I HC HU
TRNG I HC KINH T
KHOA K TON TI CHNH
--------------------
KHểA LUN TT NGHIP I HC
t
H
u
THặC TRANG KIỉM SOAẽT NĩI Bĩ QUY TRầNH CHO VAY
KHAẽCH HAèNG DOANH NGHIP TAI NGN HAèNG
THặNG MAI Cỉ PHệN CNG THặNG VIT NAM
i
h
cK
in
h
CHI NHAẽNH HAI DặNG
Sinh viờn thc hin:
Hong Th Hng
Lp: K44B Kim toỏn
Niờn khúa: 2010 2014
Giỏo viờn hng dn:
giảng viên Hà Diệu Thương - người đã trực tiếp tận tình
hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn của mình đến các anh, chị
phòng Tín dụng và phòng Kiểm tra – kiểm soát nội bộ cùng
toàn thể cán bộ tại Vietinbank Hải Dương đã giúp đỡ, tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập.
Do hạn chế về mặt thời gian và kinh nghiệm bản thân
nên đề tài không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong sự thông
cảm và góp ý của quý thầy cô, quý cơ quan để đề tài được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Hoàng Thị Hằng
Huế, tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Hằng
i
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
GVHD: Hà Diệu Thương
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... v
1.1.1. Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại ..... 4
1.1.2. Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ ..........................................................10
1.2. Kiểm soát nội bộ và tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng thương mại ....... 13
1.2.1. Khái niệm......................................................................................................13
1.2.2. Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ .......................................15
1.2.3. Rủi ro tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ ...........................................18
1.2.4. Các yếu tố chi phối chất lượng, hiệu quả kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng
thương mại ..............................................................................................................19
SVTH: Hoàng Thị Hằng
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hà Diệu Thương
1.3. Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng
thương mại .................................................................................................................19
1.3.1. Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại ....19
1.3.2. Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng
thương mại ..............................................................................................................22
1.3.3. Các yếu tố đánh giá chất lượng công tác kiểm soát hoạt động cho vay .......24
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát hoạt động cho vay của NHTM .......... 25
1.4. Bài học quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ quy
trình cho vay tại Ngân hàng thương mại ....................................................................29
tế
2.1.3.2. Hoạt động cho vay..................................................................................44
2.1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh................................................................52
2.2. Thực trạng kiểm soát quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương ..........................................56
SVTH: Hoàng Thị Hằng
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hà Diệu Thương
2.2.1. Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương ..............................56
2.2.2. Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương ....61
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG .....75
3.1. Nhận xét thực trạng kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương .......75
tế
H
uế
3.1.1. Đánh giá về hoạt động KSNB trước khi giải ngân đối với Công ty
GVHD: Hà Diệu Thương
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AICPA
: American Institute of Certified Public Accountants
CBTD
: Cán bộ tín dụng
CIC
: Hệ thống thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
COSO
: The Committee of Sponsoring Organizations of the
Treadway Commission
: Doanh nghiệp
GHCV
: Giới hạn cho vay
HĐTD
: Hợp đồng tín dụng
: Khách hàng doanh nghiệp
: Kiểm soát nội bộ
KSNB
SXKD
: Phần mềm khởi tạo và quản lý khoản vay
ại
họ
cK
in
h
INCAS
: Ngân hàng Nhà nước
: Ngân hàng thương mại
: Sản xuất kinh doanh
: Tài sản đảm bảo
TMCP
: Thương mại cổ phần
Vietinbank
H
uế
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ......................................................................39
SVTH: Hoàng Thị Hằng
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hà Diệu Thương
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự tại Vietinbank Hải Dương trong 3 năm từ 2011-2013 ...37
Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động vốn giai đoạn 2011- 2013 ..........................................42
Bảng 2.3: Tỷ lệ tăng trưởng các nguồn vốn ..................................................................43
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp tình hình sử dụng vốn ...........................................................44
Bảng 2.5: Số lượng khách hàng.....................................................................................45
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay theo đồng tiền tại Vietinbank Hải Dương.................45
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn tại Vietinbank Hải Dương ..................46
tế
H
uế
Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành kinh tế tại Vietinbank Hải Dương ..........48
Bảng 2.9: Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu tại Vietinbank Hải Dương .........................51
Khoá luận tập trung nghiên cứu về KSNB quy trình cho vay KHDN tại Vietinbank
Hải Dương.
Phần nội dung chính gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm
soát hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại.
Cơ sở lý luận chung nhằm làm rõ các khái niệm và nội dung cơ bản liên quan đến
hệ thống KSNB, quy trình cho vay KHDN và kiểm soát quy trình cho vay KHDN nói
thời gian thực hiện đề tài khóa luận.
tế
H
uế
chung tại các NHTM. Kết thúc chương 1 là phần tóm tắt việc nghiên cứu tài liệu trong
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát hoạt động cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương.
ại
họ
cK
in
h
Mở đầu chương 2 là phần giới thiệu khái quát về Vietinbank Hải Dương bao
gồm: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức, nhân sự và tình hình hoạt
động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2011-2013.
Trọng tâm của chương 2 là thực trạng quy trình cho vay KHDN và hệ thống
KSNB quy trình cho vay KHDN (kết hợp với ví dụ minh họa thực tế) tại Vietinbank
Hải Dương.
thức lớn đối với tất cả tổ chức kinh tế nói chung và trong lĩnh vực NH nói riêng.
NHTM là một bộ phận của hệ thống NH, là DN chuyên kinh doanh tiền tệ và
tế
H
uế
cung ứng các dịch vụ tài chính cho nền kinh tế với chức năng điều tiết vốn từ nơi thừa
đến nơi thiếu, NHTM có vai trò hết sức to lớn trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Cho vay là nghiệp vụ mang lại nguồn thu chủ yếu cho NHTM. Hoạt động này
mang lại thu nhập lớn cho NH, quyết định sự tồn tại của bất kỳ NH nào, bên cạnh đó
ại
họ
cK
in
h
nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro. Rủi ro cho vay luôn song hành với hoạt động cho vay,
không thể loại bỏ hoàn toàn mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi
ro mà thôi. Đứng trên góc độ quản lý NH thì một tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt
động NH luôn được tính toán trước (gọi là dự phòng rủi ro cho vay). Khi NH hoạt
động với một mức rủi ro cho vay không vượt quá tỷ lệ tổn thất dự kiến thì đó được coi
là một sự thành công trong lĩnh vực quản trị rủi ro. An toàn trong hoạt động cho vay là
thước đo cho sự thịnh vượng của các NH.
Đ
Xuất phát từ nhu cầu quản trị rủi ro cho vay, hệ thống KSNB đã ra đời. KSNB là
một khái niệm còn khá mới ở Việt Nam. KSNB với hệ thống những văn bản hỗ trợ và
tế
H
uế
Đề tài tập trung nghiên cứu KSNB quy trình cho vay KHDN tại Vietinbank Hải
- Không gian: Phòng tín dụng, phòng kiểm tra - kiểm soát nội bộ của Vietinbank
ại
họ
cK
in
h
Hải Dương.
- Thời gian: Đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin số liệu trong 3 năm từ
năm 2011 đến năm 2013.
- Địa điểm: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương - Số
01 đường Hồng Quang, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
Đ
Quan sát: là phương pháp thu thập thông tin thông qua các tri giác như nghe,
nhìn,.. cách thức làm việc của CBTD khi tiếp xúc KH, giải ngân rồi việc kiểm tra, phê
duyệt chứng từ.. của trưởng phòng để có cái nhìn tổng quan về quy trình cho vay và
tế
H
uế
6. Kết cấu khoá luận
PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ại
họ
cK
in
h
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm
soát hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát hoạt động cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát nội bộ quy trình cho
vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
nhánh Hải Dương
Đ
PHẦN III – KẾT LUẬN
SVTH: Hoàng Thị Hằng
3
Cho vay của NHTM là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ
NHTM (người sở hữu) sang khách hàng vay (người sử dụng), sau một thời gian
nhất định quay trở lại NHTM với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Như vậy, bản chất của cho vay là một giao dịch về tiền hoặc tài sản trên cơ sở có
hoàn trả mà thực chất là sự vay mượn dựa trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau. Trong đó, sự
hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất của cho vay.
Đ
Hoạt động cho vay của NHTM là hoạt động cơ bản, mang lại nguồn thu nhập chủ
yếu cho NH nhưng cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nên khi thực hiện NHTM
thường đảm bảo thực hiện đầy đủ các nguyên tắc và điều kiện cho vay do Luật Ngân
hàng đặt ra.
Nguyên tắc cho vay
- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng: NH có trách nhiệm kiểm soát việc sử dụng vốn của KH để có thể ngăn ngừa các
rủi ro có thể xảy ra.
SVTH: Hoàng Thị Hằng
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hà Diệu Thương
- Tiền vay phải hoàn trả đúng hạn, đầy đủ cả gốc lẫn lãi: đây là điều kiện để các
- KH phải thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định hiện hành của NH cho vay .
Các hình thức cho vay
Đ
Ngày nay, để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng các NHTM đã không ngừng
đa dạng hoá các hình thức cho vay phù hợp với nhu cầu của thị trường. Căn cứ vào các
tiêu thức khác nhau, cho vay NH có thể được chia thành các loại như sau:
Căn cứ vào thời gian cho vay: là khoảng thời gian được tính từ khi KH bắt
đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận
trong hợp đồng.
- Cho vay ngắn hạn (dưới 12 tháng): phổ biến nhất, loại hình tín dụng này thông
thường được áp dụng với nhiều loại hình KH dưới hình thức vay hạn mức hay từng lần.
Thông thường KH sẽ có một phần tài sản để bảo đảm cho toàn bộ món vay.
SVTH: Hoàng Thị Hằng
5
Khóa luận tốt nghiệp
-
GVHD: Hà Diệu Thương
Cho vay trung hạn (từ trên 12 tháng đến 60 tháng): Đây thường là hình
thức NH cấp tín dụng cho các dự án mua sắm máy móc thiết bị, các dự án xây dựng
nhà xưởng, kho bãi...Thông thường tài sản hình thành từ vốn vay sẽ được dùng để
thế chấp.
mức cho vay đã thoả thuận trong HĐTD, NH và KH thỏa thuận một hạn mức tín dụng
Đ
duy trì trong một thời gian nhất định nhưng tối đa là 12 tháng, áp dụng cho KH vay trả
thường xuyên, có tốc độ luân chuyển vốn nhanh, có tín nhiệm cao đối với NH.
- Cho vay theo dự án đầu tư: đảm bảo doanh số cho vay không vượt quá số tiền
cho vay đã thoả thuận trong HĐTD, NH và KH phải thoả thuận thời hạn giải ngân,
thời gian ân hạn trong HĐTD trên cơ sở đánh giá thực tế kết quả triển hai dự án và
việc KH đảm bảo được khả năng trả nợ theo cam kết.
- Cho vay trả góp: số tiền vay được trả nợ thành nhiều kỳ hạn đều nhau với tổng
số tiền trả nợ gốc và lãi của mỗi kỳ hạn bằng nhau, trong đó số tiền trả lãi được tính
trên dư nợ và số ngày thực tế của kỳ hạn trả nợ đó.
SVTH: Hoàng Thị Hằng
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hà Diệu Thương
Căn cứ vào biện pháp đảm bảo hay mức độ tín nhiệm của khách hàng
Mức độ tín nhiệm của KH có ý nghĩa quan trọng đối với quyết định cho vay của
NHTM. Vì vậy, căn cứ vào mức độ tín nhiệm, cho vay NH được chia làm hai loại:
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là các khoản cho vay mà theo đó nghĩa vụ trả
nợ của bên đi vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản
hình thành từ vốn vay của bên đi vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba được
- Theo đối tượng vốn vay: cho vay trực tiếp; cho vay gián tiếp.
- Theo phương thức trả nợ: cho vay hoàn trả một lần; cho vay hoàn trả nhiều lần.
Chính sách cho vay
Khái niệm và cơ sở hình thành chính sách cho vay
Chính sách cho vay là các nguyên tắc cơ bản chi phối hoạt động cho vay tại
NHTM, là định hướng căn bản và phương thức chủ yếu trong việc điều hành kinh
doanh, giúp NHTM thiết lập các kế hoạch kinh doanh một cách chủ động trong từng
thời kỳ. Chính sách cho vay có thể thay đổi linh hoạt trong từng thời kỳ phù hợp với
mục tiêu mở rộng hoặc thu hẹp cho vay đối với mỗi loại KH, mỗi ngành nghề trong
nền kinh tế.
SVTH: Hoàng Thị Hằng
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hà Diệu Thương
Như vậy bất cứ một chính sách cho vay nào cũng phải đạt ba mục tiêu:
- Lợi nhuận của NH;
- An toàn, ít rủi ro;
- Sự lành mạnh của các khoản cho vay.
Chính sách cho vay của NHTM còn là một “bản hướng dẫn” quan trọng, là cơ sở
tham khảo và các tiêu chuẩn để các CBTD thực thi các hoạt động của mình, tăng
cường chuyên môn hoá trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt
động cho vay nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời.
Việc xây dựng, hoàn thiện và thực thi một chính sách cho vay tốt sẽ ảnh hưởng
NHTM.
- Giới hạn cho vay
GHCV là định ra mức độ tham gia vốn tín dụng của NH cho KH trong một giai
đoạn cụ thể.
GHCV trước hết lệ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế. Ví dụ, trong điều kiện nền kinh
tế phát triển ổn định, NHTM dự kiến mở rộng cho vay để tăng số lượng KH, tìm kiếm
khả năng sinh lời cao. Tuy nhiên, trong giai đoạn kinh tế có dấu hiệu suy thoái hoặc
SVTH: Hoàng Thị Hằng
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hà Diệu Thương
lạm phát nghiêm trọng, NHTM sẽ tập trung giảm quy mô GHCV để tích cực thực hiện
các biện pháp bảo đảm an toàn cho hoạt động trong điều kiện suy thoái kinh tế.
Các NHTM có thể định ra một chính sách cho vay mà trong đó họ có thể đưa ra
các giới hạn rất khắt khe, nhưng cũng có thể đưa ra những giới hạn rất lý tưởng.
GHCV lệ thuộc vào các yếu tố như: khối lượng vốn mà NH có thể huy động được, sự
ổn định của nền kinh tế, uy tín của DN vay vốn, tình trạng tài chính của người vay vốn,
nhu cầu vốn của người vay, mức độ hạn chế của NHNN...
- Các loại hình cho vay
Một NH có thể lựa chọn loại hình cho vay thích hợp nhất, có khả năng nhất làm
tế
H
canh đó NH cũng phải định ra một kỳ hạn trả nợ để vừa bảo đảm lợi ích của NH vừa
hấp dẫn người vay.
- Chính sách đảm bảo
Chính sách bảo đảm gồm các quy định về các trường hợp tài trợ cần đảm bảo
bằng tài sản, các loại bảo đảm cho mỗi loại cho vay, danh mục các bảo đảm được NH
SVTH: Hoàng Thị Hằng
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hà Diệu Thương
chấp nhận, tỷ lệ phần trăm cho vay trên bảo đảm, đánh giá và quản lý bảo đảm… NH
có thể cho vay không có bảo đảm mà dựa vào uy tín của KH.
- Lãi suất cho vay
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm theo số tiền vay mà người vay phải tính ra để trả cho
NH. Lãi suất có thể cố định trong suốt thời kỳ hiệu lực của HĐTD (lãi suất cố định)
hoặc có thể được điều chỉnh cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh
(lãi suất biến đổi).
Lãi suất cho vay cần linh hoạt và có nhiều mức lãi suất khác nhau. Không nên có
một bảng lãi suất cố định cho tất cả các KH, bởi vì thông thường những KH tốt thường
tế
H
uế
kinh doanh của mình.
SVTH: Hoàng Thị Hằng
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hà Diệu Thương
Rủi ro hoạt động (từ hoạt động nội bộ) là rủi ro xảy ra khi bộ máy cồng kềnh, bỏ sót
lĩnh vực cần phải kiểm soát, do đội ngũ nguồn nhân lực kém năng lực, không trung thực, bộ
máy kế toán làm việc sai chế độ, làm thất thoát tài sản, … Như vậy, từ khi DN ra đời đến
khi chấm dứt hoạt động, rủi ro này luôn tồn tại. Đây là những rủi ro mà DN hoàn toàn có
điều kiện để hiểu và chủ động thực thi các biện pháp kiểm soát loại rủi ro này.
Rủi ro tuân thủ (từ việc tuân thủ pháp luật) xảy ra khi DN hoạt động không tuân
thủ pháp luật, không tuân thủ thực hiện những cam kết, thoả thuận đã tham gia ký kết.
Khi thực hiện hoạt động kinh doanh nếu DN không tuân thủ pháp luật sẽ bị cưỡng chế
phải tuân thủ hoặc buộc phải chấm dứt hoạt động.
tế
H
uế
DN chấp nhận hoạt động kinh doanh là chấp nhận rủi ro. Mưu cầu mức lợi nhuận
càng cao, rủi ro sẽ càng lớn và ngược lại. Nếu không muốn đối đầu với bất kỳ rủi ro
nào, DN chỉ có một cách duy nhất là không hoạt động kinh doanh. DN còn hoạt động
là còn phải tìm cách đối phó với rủi ro.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hà Diệu Thương
Thiết lập hệ thống KSNB và thực hiện chuyển giao rủi ro qua bảo hiểm là hai
phương thức thường được sử dụng kết hợp với nhau để giảm thiểu tối đa những trở
ngại trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN.
Đối với những DN quy mô lớn, để rủi ro xảy ra sẽ gây một tổn thất nặng nề nên
việc thiết lập và vận hành có hiệu quả hệ thống KSNB là giải pháp hiệu quả hơn cả.
Một hệ thống KSNB vững mạnh đem lại lợi ích cho DN như: đảm bảo tính chính
xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính; tăng cường công tác KSNB nhằm
giám sát và ngăn ngừa sai sót; giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với DN do
bên thứ ba hoặc nhân viên gây ra; giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà
có thể gây tổn hại cho DN; giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh
tế
H
uế
doanh của DN; giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong SXKD (sai sót vô tình gây thiệt
hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm,…); bảo
vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp; đảm bảo
mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của tổ chức cũng như
ại
họ
cK
GVHD: Hà Diệu Thương
soát những hành động đi ngược lại với lợi ích của số đông người lao động, bảo vệ
thành quả của hoạt động kinh doanh.
Thông thường, khi DN càng phát triển thì lợi ích của hệ thống KSNB cũng trở
nên to lớn hơn vì người chủ DN sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong việc giám sát và
kiểm soát các rủi ro này nếu chỉ dựa vào kinh nghiệm giám sát trực tiếp của bản thân.
Như vậy, hệ thống KSNB thực sự quan trọng và có ích đối với sự phát triển bền vững
của DN.
1.2. Kiểm soát nội bộ và tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng
thương mại
1.2.1. Khái niệm
tế
H
uế
NH là một ngành kinh tế đặc thù trong nền kinh tế quốc dân, mọi hoạt động NH
đều có quan hệ mật thiết đối với sự phát triển của tất cả các thành phần trong nền kinh
tế và liên quan đến mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội. Chính vì vậy ở nhiều
NHTM trên thế giới, hoạt động KSNB rất được coi trọng và áp dụng từ lâu. Ở Việt
ại
họ
cK
in
h
với các tài sản phi vật chất khác như sổ sách kế toán, các tài liệu quan trọng…
Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin
Thông tin kinh tế, tài chính do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quan
trọng cho việc hình thành các quyết định cho các nhà quản lý. Như vậy, các thông tin
cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về thực
trạng hoạt động và phản ánh đầy đủ khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt
động kinh tế tài chính.
Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý
Hệ thống KSNB được thiết kế trong DN phải đảm bảo các quyết định và chế độ
hệ thống KSNB cần:
tế
H
uế
pháp lý liên quan đến hoạt động SXKDcủa DN phải được tuân thủ đúng mực. Cụ thể
- Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến các hoạt động
của DN.
ại
họ
cK
in
h
- Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai phạm và gian lận trong
mọi hoạt động của DN.
- Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác cũng như việc lập báo cáo tài
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Phòng kiểm tra nội bộ
Giám đốc các chi nhánh
Kiểm tra nội bộ chi nhánh
và sở giao dịch
Phòng kiểm toán nội bộ
và sở giao dịch
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại
tế
H
uế
1.2.2. Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo COSO đưa ra vào năm 1992 và được thừa nhận bởi nhiều tổ chức nghề nghiệp
trên thế giới như IFAC, AICPA… thì KSNB bao gồm các bộ phận chủ yếu sau:
- Môi trường kiểm soát
SVTH: Hoàng Thị Hằng
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hà Diệu Thương
Đánh giá rủi ro
Đối với mọi hoạt động của đơn vị đều có phát sinh những rủi ro và khó có thể
kiểm soát tất cả. Trong thực tế, không có biện pháp nào có thể giảm được rủi ro xuống
bằng không. Vấn đề là các nhà quản lý phải quyết định rằng rủi ro nào có thể chấp
nhận và phải làm gì để quản lý các rủi ro. Để có thể làm được việc này, người quản lý
cần phải:
- Thiết lập các mục tiêu của tổ chức, kể cả mục tiêu chung của tổ chức và mục
tiêu riêng cho từng hoạt động.
- Nhận dạng và phân tích rủi ro khiến cho các mục đích không thể thực hiện.
Các rủi ro có thể phát sinh từ môi trường hoạt động (sự cạnh tranh, sự tiến bộ kỹ thuật,
trường, chính sách đổi mới kỹ thuật,…).
tế
H
uế
các chính sách nhà nước…) và từ các chính sách của đơn vị (chính sách mở rộng thị
- Thiết lập các cơ chế nhận dạng và đối phó với các rủi ro phát sinh do các biến
động trong môi trường (sự thay đổi chính sách nhà nước, sự xuất hiện các đối thủ cạnh
16