ÂẢI HC HÚ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Ế
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
TẾ
-H
U
KHỌA LÛN TÄÚT NGHIÃÛP ÂẢI
HC
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
Ọ
IH
Ạ
Đ
H
IN
K
TẾ
-H
U
Ế
HUÃÚ, 05/2012
Lời Cảm Ơn
Trong quá trình thực tập và thực hiện khóa luận
Em cũng xin chân thành cảm ơn Giám đốc, các anh
C
chị Phòng Tài chính – Kế toán và các Phòng ban khác
Ọ
ở Nhà máy Tinh bột sắn Intimex đã nhiệt tình giúp
IH
đỡ em trong quá trình thực tập, tạo mọi điều kiện
để em có thể thu thập thông tin, số liệu, nắm bắt
Ạ
tình hình thực tế tại đơn vị.
Đ
Đặc biệt, em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn
G
đến Th.s Lê Ngọc Mỹ Hằng đã tận tình, dành nhiều
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
-H
U
Ế
Nguyễn Thị Lệ Thủy
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu ...........................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................3
K
3. Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................................3
C
4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................3
Ọ
5. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................3
IH
6. Tính mới của đề tài ..................................................................................................4
Ạ
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................6
Đ
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU
TRÌNH HÀNG TỒN KHO TẠI DOANH NGHIỆP ..................................................6
N
Ế
1.2.1.3. Các gian lận và sai sót thường gặp trong chu trình ...............................14
U
1.2.2. Mối quan hệ giữa chu trình HTK với các chu trình kế toán khác ................15
-H
1.3. Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình hàng tồn kho tại doanh nghiệp............16
1.3.1. HTTT kế toán trong chu trình HTK..............................................................17
TẾ
1.3.1.1. Hệ thống chứng từ kế toán ....................................................................17
H
1.3.1.2. Hệ thống tài khoản kế toán....................................................................18
IN
1.3.1.3. Hệ thống sổ, báo cáo kế toán.................................................................18
1.3.2. Thủ tục kiểm soát trong chu trình HTK........................................................18
K
1.3.2.1. Kiểm soát chức năng .............................................................................18
Ờ
tinh bột sắn Intimex ................................................................................................25
2.1.2.1. Tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của Nhà máy tinh bột sắn
TR
Intimex................................................................................................................25
2.1.2.2. Tổ chức quản lý của Nhà máy tinh bột sắn Intimex ..............................27
2.2. Đặc điểm công tác kế toán tại Nhà máy tinh bột sắn Intimex ............................29
2.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Nhà máy ............................................29
2.2.2. Chính sách chính sách kế toán áp dụng tại Nhà máy ...................................31
2.2.3. Hình thức sổ kế toán tại Nhà máy.................................................................35
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Thủy
Khóa luận tốt nghiệp
2.2. Thực trạng chu trình hàng tồn kho và công tác kiểm soát chu trình hàng tồn kho
tại Nhà máy Tinh bột sắn Intimex .............................................................................36
2.2.1. Thực trạng môi trường kiểm soát tại Nhà máy tinh bột sắn Intimex............36
2.2.1.1. Đặc thù về quản lý.................................................................................36
2.2.1.2. Cơ cấu tổ chức.......................................................................................37
Ế
2.2.1.3. Chính sách nhân sự................................................................................38
U
máy Tinh bột sắn Intimex...................................................................................44
IH
2.2.2.3. Thực trạng các thủ tục kiểm soát trong chu trình HTK tại Nhà máy Tinh
Ạ
bột sắn Intimex ...................................................................................................46
Đ
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG CƯỜNG HỆ THỐNG KIỂM
G
SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TẠI NHÀ MÁY TINH BỘT
N
SẮN INTIMEX ............................................................................................................64
Ư
Ờ
3.1. Đánh giá thực trạng chu trình hàng tồn kho và hệ thống kiếm soát nội bộ chu
trình hàng tồn kho hiện nay tại Nhà máy Tinh bột sắn Intimex ................................64
TR
3.2.2.2. Hoàn thiện HTTT phục vụ KSNB chu trình HTK ................................71
TẾ
3.2.2.3. Hoàn thiện một số thủ tục kiểm soát .....................................................72
H
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................74
IN
1. Kết luận..................................................................................................................74
2. Hướng nghiên cứu tiếp theo ..................................................................................74
K
3. Kiến nghị................................................................................................................75
C
3.1. Đối với Nhà nước ...............................................................................................75
Ọ
3.2. Đối với Nhà trường.............................................................................................76
IH
3.3. Đối với Nhà máy.................................................................................................76
CCDC
Công cụ dụng cụ
NVL
Nguyên vật liệu
BGĐ
Ban Giám đốc
ĐĐH
Đơn đặt hàng
PYC
Phiếu yêu cầu
TẾ
H
IN
PXK
Phiếu xuất kho
G
Đ
Ạ
NCC
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Thủy
U
Hàng tồn kho
-H
HTK
Ế
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu tài chính của Nhà máy trong 3 năm gần đây .......................26
TR
Ế
Bảng 3.1. Chỉ số ROI của Nhà máy trong 3 năm gần đây ............................................64
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Thủy
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa chu trình HTK với các chu trình khác ............................16
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Nhà máy Tinh bột sắn Intimex ..........................27
Ế
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy Tinh bột Sắn Intimex.............29
U
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính ..................31
-H
Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ ..................36
Sơ đồ 2.5. Quy trình luân chuyển chứng từ mua NVL .................................................49
TẾ
Sơ đồ 2.6. Quy trình luân chuyển chứng từ mua CCDC...............................................50
Sơ đồ 2.7. Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho NVL..........................................52
IH
Ọ
Sơ đồ 2.12. Quy trình luân chuyển chứng từ kiểm kê HTK..........................................61
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Thủy
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Ngày nay, kiểm soát nội bộ đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt
động kinh tế của các doanh nghiệp và tổ chức. Kiểm soát nội bộ giúp các nhà quản trị
Ế
quản lý hữu hiệu và hiệu quả hơn các nguồn lực kinh tế, góp phần hạn chế tối đa
U
những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong đó, hàng tồn kho
-H
luôn là trung tâm của sự chú ý trong doanh nghiệp. Hàng tồn kho thường chiếm tỷ
trọng lớn, số lượng nghiệp vụ nhập xuất lớn, hàng tồn kho lại được cất trữ ở nhiều nơi
TẾ
Đ
sắn Intimex
G
Chương 3:Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại Nhà máy
Ư
Ờ
N
Phần III – Kết luận và kiến nghị
Việc hoàn thành đề tài này là kết quả của quá trình tìm tòi và học hỏi thực tế tại
TR
Nhà máy Tinh bột sắn Intimex. Tuy nhiên do thời gian và trình độ kiến thức của bản
thân còn nhiều hạn chế nên đề tài sẽ không thể tránh được những thiếu sót. Rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô, bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn.
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Thủy
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
gay gắt hơn, khốc liệt hơn vì nó không chỉ diễn ra ở trong nước mà còn phải cạnh
tranh với các nước bạn trên thế giới đã gia nhập vào WTO. Do vậy, để có thể đứng
Ọ
C
vững trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt hiện nay, các doanh nghiệp không
IH
những phải tự lực vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà đòi hỏi các doanh
nghiệp còn phải hoàn thiện, tăng cường kiểm tra, kiểm soát, nâng cao năng lực quản lý
Ạ
để hạn chế những sai sót, gian lận có thể xảy ra và đề ra những phương hướng, mục
Đ
tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
G
Ngày nay, KSNB đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh
N
tế của các doanh nghiệp và tổ chức. Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức
U
nhiều khoản mục trên báo cáo tài chính như chi phí NVL, chi phí sản xuất chung, giá
-H
vốn hàng bán, chi phí sản phẩm dở dang, dự phòng giảm giá HTK… là những chỉ tiêu
thể hiện tình hình sản xuất kinh doanh, định hướng phát triển của doanh nghiệp. Bên
TẾ
cạnh đó, chu trình HTK có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp với các chu trình khác, vì
H
vậy trong công tác KSNB phải có sự xem xét mối liên hệ giữa các chu trình này, do có
IN
thể xảy ra những sai sót mang tính chất dây chuyền giữa các giai đoạn trong quá trình
K
sản xuất. Chính những lý do đó mà việc KSNB đối với chu trình HTK trong doanh
C
nghiệp càng trở nên vô cùng quan trọng và cấp thiết.
Ọ
trình HTK cũng là chu trình chủ yếu rất dễ xảy ra những sai sót, rủi ro cho doanh nghiệp.
Ý thức được tầm quan trọng của công tác KSNB và đặc biệt là đối với chu trình
HTK, qua thời gian thực tập tại Nhà máy, em đã chọn đề tài “Tăng cường hệ thống
kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho tại Nhà máy Tinh bột sắn Intimex” để
hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Đề tài hướng đến việc hoàn thiện hệ thống
KSNB nhằm hạn chế các gian lận và sai sót, góp phần bảo vệ tài sản của đơn vị được
sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Thủy
2
Khóa luận tốt nghiệp
Đề tài ngoài Phần đặt vấn đề, Phần kết luận và kiến nghị, gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống KSNB chu trình HTK tại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác KSNB chu trình HTK tại Nhà máy Tinh bột sắn
Intimex
Ế
Chương 3:Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại Nhà máy
U
2. Mục tiêu nghiên cứu
-H
Ạ
3. Đối tượng nghiên cứu
Đ
Là những thành phần của hệ thống KSNB đối với chu trình HTK tại Nhà máy
G
Tinh bột sắn Intimex.
N
4. Phạm vi nghiên cứu
Ư
Ờ
Về nội dung: Là các quá trình nhập, xuất kho và quản lý HTK thông qua các
TR
chứng từ liên quan và các quy định, quy chế tại Nhà máy.
Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống KSNB đối với chu trình
HTK tại đơn vị trong thời gian 3 năm từ năm 2009 – 2011.
5. Phương pháp nghiên cứu
hành tổng hợp để đưa ra giải pháp nhằm tăng cường hệ thống KSNB chu trình HTK tại
H
Nhà máy.
IN
6. Tính mới của đề tài
K
Thứ nhất về tên đề tài
Xét trong phạm vi trường Đại học Kinh tế Huế, đến thời điểm năm 2011, đề tài
Ọ
C
KSNB trong doanh nghiệp có khóa luận“Kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại Công ty
IH
Đường bộ I – Thừa Thiên Huế” của Hồ Trần Vân Anh (K41 – KTKT). Đề tài KSNB
một chu trình kế toán cụ thể chưa được khai thác.
Ạ
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Thủy
4
Khóa luận tốt nghiệp
Đề tài của tôi cũng tập trung tìm hiểu những thủ tục kiểm soát các chức năng
trong chu trình HTK tại đơn vị nghiên cứu. Tuy nhiên, đó là các chức năng như mua
hàng; nhận hàng, lưu kho; xuất kho vật tư, hàng hóa; sản xuất; lưu kho thành phẩm;
xuất thành phẩm đi tiêu thụ và kiểm kê HTK. Các chức năng này gắn liền với quá trình
vận động của HTK trong chu trình sản xuất tại doanh nghiệp. Với cách tiếp cận này,
Ế
tôi nghĩ người đọc sẽ hình dung dễ dàng hơn về chu trình HTK cũng như thủ tục kiểm
U
soát từng chức năng trong chu trình; đồng thời thấy được mối liên hệ mật thiết giữa
-H
chu trình HTK với các chu trình kế toán khác cùng những hoạt động KSNB có liên
quan giữa các chu trình đó. Bên cạnh đó, đề tài tôi còn nghiên cứu thêm những thủ tục
TẾ
kiểm soát các ứng dụng trong điều kiện áp dụng tin học hóa vào công tác kế toán và
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Thủy
5
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TẠI DOANH NGHIỆP
U
Ế
1.1. Hệ thống kiểm soát nội bộ
-H
1.1.1. Khái quát chung về hệ thống KSNB
1.1.1.1. Khái niệm về hệ thống KSNB
TẾ
Ngày nay, KSNB đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh tế
của các doanh nghiệp và tổ chức. KSNB giúp các nhà quản trị quản lý hữu hiệu và hiệu
H
G
hạch toán, những thành phần riêng lẻ của hệ thống KSNB được coi là hoạt động kiểm
Ư
Ờ
N
tra hoặc hoạt động kiểm tra nội bộ”.
Theo Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (American Institute of Certificated Public
TR
Accountant - AICPA): “KSNB bao gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phương
pháp phối hợp và đo lường được thừa nhận trong doanh nghiệp để bảo đảm an toàn tài
sản có của họ, kiểm tra sự phù hợp và độ tin cậy của dữ liệu kế toán, tăng cường tính
hiệu quả của hoạt động và khuyến khích việc thực hiện các chính sách quản lý lâu dài”.
Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (The International Federation of Accountant IFAC) thì: “Hệ thống KSNB là kế hoạch của đơn vị và toàn bộ các phương pháp, các
bước công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp tuân theo. Hệ thống KSNB trợ giúp
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Thủy
6
Khóa luận tốt nghiệp
cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách chắc chắn theo trình tự và kinh
doanh có hiệu quả kể cả việc tôn trọng các quy chế quản lý; giữ an toàn tài sản, ngăn
chặn, phát hiện sai phạm và gian lận; ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, lập báo cáo
C
lẫn nhau.
Ọ
1.1.1.2. Phân loại
IH
KSNB bao gồm KSNB về kế toán và KSNB về quản lý.
Ạ
KSNB về kế toán
Đ
KSNB về kế toán là các chính sách và quá trình thực hiện nhằm đạt được 2 mục
G
tiêu như đã nói là bảo vệ tài sản và bảo đảm độ tin cậy của thông tin kế toán.
N
- Bảo vệ tài sản của đơn vị: Tài sản của đơn vị bao gồm cả tài sản vật chất và
Ư
-H
U
1.1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của hệ thống KSNB
Hệ thống KSNB của một DN có các chức năng và nhiệm vụ sau:
TẾ
- Giúp cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của DN một cách có hiệu quả;
- Bảo đảm rằng các quyết định và chế độ quản lý được thực hiện đúng thể thức
IN
H
và giám sát mức hiệu quả của các chế độ và quyết định đó;
- Phát hiện kịp thời những vấn đề trong kinh doanh để đề ra các biện pháp giải quyết;
K
- Ngăn chặn, phát hiện các sai phạm và gian lận trong các hoạt động, các
C
bộ phận của DN;
IH
lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động, và nhằm đạt được sự tuân
thủ các chính sách và quy trình được thiết lập. Một hệ thống KSNB vững mạnh sẽ giúp
đem lại các lợi ích sau cho công ty:
- Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của công ty;
- Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặc
nhân viên của công ty gây ra;
- Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây tổn hại cho công ty;
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Thủy
8
Khóa luận tốt nghiệp
- Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh của công ty;
- Ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi ro chưa đầy đủ.
1.1.1.5. Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB
Do các nhân tố tác động như môi trường quản lý, nhân tố con người, nhân tố về
cơ chế kiểm tra, kiểm soát mà hệ thống KSNB không thể đảm bảo hoàn toàn đạt được
U
Ế
mục tiêu quản lý là do những hạn chế tiềm tàng của hệ thống đó như:
-H
- Yêu cầu thông thường là chi phí cho hệ thống KSNB không được vượt quá
những lợi ích mà hệ thống đó mang lại;
Ạ
hoặc bị vi phạm.
Đ
1.1.2. Các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB
G
Đáp ứng yêu cầu quản lý cũng như đảm bảo hiệu quả trong hoạt động các đơn vị
N
và tổ chức cần xây dựng và không ngừng củng cố hệ thống KSNB với ba yếu tố chính:
Ư
Ờ
môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát.
TR
1.1.2.1. Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát bao gồm tất cả các nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị
có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoat động và xử lý dữ liệu của các loại
hình KSNB.
Đặc thù về quản lý
Nhà quản lý cấp cao là người ra quyết định và điều hành mọi hoạt động của đơn
trong hoạt động của DN, nên DN muốn hoạt động tốt cần phải có một chính sách nhân
H
sự phù hợp. Chính sách nhân sự bao gồm chính sách tuyển dụng, đào tạo, chính sách
IN
tiền lương, giám sát, khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển nhân viên…
K
Công tác kế hoạch
Hệ thống kế hoạch và dự toán bao gồm các kế hoạch về sản xuất, tiêu thụ, thu
C
chi quỹ, kế hoạch hay dự toán đầu tư, sửa chữa TSCĐ, đặc biệt là kế hoạch tài chính
IH
Ọ
gồm những ước tính cân đối tình hình tài chính, kết quả hoạt động và sự luân chuyển
tiền trong tương lai là những nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát. Nếu việc
Ạ
lập và thực hiện kế hoạch được tiến hành khoa học và nghiêm túc thì hệ thống kế
10
Khóa luận tốt nghiệp
Môi trường bên ngoài
Ngoài các nhân tố bên trong nói trên, môi trường kiểm soát chung của một
doanh nghiệp còn phụ thuộc vào các nhân tố bên ngoài. Các nhân tố này bao gồm: sự
kiểm soát của các cơ quan chức năng Nhà nước, sự ảnh hưởng của các chủ nợ, môi
trường pháp lý, đường lối phát triển của đất nước…
Ế
1.1.2.2. Hệ thống kế toán
-H
U
Hệ thống kế toán của đơn vị bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế
toán, hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống báo cáo kế toán. Thông qua việc quan sát,
đối chiếu, tính toán và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hệ thống kế toán
TẾ
không những cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý mà còn có tác dụng kiểm
H
soát nhiều mặt hoạt động của đơn vị. Bằng việc ghi chép mọi nghiệp vụ nhập xuất tài
G
kiểm soát và thủ tục kiểm soát được thiết kế rất khác nhau cho từng loại nghiệp vụ
Ư
Ờ
N
khác nhau và cũng rất khác nhau giữa các DN khác nhau.
Có 8 thủ tục kiểm soát cơ bản sau: phê duyệt, định dạng trước, báo cáo bất
TR
thường, bảo vệ tài sản, bất kiêm nhiệm, sử dụng chỉ tiêu, đối chiếu, kiểm tra theo dõi.
Các thủ tục kiểm soát được chia thành kiểm soát chức năng và kiểm soát ứng dụng.
Kiểm soát chức năng
Kiểm soát về quản lý được xây dựng dựa trên các nguyên tắc phổ biến sau:
- Nguyên tắc phân công phân nhiệm: Nguyên tắc này đòi hỏi công việc và trách
nhiệm phải được chia sẻ cho nhiều người trong một bộ phận hay nhiều bộ phận trong
một tổ chức.
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Thủy
11
Khóa luận tốt nghiệp
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này qui định sự cách ly thích hợp về
trách nhiệm trong các nghiệp vụ có liên quan với nhau nhằm ngăn ngừa các sai phạm
K
truyền tải dữ liệu, hệ thống…
C
- Kiểm soát chi tiết: Hướng đến việc kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc
IH
kiểm soát thông tin đầu ra…
Ọ
xử lý chi tiết nghiệp vụ bao gồm kiểm soát quá trình nhập, xử lý, bảo trì tập tin và
Ạ
1.2. Chu trình hàng tồn kho và mối quan hệ với các chu trình kế toán khác
Đ
1.2.1. Khái quát chung về chu trình HTK
G
1.2.1.1. Khái niệm
N
U
Ế
Khi có nhu cầu mua hàng thì các bộ phận có liên quan sẽ lập Phiếu đề nghị mua
-H
hàng. Sau khi Phiếu đề nghị mua hàng được phê chuẩn Bộ phận cung ứng sẽ lập ĐĐH
và gửi cho NCC đã lựa chọn.
TẾ
Chức năng nhận hàng, lưu kho
Nghiệp vụ này được bắt đầu bằng việc nhập kho hàng mua, lập Biên bản giao nhận
H
hàng, cũng nằm trong chu trình mua hàng- thanh toán. Khi bên NCC giao hàng Bộ phận
IN
nhận hàng sẽ dựa trên ĐĐH để kiểm tra về mẫu mã, số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm
K
chất và thời gian giao hàng, cuối cùng trưởng nhóm phải lập Biên bản kiểm nhận hàng.
C
hoạch sản xuất hoặc các nhu cầu vật tư trong nội bộ doanh nghiệp các bộ phân sẽ lập
TR
Phiếu xin lĩnh vật tư, Bộ phận vật tư lập PXK (khi Phiếu xin lĩnh vật tư được phê chuẩn).
- Xuất khi để bán: Căn cứ vào Đơn đặt mua, Bộ phận tiêu thụ lập Hoá đơn bán
hàng và lập PXK, ngoài ra Bộ phận vận chuyển phải lập chứng từ vận chuyển.
Chức năng sản xuất
Kế hoạch và lịch trình sản xuất được xây dựng dựa vào các ước toán về nhu cầu
đối với sản phẩm của công ty cũng như dựa vào tình hình thực tế HTK hiện có. Do
SVTH: Nguyễn Thị Lệ Thủy
13