BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
NGUYỄN QUỐC TOẢN
“CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ THAM GIA CỦA NGƢỜI DÂN
TRONG VIỆC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN CÁI NƢỚC,
TỈNH CÀ MAU”
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
NGUYỄN QUỐC TOẢN
“CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ THAM GIA CỦA NGƢỜI DÂN
TRONG VIỆC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN CÁI NƢỚC,
TỈNH CÀ MAU”
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Nguyễn Hữu Lam
CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ, LÝ THUYẾT .............................................. 7
2. Cơ sở lý luận của đề tài. .......................................................................................... 7
2.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài ................................................................. 7
2.1.1. Sự tham gia của người dân ................................................................................ 7
2.1.2 Mức độ tham gia của người dân......................................................................... 9
2.1.3. Lợi ích sự tham gia của người dân ................................................................. 10
2.1.4. Dân chủ tham gia tại Việt Nam ...................................................................... 11
2.1.5. Lập kế hoạch có sự tham gia của người dân ................................................... 12
2.1.6. Lập ngân sách có sự tham gia của người dân ................................................. 13
2.1.7. Sự tham gia giám sát của người dân ............................................................... 14
2.2. Các khái niệm cơ bản về xây dựng nông thôn mới ............................................ 15
2.2.1. Nông thôn ........................................................................................................ 15
2.2.2. Khái niệm nông thôn mới................................................................................ 17
2.2.3. Nội dung xây dựng nông thôn.mới ................................................................. 18
2.2.4. Sự cần thiết xây dựng nông thôn mới ............................................................. 20
2.2.5. Nội dung sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới............... 21
2.2.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong xây dựng nông
thôn mới. ................................................................................................................... 27
2.3. Kinh nghiệm các nước. ...................................................................................... 30
2.3.1. Mô hình nông thôn mới của một số nước về sự tham gia của người dân trong
xây dựng nông thôn mới trên thế giới ....................................................................... 30
2.3.1.1. Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc ......................................................... 30
2.3.1.2. Mô hình nông thôn mới ở Trung Quốc ........................................................ 31
2.3.2. Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam............................................................. 36
2.3.3. Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Cà Mau ........................................................ 42
2.3.4. Một số bài.học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ................................... 42
2.3.5. Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam ...................................... 44
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU ................................................. 46
4.4.1 Các yếu tố chủ quan ......................................................................................... 62
4.4.1.1. Trình độ dân trí............................................................................................. 62
4.4.1.2 Ý thức của người dân .................................................................................... 63
4.4.1.3 Kinh tế của hộ ............................................................................................... 63
4.4.1.4 Kinh phí hoạt động hạn hẹp .......................................................................... 64
4.4.2 Các yếu tố khách quan ..................................................................................... 65
4.4.2.1 Chính sách của Đảng và Nhà nước ............................................................... 65
4.4.2.2 Trình độ phát triển kinh tế xã hội .................................................................. 65
4.5. Đánh giá những kết quả đạt được và một số tác động của NTM ở huyện Cái
Nước .......................................................................................................................... 66
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ ........................................ 69
5.1. Kết luận .............................................................................................................. 69
5.2. Khuyến nghị ....................................................................................................... 70
5.2.1. Nâng cao trình độ, nhận thức của người dân .................................................. 72
5.2.2. Nâng cao thu nhập cho người dân ................................................................... 73
5.2.3. Tăng cường cơ chế dân chủ cơ sở ................................................................... 74
5.2.4. Xây dựng các tổ chức đoàn thể vững mạnh .................................................... 75
5.2.5. Phát triển hệ thống thông tin tuyên truyền ...................................................... 75
5.3. Hạn chế của đề tài .............................................................................................. 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MTQGXDNTM : Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
NMT
: Nông thôn mới
: Ban quản lý
CNH-HĐH
: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
ANTT
: An ninh trật tự
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Lợi ích,sự tham gia của người dân ............................................................... 11
Bảng 4.1. Phân phối mẫu điều tra theo xã .................................................................... 50
Bảng 4.2. Người dân,tham gia thành lập Ban phát triển ấp xây dựng NTM ................ 54
Bảng 4.3 Người dân tham gia các cuộc họp ................................................................. 54
Bảng 4.4 Người dân tham gia lập kế hoạch XDNTM (Xây dựng lộ GTNT) ............... 55
Bảng 4.5 Người dân tham gia các lớp tập huấn, đào tạo ứng dụng kỹ thuật (Nuôi
tôm QCCT, Siêu thâm canh, Nuôi ca chình, Nuôi dê) ở do xã tổ chức. ....................... 56
Bảng 4.6: Người dân tham,gia đóng góp kinh phí thực hiện các mô hình sản xuất ..... 57
Bảng 4.7: Người dân tham gia công lao động xây dựng công trình ............................. 59
Bảng 4.8. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong XDNTM ... 61
Bảng 4.9. Trình độ học vấn của,người được khảo sát................................................... 62
Bảng 4.10. Thu nhập bình quân đầu người năm 2017 .................................................. 64
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 : Ảnh hưởng của độ tuổi đến mức độ quan tâm của,người dân trong việc
xây,dựng NTM ............................................................................................................... 28
people in the construction of new rural areas in Cai Nuoc and Ca Mau districts and
proposed recommendations to enhance the participation of people in building rural
areas.
The study evaluated the factors affecting the participation of people and
people in the construction of new rural areas in Cai Nuoc and Ca Mau districts and
proposed recommendations to enhance the participation of people in building rural
areas.
The thesis uses qualitative research methods, interviews with a number of
people in the area, questionnaires from which to analyze, compare and statistics to
answer questions: to consider form and level citizen participation in the program for
rural areas in Cai Nuoc district?
Through the topic, it was found that there are many factors affecting the
participation of the people and there are still some difficulties limiting the
participation of the people, ... in the future, it needs to be overcome to mobilize.
total force for building NTM.
Keywords: new rural construction
1
CHƢƠNG 1.
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.
Bối cảnh nguyên cứu
Việt Nam hiện tại vẫn đang là một nước nông,nghiệp với khoảng 70% dân số
sống ở khu vực nông thôn. Vì vậy, phát triển nông thôn là nhiệm vụ quan
trọng,nhằm từng bước nâng cao mức sống của người dân nông,thôn, thu hẹp dần
khoảng cách thành thị nông thôn. Trong nhiều dự án đã được triển khai trên toàn
sống của người dân nông thôn như điện, đường giao thông, nước sinh hoạt.
Trong 5 năm, cả nước đã huy,động được khoảng 851.380 tỷ đồng đầu tư cho
Chương trình. Trong đó, ngân sách nhà nước,(bao gồm các chương trình, dự án
khác) 266.785 tỷ đồng (31,34%), tín dụng 434.950 tỷ đồng (51%),doanh nghiệp
42.198 tỷ đồng
xây dựng NTM tăng lên mà còn thúc đẩy người dân tự tin… tự quyết và tham gia
chủ động tích cực hơn trong xây dựng NTM ở địa phương.
Sự tham,gia của người dân có thể xem là một nhân tố quan trọng trong việc
thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới. Khi tham gia vào quá
trình xây dựng, có thể thấy rằng, ngoài các nguồn lực khác để đảm bảo mục tiêu
chung thì sự tham gia của người dân đóng vai trò quan trọng vì người dân là “chủ
thể” của chương trình, là người hưởng lợi trực tiếp từ chương trình. Thông qua các
lợi ích trực tiếp này, như việc tiếp cận được các dịch vụ cơ bản từ cơ sở hạ tầng, văn
hóa, xã hội, môi trường... từ đó sẽ nâng cao được mức sống của người dân, từ đó
giảm nghèo bền vững, trực tiếp góp phần thực hiện mục tiêu chung của xã hội. Như
vậy, để hoàn thiện được mục tiêu XD NTM theo định hướng đã để ra phải có sự
tham gia của người dân, không những vậy, đây sẽ là lực lượng quyết định sự thành
bại và tính bền vững của Chương trình.
Do đó, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân vào
quá trình XD NTM thông qua nghiên cứu tình huống ở một địa bàn cụ thể là cần
thiết để đưa ra các chính sách phù hợp. Vì thế, bản thân tôi thực hiện để tài: “Các
yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong việc xây dựng nông thôn
mới tại huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung:
Đề tài nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của
người,dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Qua đó,
đề ra những giải pháp, khuyến nghị để tăng cường sự tham gia của người dân trong
xây dựng,nông thôn,mới.
1.2.2. Mục,tiêu cụ thể:
- Đánh giá các yếu tố ảnh,hưởng,đến sự tham gia của người dân trong xây
dựng nông thôn mới. Làm như thế nào để tăng cường sự tham gia của người dân
trong xây dựng nông thôn mới.
Kết luận và các khuyến nghị.
6
Tóm tắt chƣơng
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của vấn để nghiên cứu; Mục tiêu, đối
tượng, phạm vi nghiên cứu, những câu hỏi đặt ra và kết cấu của luận văn cần thực
hiện.
7
Chƣơng 2.
TỔNG QUAN CƠ SỞ,LÝ THUYẾT
2. Cơ sở lý luận của đề tài.
2.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
2.1.1. Sự,tham gia của ngƣời dân
Sự tham,gia của người dân được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau tùy thuộc
vào hoạt động, mức độ... mà người dân tham gia. Theo Florin Paul (1990), “Sự
tham gia của ngươi dân là một quá trình trong đó các cá nhân tham gia vào việc ra
quyết định trong các tổ chức, chương trình và môi trường ảnh hưởng đến họ”.
Theo Pierre Andre (2012), “Sự tham gia của người dân là một quá trình mà
trong đó những người dân thường tham gia trên cơ sở tự nguyện hoặc bắt buộc và
hành động một mình hoặc trong một nhóm với mục tiêu ảnh hưởng đến quyết định
sẽ tác động đến cộng đồng của họ”. Sự tham gia này có thể diễn ra bên trong hoặc
bên ngoài khuôn khổ, thể chế và nó có thể được tổ chức bởi thành viên của các tổ
chức xã hội hay người ra quyết định.
Harding cùng cộng sự (2009) đã phân tích khái niệm “Sự tham gia của cộng
đồng” theo cách phân tách từng thành phần riêng biệt: “tự tham gia” và “cộng
Từ khái niệm nền tảng “Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng”, nhiều tác
giả đã xây dựng thang đo của sự tham gia, trong đó các thang đo đều hướng tới việc
đảm bảo mục tiêu thực hiện dân chủ, trao quyền và quyền con người. Trong số đó
phải kể đến các công trình nghiên cứu của Sheưy R Amstein (1969), Wilcox (2003)
và Choguil (1996).
Từ các nghiên cứu của các tác giả trên, có thể thấy rằng người dân tham gia
theo các mức độ khác nhau vào các chương trình mà có tác động trực tiếp đến họ
hay đến cộng đồng dân cư nơi họ sinh sống theo nhưng hình thức và mức độ khác
nhau. Vì vậy, khi đánh giá Chương trình xây dựng NTM, ta nhận thấy 11 nội dung
với 19 tiêu Chí xây dựng NTM này điều liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến
cộng,đồng dân cư nông,thôn nên đây là cơ sở cho người dân tham gia vào các hoạt
động xây dụng NTM. Cụ thể hơn, người dân nông thôn là người thụ hưởng nhưng
thành quả trong xây dựng NTM nên chỉ có họ mới là người hiểu rõ nhất nhu cầu của
mình. Từ những nhu cầu đó, người dân biết cần phải làm gì, làm như thế nào để đạt
được mục tiêu đề ra.
9
2.1.2 Mức độ tham gia của,ngƣời dân
Khi,nhắc,đến mức độ tham gia của,người dân, Andre. P. Mania và
Lanmafaukpotin (2012) đã đưa ra,sáu mức độ tham gia của người dân vào các công
việc phát triển cộng,đồng:
Sự,tham gia thụ,động (Passive panicipation): tham gia một cách bị động,
thực hiện theo sự chỉ bảo, không chủ động tham gia vào quá trình ra,quyết định.
Tham,gia,thông qua việc cung cấp thông tin (Participation as contributor):
người dân,tham gia,trả lời các câu hỏi điều tra, không tham gia vào quá trình phân
tích và sử dụng thông,tin.
Tham,gia như nhà tư vấn (Participation as consultants): người dân được tham
vấn và đưa ra ý kiến về các vấn đề của địa phương.
đào tạo người tham gia. Giả sử kế hoạch kiến nghị là tốt nhất và phải giành được sự
ủng hộ từ cộng đồng thông,qua quan hệ công chúng; (3) Cung cấp thông tin: Đây là
bước quan trọng đầu tiên nhằm,thúc đẩy sự tham gia nhưng thường thông tin chỉ
mang tính một chiều mà không có phản hồi; (4),Tham vấn: Khảo sát thái độ tổ chức
các cuộc họp khu dân cư và tham khảo ý,kiến cộng đồng. Thường lại chỉ là những
nghi thức; (5) Động viên: Bầu những thành,viên xứng đáng vào Ủy ban; (6) Hợp
tác: Dân xếp để phân phối lại quyền lực giữa,công dân và nhà cầm quyền. Cả hai
đều phải có trách nhiệm trong lên kế hoạch và ra,quyết định; (7) Ủy quyền; (8) Các
công dân phải nắm giữ đa số các vị trí trong Ủy ban,và có quyền quyết định. Quần
chúng đã có thể chịu trách nhiệm.
Hay,theo Ngân hàng Thế giới (2000) có bốn mức độ độc quyền (hoặc các
loại) của sự tham,gia, thứ tự tăng dần. từ ảnh hưởng ít nhất đến anh hưởng nhiều
nhất: (1) chia sẻ,(một chiều truyền thông) thông tin; (2) tham vấn (giao tiếp hai
chiều); (3) hợp tác,(điều khiên chia sẽ qua các quyết định và nguồn lực); và (4) ưao
quyển (chuyển giao,quyền kiểm soát các quyết định và nguồn lực). Bốn cấp không
chỉ về quy mô mà còn cho,biết các loại khác biệt rõ nét về sự tham gia.
2.1.3. Lợi ích,sự tham gia của ngƣời dân
Kinh,nghiệm từ các nơi khác trên thế giới cho thấy rằng việc cải thiện sự
tham gia của công,chúng trong chính phủ có thể tăng cường chính quyền tốt.
11
Sự tham,gia đã được sử dụng để xây dựng năng lực địa phương và tự chủ
nhưng cũng để,biện minh cho việc mở rộng quyền lực của nhà nước. Nó cũng đã
được sử dụng để thu,thập dữ liệu và phân tích tương tác. Tại sao cần phải thúc đẩy
Sự tham gia của công chúng?,Nghiên cứu do DPLG (Khanya, 2002) đã chỉ ra rằng
sự tham gia của công chúng được,đẩy mạnh vì bốn lý do chính. (1) Sự tham gia của
công chúng được khuyến khích,vì nó là một yêu cầu pháp lý để tham khao ý kiến.
(2) Sự tham gia có thể được thúc đẩy,để thực hiện kế hoạch và các dịch vụ có liên
7.
Đoàn kết,nhân dân lớn hơn
8.
Sự đa dạng,với sự khoan dung hơn
Nguồn:,DPLG, 2017
2.1.4. Dân chủ tham,gia tại Việt Nam
Ngày,19 6/1998 “Về việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của
làng bản, thôn ấp, cụm dân cư”. Và,hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
04/2015/NĐ-CP của Chính phủ,về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan
hành chính nhà nước và đơn vị,sự nghiệp công lập. Quy chế dân chủ ở cơ sở sẽ góp
phần quan trọng cũng cố quyền,làm chủ của nhân dân, nhằm phát huy sức sáng tạo
12
của nhân dân trong phát triển kinh,tế, ổn định chính trị xã hội, tăng cường đoàn kết
toàn dân, cải thiện dân sinh, năng,cao dân trí, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước
mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”. Trong đó,với bốn lĩnh vực cơ bản sự
tham gia của người dân:
(1) Nghe,thông tin.
(2) Người,dân tham gia thảo luận và ra quyết định,
(3) Người dân,tham gia thảo luận nhưng chính quyền địa phương ra quyết
định.
(4) Người,dân tham gia giám sát.
2.1.5. Lập,kế hoạch có sự tham gia của ngƣời dân
(Orcamento Panicipativo), gọi tắt là OP, là,nói tiếng nhất và thành công nhất của thí
nghiệm quản lý của địa phương trên,cơ sở sự tham gia dân chủ. Công chúng giám
sát và kiểm soát của chính quyền thành,phố là một trong những vấn để chính trong
các cuộc họp. Các đô thị chiếm việc thực hiện,các kế hoạch đầu tư năm trước. Sau
đó, các cuộc thảo luận tập trung vào thiết lập,một cấp bậc có sự thỏa thuận của các
ưu tiên cho tìm vùng và một danh sách các yêu,cầu phân cấp trong mỗi ưu tiên. Họ
giám sát việc thực hiện ngân sách và thông báo cho,người dân. Tính,năng quan
trọng của mô hình Porto Alegre bao gồm:
Công,bằng xã hội thông qua một công thức phân bố nhằm giúp những khu
vực tụt hậu để bắt kịp những khu,vực phát triển khác;
Ở Kiểm,soát công dân thông qua một hội đồng có sự tham gia của Ngân sách
nhà nước họp thường,xuyên, đồng thời quy hoạch trong việc quản lý và tham gia
vào các phân bố các hợp,đồng công khai;
Cán bộ,trong đảng mang năng lực kỹ thuật để phân tích các công dân và xem
xét kỹ lưỡng và liên,kết với các nhóm thiệt thòi, mà nếu không có thể không cảm
thấy đủ tự tin đã tham gia,vào quá trình này.
Hệ,thống mà trong đó công dân được trao quyền để cùng nhau quyết định về
ngân sách,là khả hiếm khi được áp dụng ở những nơi khác. Trong trường hợp của
Porto Alegre nó,tạo ra một cảm giác,mạnh mẽ của tình đoàn kết; "Khi bạn thấy mình
quyết định cùng với những người khác, bạn bắt đầu suy nghĩ về phúc lợi của toàn bộ
cộng đồng… Bạn làm tăng tinh thần của tình,đoàn kết". Cùng với,nhau các tính năng