đã tạo ra được 329 sản phẩm bình dị và đơn
giản như nấm, cam, cá khô, chè, măng tre... được sản xuất với chất lượng và
giá bán rất cao [27].
Theo Tiến sĩ Hi-ra-mát-su, gần 30 năm hình thành và phát triển, sự thành
công của phong trào OVOP đã lôi cuốn không chỉ các địa phương trên đất nước
Nhật Bản mà còn rất nhiều khu vực, đáng chú ý là các quốc gia ở châu Á và
châu Phi tìm hiểu và áp dụng. Một số quốc gia trong khu vực Đông-Nam Á như
Thái- lan, Phi-li-pin... tận dụng được nguồn lực địa phương, phát huy sức mạnh
cộng đồng, bảo tồn các làng nghề truyền thống, đã thu được những thành công
nhất định trong phát triển nông thôn của đất nước mình nhờ áp dụng kinh
nghiệm của phong trào OVOP của Nhật Bản [27].
1.2.1.4. Xây dựng NTM ở Thái Lan
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn
chiếm khoảng 80% dân số cả nước. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền
nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò
của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh
phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách
mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và
nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt
vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo
hiểm rủi ro cho nông dân [27].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


nông nghiệp và nông thôn. Hình ảnh của người nông dân lúc này là hình ảnh
của người xã viên HTX [1].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


16

Giai đoạn này người dân tham HTX với vai trò là “xã viên“ tham gia
lao động phát triển sản xuất để lấy điểm, sản phẩm cuối năm sẽ được chia
đều. Tất cả các phương án, kế hoạch sản xuất, tiêu thu sản phẩm đều do HTX
quyết định, người dân không được tham gia. Điều này đã làm ảnh hưởng lớn
đến nền kinh tế của đất nước.
Mô hình khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động (1981 - 1985):
Chỉ thị 100 CT-TW (13/01/1981) về “khoán sản phẩm đến nhóm và
người lao động”, cho phép người lao động được HTX giao đất và thu hồi một
phần sản phẩm theo một mức “khoán” nhất định.
Chỉ thị chỉ nói đến việc khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động
chứ chưa nhắc đến khoán hộ; gia đình mới chỉ được làm 3 khâu là cấy, chăm
sóc và thu hoạch còn tập thể đảm nhiệm 5 khâu trong quá trình sản xuất cây
lúa. Chỉ thị đã tạo ra một không khí mới trong nông thôn: nông dân đã phấn
khởi sản xuất, năng suất tăng lên rõ rệt. Tuy nhiên, người dân vẫn còn nhiều
băn khoăn, không chịu bó buộc ở “5 khâu” do tập thể đảm nhiệm [19].
Giai đoạn này, mục tiêu sản xuất vẫn bị áp đặt bởi kế hoạch từ trên
xuống, nông dân vẫn chưa có quyền làm chủ thực sự.
Từ 1986 - 1991: cơ chế khoán cho nhóm và người lao động:
Nghị quyết 10 (Bộ chính trị ngày 05/08/1988) trong nông nghiệp đã
khắc phục được những tồn tại của chỉ thị 100.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status