Ư
TR
G
̀N
Ơ
ĐẠI ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
----------
̣C
O
̣I H
A
Đ
IN
K
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
H
Lời Cảm Ơn
Sau quá trình thực tập tại Chí nhánh CTCP 1-5 – NM Gạch Tuynen 1-5 tôi đã hoàn thành đề tài:
ực trạng hệ thống
A
Đ
kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Chi nhánh Công ty Cổ phần 1-5 – Nhà máy Gạch Tuynen 1-5”. Để hoàn thành tốt đề tài
này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô trong trường cùng các cô chú, anh chị tại Chí nhánh
̣I H
CTCP 1-5 – NM Gạch Tuynen 1-5.
O
Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn đến:
̣C
Quý thầy cô trong Trường Đại học Kinh tế Huế cũng như khoa Kế toán – Kiểm toán đã tận tình giảng dạy cho tôi trong suốt thời
K
gian học ở trường. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến cô giáo ThS. Nguyễn Ngọc Thủy, người đã tận tình hướng dẫn, định
TR
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
G
̀N
Ơ
BCTC
Báo cáo tài chính
KSNB
Kiểm soát nội bộ
Đ
CTCP
Công ty cổ phần
A
Doanh nghiệp
NM
Nhà máy
Sản xuất kinh doanh
TS
Tài sản
H
IN
PXK
́H
TÊ
Ế
U
Ư
TR
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
G
̀N
Ơ
Bảng
IN
Biểu
Biểu 2.1. Đơn đặt hàng của Công ty TNHH TMDV Tổng hợp Kim Nguyên ..............41
TÊ
Biểu 2.2. Giao diện nhập liệu đối với HHDV bán ra ....................................................42
Biểu 2.3. Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH TMDV Tổng hợp Kim Nguyên ..........43
́H
Biểu 2.4. PXK của Công ty TNHH TMDV Tổng hợp Kim Nguyên............................44
Ế
U
Biểu 2.5. Giao diện nhập liệu đối với Phiếu thu của Nhà máy Gạch Tuynen 1-5 ........45
Biểu 2.6. Phiếu thu của Công ty TNHH TMDV Tổng hợp Kim Nguyên.....................46
Ư
TR
DANH MỤC SƠ ĐỒ
̀N
Ơ
TÊ
Ế
U
Ư
TR
MỤC LỤC
Ơ
Trang
̀N
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
G
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................................1
Đ
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2
A
3. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................................2
1.1.4. Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp .................6
1.1.4.1. Môi trường kiểm soát ...............................................................................6
́H
1.1.4.2. Đánh giá rủi ro..........................................................................................8
Ế
U
1.1.4.3. Hoạt động kiểm soát...............................................................................10
1.1.4.4. Thông tin và truyền thông ......................................................................11
1.1.4.5. Giám sát..................................................................................................12
1.2. Đánh giá chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ của DN ....................................12
1.2.1. Môi trường kiểm soát ...................................................................................12
1.2.2. Đánh giá rủi ro ..............................................................................................14
1.2.3. Hoạt động kiểm soát .....................................................................................14
1.2.4. Hệ thống thông tin và truyền thông ..............................................................15
1.2.5. Hệ thống giám sát .........................................................................................15
1.3. Khái quát về chu trình bán hàng - thu tiền..........................................................16
1.3.1. Các chức năng cơ bản và mục tiêu trong chu trình bán hàng và thu tiền.....17
Ư
TR
1.3.1.1. Các chức năng cơ bản trong chu trình bán hàng và thu tiền ..................17
Ơ
̣C
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Nhà máy Gạch Tuynen 1-5.......................25
2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm của Nhà máy Gạch Tuynen 1-5.............26
K
2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy Gạch Tuynen 1-5 .............................27
IN
2.1.5. Tổ chức bộ máy quản lý Nhà máy Gạch Tuynen 1-5...................................27
2.1.5.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Nhà máy Gạch Tuynen 1-5..........................27
H
2.1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý tại NM Gạch Tuynen 1-5 ...28
TÊ
2.1.6. Tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy Gạch Tuynen 1-5 ............................29
2.1.6.1. Tổ chức bộ máy kế toán .........................................................................29
́H
2.1.6.2. Các chính sách kế toán áp dụng tại NM.................................................30
2.1.7. Tổ chức công tác kinh doanh tại Nhà máy Gạch Tuynen 1-5 ......................30
Ế
U
2.2.1.4. Ví dụ về chu trình bán hàng – thu tiền của Chi nhánh CTCP 1-5 – NM
Gạch Tuynen 1-5..................................................................................................40
Đ
2.2.2. Yêu cầu về thông tin cần thiết cho hoạt động quản lý trong chu trình bán
A
hàng thu tiền của Chi nhánh Công ty Cổ phần 1-5 – Nhà máy Gạch Tuynen 1-5 .47
̣I H
2.2.3. Kiểm soát nội bộ trong chu trình bán hàng - thu tiền của Chi nhánh Công ty
Cổ phần 1-5 – Nhà máy Gạch Tuynen 1-5 .............................................................48
O
2.2.3.1. Môi trường kiểm soát .............................................................................48
̣C
2.2.3.2. Đánh giá rủi ro........................................................................................51
2.2.3.3. Hoạt động kiểm soát...............................................................................55
K
2.2.3.4. Thông tin truyền thông ...........................................................................62
IN
2. Kiến nghị ................................................................................................................75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................76
Ư
TR
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
̀N
Ơ
G
Đề tài “Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền
tại Chi nhánh Công ty cổ phần 1-5 – Nhà máy Gạch Tuynen 1-5” đã thể hiện khái
Đ
quát lại những lý thuyết cơ bản và tổng quan cũng như các chính sách, bộ luật hiện
A
hành về hệ thống KSNB trong DN.
̣I H
Đề tài cũng đã khái quát tình hình tổng quan về bộ máy tổ chức và công tác kế
toán, kinh doanh tại Chí nhánh CTCP 1-5 – NM Gạch Tuynen 1-5, ngoài ra còn nêu
Tuynen 1-5 và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn hệ thống KSNB tại
Ế
U
NM Gạch Tuynen 1-5.
Ư
TR
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
̀N
Ơ
G
1. Lý do chọn đề tài
Đ
Hệ thống KSNB tại một DN có vai trò hết sức quan trọng. Nó là nền tảng để
các hoạt động thông thường được diễn ra một cách hiệu quả và hiệu năng. Đây cũng
A
chính là lý do vì sao các KTV quan tâm đến hệ thống KSNB đầu tiên khi tiến hành
́H
doanh đúng đắn giúp NM ký được nhiều hợp đồng kinh tế lớn, chất lượng sản phẩm
đạt tiêu chuẩn đã tạo ra niềm tin, uy tín đối với KH và bạn hàng. Đồng thời NM còn
Ế
U
giúp giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động trực tiếp cũng như gián tiếp, có vị trí
quan trọng trong nền kinh tế của Tỉnh Thừa Thiên Huế. Do đó, xây dựng một hệ thống
KSNB tốt cũng là một việc làm hết sức có ý nghĩa cho sự phát triển ổn định của NM
Gạch Tuynen 1-5 nói riêng và kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung.
Nhận thức được ý nghĩa của vấn đề này, tôi quyết định chọn đề tài “Thực trạng
hệ thốngkiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền tại Chi nhánh Công ty Cổ
phần 1-5 –Nhà máy Gạch Tuynen 1-5” để nghiên cứu. Công việc này sẽ giúp công
ty, đặc biệt là NM Gạch Tuynen 1-5 đánh giá lại công tác quản lý để nâng cao hiệu quả
kinh doanh trong thời gian tới. Đồng thời nó cũng cung cấp cho tôi những kiến thức
thực tế về hệ thống KSNB tại các DN.
1
Ư
TR
2. Mục tiêu nghiên cứu
Ơ
CTCP 1-5 - NM Gạch Tuynen 1-5.
K
3. Phạm vi nghiên cứu
Tuynen 1-5.
H
IN
Không gian: đề tài nghiên cứu trong phạm vi Chi nhánh CTCP 1-5 - NM Gạch
Thời gian: đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu trong 3 năm từ
4. Đối tượng nghiên cứu
́H
TÊ
2013 đến năm 2015.
Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống KSNBchu trìnhbán hàng - thu tiền Chi
5. Phương pháp nghiên cứu
Ế
U
Đ
thập được để hoàn thành công việc nghiên cứu. Phương pháp này để chọn lọc và tập
A
hợp những thông tin cần thiết cho đề tài. Từ thông tin đã chọn lọc sẽ tiến hành phân
6. Kết cấu đề tài
Đề tài gồm có 3 phần:
̣C
Phần I: Đặt vấn đề
O
̣I H
tích để đưa ra được kết quả nghiên cứu.
IN
K
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống KSNBchu trình bán hàng - thu tiền tại DN
G
̀N
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
TRONGDOANH NGHIỆP
A
Đ
1.1.1. Định nghĩa
O
̣I H
1.1. Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
Theo IAS 400: “Hệ thống KSNB là toàn bộ những chính sách và thủ tục do Ban
̣C
Giám Đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và hiệu quả của
K
các hoạt động trong khả năng có thể. Các thủ tục này đòi hỏi việc tuân thủ các chính
- BCTC đáng tin cậy;
- Các luật lệ và quy định được tuân thủ;
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.
4
Ư
TR
Từ đó, có thể hiểu rằng: Hệ thống KSNB là một chức năng thường xuyên của
Ơ
các đơn vị, tổ chức và trên cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công
̀N
việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đặt ra của
G
đơn vị. Dù là khái niệm của tổ chức nào đưa ra thì chung quy lại: hệ thống KSNB là
một bộ phận không thể thiếu tại một đơn vị nếu muốn đơn vị đó hoạt động có hiệu quả
Đ
và tuân thủ các quy định của pháp luật cũng như của đơn vị đã đặt ra; cân bằng được
A
những hành vi không tuân thủ trong đơn vị. Bên cạnh đó, KSNB còn phải hướng mọi
thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị,
́H
qua đó bảo đảm đạt được những mục tiêu của đơn vị.
Ế
U
- Đối với mục tiêu sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động: KSNB giúp đơn
vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở
rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị …
1.1.3. Ý nghĩa của hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
Một thực trạng khá phổ biến hiện nay là phương pháp quản lý của nhiều công ty
còn lỏng lẻo, khi các công ty nhỏ được quản lý theo kiểu gia đình, còn những công ty
lớn lại phân quyền điều hành cho cấp dưới mà thiếu sự kiểm tra đầy đủ. Cả hai mô
hình này đều dựa trên sự tin tưởng cá nhân và thiếu những quy chế thông tin kiểm tra
chéo giữa các bộ phận để phòng ngừa gian lận.
Thiết lập một hệ thống KSNB chính là xác lập một cơ chế giám sát mà ở đó bạn
5
Ư
TR
̣C
- Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với họ.
1.1.4. Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp
IN
K
1.1.4.1. Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát bao gồm tòan bộ nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị
H
có tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình KSNB. Các
TÊ
nhân tố thuộc môi trường kiểm soát chung chủ yếu liên quan đến quan điểm, thái độ,
nhận thức cũng như hành động của nhà quản lý trong DN. Các nhân tố trong môi
́H
trường kiểm soát bao gồm:
Quan điểm, cách thức điều hành của lãnh đạo, công tác kế hoạch: Thực chất
Ế
U
G
khiến cho các nhân viên sẽ không trung thực, phi pháp, hoặc có những hành động phi đạo
đức. Chúng cũng bao gồm giá trị truyền đạt thông tin của một đơn vị và chuẩn mực cư xử
Đ
với nhân viên thông qua việc thiết lập các chính sách, điều lệ quản lý v.v...Người lãnh đạo
A
gương mẫu, có hành vi cư xử liêm chính, chuẩn mực trong việc ra các quyết định quản lý
̣I H
và cư xử với nhân viên là căn cứ quan trọng để thiết lập nền nếp và văn hóa của DN.
Cơ cấu tổ chức bộ máy, hệ thống chính sách quy chế, chu trình, thủ tục kiểm
O
soát: Người quản lý có năng lực, quan tâm và coi trọng công tác kiểm soát thể hiện
̣C
trước hết ở việc thiết lập HTKS thích hợp bao gồm tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động
K
của HTKS: chính sách, quy chế, chu trình, thủ tục kiểm soát.
động của DN. Nếu thiếu hệ thống quy chế, chu trình nêu trên chứng tỏ lãnh đạo đơn vị
chưa thực sự quan tâm đến công tác quản lý và không có căn cứ để kiểm soát hoạt
7
Ư
TR
động, hiệu quả hoạt động kiểm soát sẽ rất hạn chế.
Ơ
Chính sách về nguồn nhân lực và quá trình thực hiện: Khía cạnh quan trọng
̀N
nhất của KSNB là nhân sự. Nếu những nhân viên có năng lực và trung thực, những nội
G
dung kiểm soát khác có thể không có, nhưng những BCTC tin cậy vẫn có thể đạt được
Đ
kết quả. Những nhân viên trung thực và làm việc hiệu quả có thể làm việc ở trình độ
A
U
Mục tiêu theo từng bộ phận.
́H
Mục tiêu theo từng lĩnh vực kinh doanh
TÊ
Cơ sở đánh giá rủi ro
H
1.1.4.2. Đánh giá rủi ro
Xét theo mục tiêu kiểm soát:
- Rủi ro về tính tuân thủ: hoạt động của DN không tuân thủ các qui định của luật
pháp, chế độ về tài chính, kế toán, bảo vệ môi trường...
- Rủi ro về tính chính xác: số liệu do kế toán thu thập, xử lý và cung cấp thiếu
chính xác do công việc khó kiểm tra, kiểm soát (xây dựng cơ bản), trình độ cán bộ
quản lý, kế toán...
8
Ư
TR
- Rủi ro về tính đúng kỳ: việc ghi nhận doanh thu, chi phí của DN không đúng kỳ
- Rủi ro do qui mô, tính phức tạp của quá trình SXKD của DN (rủi ro tiềm tàng).
K
- Rủi ro do Nhà nước thay đổi cơ chế chính sách.
IN
Phân tích và đánh giá rủi ro:
TÊ
B1:Xác định đối tượng được kiểm toán.
H
Quá trình đánh giả rúi ro được thực hiện qua các giai đoạn:
B2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro của từng đối tượng.
Ế
U
B4: Đánh giá rủi ro.
́H
B3:Nhận diện rủi ro.
Đ
- DN có tham gia các hoạt động của cộng đồng không?
A
- Trưởng các bộ phận kế toán, kinh doanh... có bị áp lực bất thường không?
̣I H
- Giữa các cán bộ ở các vị trí, bộ phận quan trọng có mối quan hệ họ hàng hay
tình cảm không?
O
̣C
- Trong vòng 12 tháng trở lại, DN có sản phẩm, dịch vụ mới không?
Trên cơ sở những rủi ro có thể xảy ra, bộ phận KTNB lựa chọn các nhân tố chủ yếu
K
và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên để làm cơ sở đánh giá. Do có thể có nhiều loại rủi ro nên
IN
KTV cần chọn những rủi ro quan trọng nhất đối với các bộ phận trong DN (5 - 10 loại)
H
TR
- Không cho phép kiêm nhiệm một số chức năng trong đơn vị.
Ơ
̀N
Kiểm soát quá trinh xử lí thông tin và nghiệp vụ.
G
Kiểm soát ngăn ngừa: Là thủ tục kiểm soát được thiết kế nhằm ngăn ngừa
những sai phạm, hoặc những điều kiện dẫn đến sai phạm nó được thực hiện trước khi
Đ
nghiệp vụ xẩy ra.
A
Kiểm soát phát hiện.
̣I H
Kiểm soát điều chỉnh.
O
Ế
U
05 (năm) năm.
- Mục đích: Phát hiện các biến động bất thường xác định nguyên nhân xử lí
kịp thời.
- Phương pháp: Đối chiếu định kì tổng hợp và chi tiết, thực tế và kế hoạch, kì này
và kì trước.
1.1.4.4. Thông tin và truyền thông
Thông tin: là nhưng tin tức cần thiết cho người sử dụng.
Truyền thông: là việc đưa truyền tin tức đến các đối tượng sử dụng.
11
Ư
TR
Thông tin và truyền thông trong trường hợp này là “hệ thống thông tin kế toán” là
Ơ
phần hệ quan trọng trong hệ thống thông tin của đơn vị.
̀N
1.1.4.5. Giám sát
IN
1.2. Đánh giá chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ của DN
H
Việc xây dựng, áp dụng Hệ thống KSNBDN cũng như lợi ích của nó đã được đề
TÊ
cập.Tuy nhiên, hệ thống này chỉ mang lại những lợi ích thiết thực cho DN khi bản thân
hệ thống hoạt động hiệu quả. “DN đã đề ra các biện pháp, kế hoạch, chu trình hành
́H
động cụ thể nhằm giảm thiểu tác hại của rủi ro đến một giới hạn chấp nhận nào đó,
hoặc DN đã có biện pháp để toàn thể nhân viên nhận thức rõ ràng về tác hại của rủi ro
Ế
U
cũng như giới hạn rủi ro tối thiểu mà tổ chức có thể chấp nhận được”. Muốn hệ thống
KSNBDN hoạt động hiệu quả, nó phải có đủ năm thành phần và từng thành phần phải
hoạt động hiệu quả, cụ thể là:
1.2.1. Môi trường kiểm soát
Đây là môi trường mà trong đó toàn bộ hoạt động KSNB được triển khai. Môi
trường này chỉ tốt nếu các nội dung sau được đảm bảo:
DN đã ban hành dưới dạng văn bản các quy tắc, chuẩn mực phòng ngừa ban
lãnh đạo và các nhân viên lâm vào tình thế xung đột quyền lợi với DN, kể cả việc ban
̣I H
DN có bộ phận kiểm toán nội bộ hoạt động theo các chuẩn mực của kiềm toán
Nhà nước và kiểm toán quốc tế. Bộ phận kiểm toán nội bộ phải có khả năng hoạt động
O
hữu hiệu do được trực tiếp báo cáo độc lập, cởi mở với cơ quan kiểm toán cấp trên
̣C
hoặc với các lãnh đạo cao cấp của tổ chức.
K
DN có các văn bản quy định chung cũng như hướng dẫn cụ thể trong hoạt động
IN
quản lý tổng thể và trong các hoạt động chuyển ngân.
DN có hệ thống văn bản thống nhất quy định chi tiết việc tuyển dụng, đào tạo,
H
đánh giá nhân viên, đề bạt, trả lương, phụ cấp để khuyến khích mọi người làm việc
TÊ
liêm chính, hiệu quả.
Ơ
Việc đánh giá rủi ro được coi là có chất lượng nếu:
̀N
G
Ban lãnh đạo đã quan tâm và khuyến khích nhân viên quan tâm phát hiện, đánh
giá và phân tích định lượng tác hại của các rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn.
Đ
DN đã đề ra các biện pháp, kế hoạch, chu trình hành động cụ thể nhằm giảm
A
thiểu tác hại rủi ro đến một giới hạn chấp nhận nào đó hoặc DN đã có biện pháp để
̣I H
toàn thể nhân viên nhận thức rõ ràng về tác hại của rủi ro cũng như giới hạn rủi ro tối
thiểu mà tổ chức có thể chấp nhận được.
O
DN đã đề ra mục tiêu tổng thể cũng như chi tiết để mọi nhân viên có thể lấy đó
thu được với các định mức, chỉ số định trước để điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
Quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ trong ba lĩnh vực: Cấp phép và phê duyệt
các vấn đề tài chính, Kế toán và Thủ kho được phân định độc lập rõ ràng.
DN đã ban hành văn bản quy định rõ ràng những ai có quyền và hoặc được uỷ
quyên phê duyệt toàn bộ hay một loại vấn đề tài chính nào đó.
DN đã lưu giữ các chứng cứ dưới dạng văn bản tạo điều kiện phân định rõ ràng
phần thực hiện công việc với phần giám sát tại bất kỳ thời điểm nào, kể cả việc xác
định những cá nhân có tránh nhiệm về các sai phạm xảy ra.
14
Ư
TR
DN đã giám sát, bảo vệ và bảo dưỡng TS, vật tư trang thiết bị khỏi bị mất mát,
Ơ
hao hụt, hỏng hóc hoặc bị sử dụng không đúng mục đích.
̀N
DN đã cấm hoặc có biện pháp ngăn ngừa các lãnh đạo cao cấp của mình sử
G
dụng kinh phí và TS của DN vào các mục đích riêng.
trách nhiệm tiếp nhận thông tin tố giác, hoặc lắp đặt hộp thư góp ý) cho phép nhân
viên báo cáo về các hành vi, sự kiện bất thường có khả năng gây thiệt hại cho DN.
TÊ
DN đã lắp đặt hệ thống bảo vệ số liệu phòng ngừa sự truy cập, tiếp cận của
những người không có thẩm quyền.
́H
DN đã xây dựng các chương trình, kế hoạchphòng chống thiên tai, hiểm họa và
1.2.5. Hệ thống giám sát
Ế
U
hoặc kế hoạch ứng cứu sự cố mất thông tin số liệu.
Đây là quá trình theo dõi và đánh giá chất lượng kiếm soát nội bộ để đảm bảo việc
này được triển khai, điều chỉnh và cải thiện liên tục hệ thống này hoạt động tốt nếu:
DN có hệ thống báo cáo cho phép phát hiện các sai lệch so với chỉ tiêu, kế
hoạch đã định. Khi phát hiện sai lệch, DN đã triển khai các biện pháp điều chỉnh thích
hợp.
15
Ư
cũng như quy định của luật pháp hiện hành có khả năng làm giảm uy tín DN và gây
̣C
thiệt hại về kinh tế. Nếu Hệ thống KSNBDN có đủ năm thành phần và nếu tất cả
những nội dung nêu trên được đảm bảo thì hệ thống này chắc chắn mang lại những
IN
K
lợi ích quản lý và kinh tế to lớn cho DN.
1.3. Khái quát về chu trình bán hàng - thu tiền
H
Chu trình bán hàng và thu tiền gồm các nghiệp vụ kế toán ghi nhận, ghi chép
bốn sự kiện kinh tế xảy ra trong chu trình này:
Giao hàng hóa hoặc dịch vụ cho KH;
Nhận tiền thanh toán.
Ế
U
Yêu cầu KH thanh toán tiền;
́H