ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
tế
H
uế
--------------------
ại
họ
cK
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
TẠI THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
Đ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LÊ THỊ NA
Khóa học: 2011-2015
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Huế, tháng 05 năm 2015
Khóa luận tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: T.S Lê Nữ Minh Phương
Lời Cám Ơn
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban giám hiệu
Trường Đại học Kinh tế Huế cũng như các thầy cô trong Khoa Kinh Tế
Phát Triển đã tạo mọi điều kiện để em có thể hoàn thành tốt luận văn
này.
tế
H
uế
Em xin gửi lời cám ơn đặc biệt đến Tiến Sĩ Lê Nữ Minh Phương,
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em rất tận tình về kiến thức cũng
ại
họ
cK
in
h
như phương pháp thực hiện , sự hiểu biết sâu sắc về khoa học, cũng
như kinh nghiệm của cô chính là tiền đề giúp em nổ lực hơn để đạt được
những thành công và nhiều kinh nghiệm quý báu.
Em cũng xin cám ơn chân thành đến các cô chú, anh chị tại UBND
in
h
Em xin chân thành cám ơn!
tế
H
uế
trong UBND thị xã Hương Thủy luôn dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều
Sinh viên
Lê Thị Na
Đ
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................ 1
1. Tính thiết của đề tài..................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................................... 2
2.1.Mục tiêu chung ..........................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 2
4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................ 3
4.1. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................................3
4.2. Phương pháp phân tích và xử lí số liệu ....................................................................3
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Na –K45C KHĐT
in
h
1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư ................................................................. 16
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO THỊ XÃ HƯƠNG THỦY . 19
2.1. Tình hình thu hút vốn đầu tư vào Việt Nam ........................................................................ 19
2.2. Tình hình thu hút vốn đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế ..................................................... 21
2.3 Tình hình thu hút vốn đầu tư vào thị xã Hương Thủy.......................................................... 22
2.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư vào thị Xã Hương Thủy ................. 22
2.3.2 Chính sách công tác thu hút đầu tư vào thị xã Hương Thủy ............................................ 32
Đ
2.3.4 Kết quả thu hút vốn đầu tư của thị xã Hương Thủy. ........................................................ 38
2.3.3 Cơ sở thực tiễn về một số nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến lựa chọn đầu tư của các
doanh nghiệp ................................................................................................................................. 44
CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯƠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TẠI THỊ XÃ
HƯƠNG THỦY ........................................................................................................................... 51
3.1 Định hướng và mục tiêu thu hút vốn đầu tư đến năm 2015, tầm nhìn đến 2020 ............... 51
3.1.1 Định hướng thu hút vốn đầu tư........................................................................................... 51
3.1.2 Mục tiêu thu hút đầu tư thị xã Hương Thủy trong những năm tới. .................................. 52
3.2 Dự báo vốn đầu tư cần thiết ................................................................................................... 53
3.3 Những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư vào thị xã Hương Thủy . 54
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Na –K45C KHĐT
iii
Khóa luận tốt nghiệp
KCN
Khu công nghiệp
DN
Doanh nghiệp
GPMB
Giải phóng mặt bằng
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Na –K45C KHĐT
iv
Khóa luận tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: T.S Lê Nữ Minh Phương
Trách nhiệm hữu hạn
BHXH
Bảo hiểm xã hội
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu kinh tế thị xã Hương Thủy giai đoạn 2011-2013 ......................... 29
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Vốn đầu tư toàn xã hội theo giá thực tế thực hiện phân theo thành phần kinh tế.... 19
Bảng 2.2: Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2013 theo giá hiện hành .............................. 21
Bảng 2.3: Tăng trưởng kinh tế thị xã Hương Thủy giai đoạn 2011-2013 ................................ 28
Bảng 2.4: Cơ cấu kinh tế phân theo ngành giai đoạn 2011-2013 .............................................. 29
Bảng 2.5: Tỷ lệ thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn Thị Xã Hương Thủy............. 38
Bảng 2.6 : Kết quả thu hút vốn đầu tư trong nước 2011 đến 2013............................................ 40
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Na –K45C KHĐT
v
Khóa luận tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: T.S Lê Nữ Minh Phương
Bảng 2.7: Cơ cấu vốn đầu tư trong nước giai đoạn 2011 đến 2013 .......................................... 41
Bảng 2.8: Kết quả thu hút vốn đầu tư nươc ngoài vào Thị Xã Hương Thủy giai đoạn 2011
đến 2013 ....................................................................................................................... 42
Bảng 2.9: Cơ cấu thu hút vốn đầu tư nước ngoài phân theo đối tác đầu tư đến năm 2013 ... 43
Bảng 2.10: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của vị trí địa lý đến quyết định đầu tư tại Thị Xã
Hương Thủy qua thang đo Likert ............................................................................... 45
Bảng 2.11: Đánh giá mức độ hài lòng và kiểm định mực độ hài lòng của doanh nghiệp đối
với cơ sở hạ tầng Thị Xã Hương Thủy qua thang đo Likert..................................... 46
Bảng 2.12: Mức độ hài lòng và kiểm định mức độ hài lòng của các doanh nghiệp đối với yếu
trọng và cấp bách hiện nay và nhiều năm tới ở nước ta. Ngày 09 tháng 2 năm 2010
huyện Hương Thủy được lập thành thị xã Hương Thủy- đánh dấu bước trưởng thành,
tạo thế và lực mới cho chặng đường phát triển tiếp theo. Với mục tiêu trở thành vùng
kinh tế trọng tâm phía nam của tỉnh Thừa Thiên Huế, thị xã Hương Thủy cần một
lượng vốn đầu tư trong và ngoài nước để thúc đẩy phát triển KT-XH. Đề tài sử dụng
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Na –K45C KHĐT
vi
Khóa luận tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: T.S Lê Nữ Minh Phương
kết hợp phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích và xử lý số liệu thống kê
tại phòng Tài Chính-Kế Hoạch cũng như số liệu thu thập được qua quá trình điều tra
các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thị xã Hương Thủy .
Đề tài nghiên cứu với mục tiêu nghiên cứu: làm rõ những vấn đề mang tính lý
luận cơ bản về vốn đầu tư, thu hút vốn đầu tư vào thị xã Hương Thủy. Từ đó phân tích
thực thực trạng thu hút vốn đầu tư tại thị xã Hương Thủy giai đoạn 2011-2013. Dựa
vào các số liệu thu thập được qua quá trình điều tra để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng
đến thu hút vốn đầu tư tại thị xã Hương Thủy. Từ đó đưa ra đề xuất và các giải pháp
tế
H
uế
phù hợp và hiệu quả nhất để đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào thị xã Hương Thủy.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, mặc dù bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh
tế nhưng kết quả thu hút vốn đầu tư tại thị xã Hương Thủy giai đoạn 2011-2013 đạt
Trong các nguồn lực cơ bản của phát triển kinh bao gồm: lao động, vốn, tài
nguyên, công nghệ .Trong đó vốn là một trọng những yếu tố nguồn lực quan trọng
trong sản xuất và tái sản xuất của nền kinh tế.Đối với tất cả các quốc gia, vốn là yếu tố
không thể thiếu được để phát triển kinh tế. Chủ thể kinh doanh nào cũng cần phải có
lượng vốn đầu tư ban đầu để chi phí cho việc thuê đất đai, xây dựng nhà xưởng, mua
sắm trang thiết bị...Một xã hội muốn tồn tại và phát triển cần phải đầu tư, đầu tư đó
được biểu hiện dưới dạng tiền gọi là vốn đầu tư.Xét về phương diện toàn xã hội thì
tế
H
uế
vốn đầu tư là toàn bộ giá trị nhân lực, tài lực được bỏ thêm vào cho hoạt động của toàn
xã hội trong thời gian nhất định thường là một năm. Vốn cho phát triển kinh tế - xã hội
luôn là vấn đề quan trọng và cấp bách trong cuộc sống hiện nay và nhiều năm tới ở
nước ta. Đương nhiên để duy trì những thành quả đã đạt được của nền kinh tế nhờ mấy
ại
họ
cK
in
h
năm đổi mới vừa qua, giữ vững nhịp độ tăng trưởng kinh tế cao, tránh cho đất nước rơi
vào tình trạng “tụt hậu” so với nhiều nước láng giềng trong khu vực và trên thế giới.
Hương Thủy nằm ở phía Nam của thành phố Huế, có diện tích tự nhiên 456,02
km2, dân số trung bình năm 2010 có 98.500 người.Thị xã Hương Thủy có vị trí địa lýkinh tế, điều kiện giao thông khá thuận lợi: nằm liền kề thành phố Huế; có quốc lộ 1A,
đường sắt Bắc-Nam chạy qua thị xã, có quốc lộ 49A nối thị xã với đường Hồ Chí
Minh, đến cửa khẩu sang Lào về phía Tây và nối với vùng ven biển phía Đông; có sân
tế
H
uế
xã Hương Thủy để nghiên cứu lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư , đánh giá
phân tích các kết quả thu hút vốn đầu tư tại thị xã Hương Thủy
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu chung
ại
họ
cK
in
h
Đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2011-2013
2.2. Mục tiêu cụ thể
• Nghiên cứu và làm rõ những vấn đề mang tính lý luận cơ bản về vốn đầu tư,
thu hút vốn đầu tư vào thị xã Hương Thủy.
• Phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư thị xã Hương Thủy giai đoạn 2011-2013.
Đ
• Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào thị xã Hương
tế
H
uế
Ban khác như phòng Kinh Tế và phòng Thống Kê... nhằm thu thập thông tin , số liệu
4.2.Phương pháp phân tích và xử lí số liệu
Xử lí các số liệu đã thu thập để thiết kế bảng biểu, so sánh được sự biến động
ại
họ
cK
in
h
thu hút và sử dụng vốn đầu tư.Các số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm
Ecxel, SPSSSta .Sử dụng thang đo Likert với các tiêu chí và 5 mức độ đánh giá từ
“Rất không hài lòng” đến “Rất hài lòng”, với Ý nghĩa Điểm trung bình là:
1,00 - 1,80: Rất không hài lòng
1,81 - 2,60: Không hài lòng
2,61 - 3,40: Bình thường
3,41 - 4,20: Hài lòng
Đ
4,21 - 5,00: Rất hài lòng
Cứ mỗi yếu tố ta sẽ thực hiện 2 bước là:
• Thông kê để cho biết được mức điểm trung bình của từng tiêu chí trong các yếu tố
họ
cK
in
h
Phần III: Kết luận và kiến nghị.
tế
H
uế
2011-2013
Chương 3: Định hướng và giải pháp thu hút vốn đầu tư tại thị xã Hương Thủy
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Na –K45C KHĐT
4
Khóa luận tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: T.S Lê Nữ Minh Phương
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ
1.1Lý luận chung về đầu tư,vốn đầu tư
1.1.1Khái niệm
Đầu tư là việc sử dụng một khoản tiền tiết kiệm tiêu dùng ở hiện tại đã tích lũy
được vào việc tạo ra hoặc tăng cường cơ sở vật chất cho nền kinh tế nhằm thu được các
này thường vấp phải những lực cản bởi một số đặc điểm khác.
Thứ hai, đầu tư đỏi hỏi một khối lượng vốn lớn, khối lượng vốn đầu tư lớn
thường là tất yếu khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết
đảm bảo cho tăng trưởng và phát triển kinh tế như: Xây dựng một hệ thống cơ sở hạ
tầng, xây dựng các cơ sở công nghiệp luyện kim, chế tạo máy, công nghiệp hoá dầu,
công nghiệp lương thực thực phẩm, ngành điện năng...Vì sử dụng một khối lượng vốn
khổng lồ, nên nếu sử dụng vốn kém hiệu quả sẽ gây nhiều phương hại đến sự phát
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Na –K45C KHĐT
5
Khóa luận tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: T.S Lê Nữ Minh Phương
triển kinh tế xã hội.Đặc biệt, sử dụng vốn đầu tư nước ngoài với khối lượng vốn lớn và
kém hiệu quả thì gánh nợ nước ngoài ngày càng chồng chất vì không có khả năng trả
nợ, tình hình tài chính khó khăn sẽ dẫn đến khủng hoảng tài chính tiền tệ. Các cơn lốc
khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Mêhicô và các nước Đông Nam Á vừa qua là những
điển hình về tình trạng này.
Thứ ba, quá trình đầu tư xây dựng cơ bản phải trải qua một quá trình lao động
rất dài mới có thể đưa vào sử dụng được, thời gian hoàn vốn vì sản phẩm xây dựng cơ
bản mang tính đặc biệt và tổng hợp. Sản xuất không theo một dây truyền hàng loạt mà
mỗi công trình, dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố
tế
H
uế
hình và vốn vô hình.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Na –K45C KHĐT
6
Khóa luận tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: T.S Lê Nữ Minh Phương
Vốn hữu hình: Đây là loại vốn đầu tư có hình thái vật chất cụ thể gồm tài sản
hữu hình, tiền mặt, những giấy tờ có giá trị thanh toán, ở tất cả các chủ thể sản xuất
kinh doanh, vốn đầu tư được chuyển hóa phần lớn dưới hình thái vốn hữu hình.
Vốn vô hình: Đây là phần vốn tiền tệ đã được chi phí nhằm sử dụng những
tài sản vô hình để phục vụ yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh. Phần vốn này
bao gồm quyền sở hữu vị trí kinh doanh, chi phí sử dụng bí quyết công nghệ, chi phí
cho việc phát minh sáng chế… Trong thực tế, tỷ trọng vốn vô hình ngày càng chiếm
phần lớn trong tổng vốn đầu tư.
b,Phân loại theo thời gian sử dụng: vốn đầu tư được phân thành ba loại là vốn
tế
H
uế
ngắn hạn, vốn trung hạn và vốn dài hạn.
Vốn ngắn hạn: là lượng tiền được sử dụng để đầu tư trong thời hạn 1 năm.
Vốn trung hạn: là lượng tiền được sử dụng để đầu tư trong thời từ 1 năm đến
5 năm.
Khóa luận tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: T.S Lê Nữ Minh Phương
1.1.4.1 Nguồn vốn đầu tư trong nước
Nguồn vốn trong nước: là phần tích lũy trong nội bộ nền kinh tế bao gồm tiết
kiệm của khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế , các doanh nghiệp, tiết kiệm của chính
phủ được huy động vào quá trình tái sản xuất. Biểu hiên cụ thể của vốn đầu tư trong
nước bao gồm :nguồn vốn đầu tư nhà nước, nguồn vốn đầu tư dân cư và tư nhân.
• Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm: nguồn vốn ngân sách nhà nước,
nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, nguồn vốn đầu tư và phát triển của
doanh nghiệp nhà nước.
-Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đây chính là nguồn chi của ngân sách
tế
H
uế
Nhà nước cho đầu tư. Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các
dự án kết cấu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh
nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước, chi cho các công tác lập và
ại
họ
cK
in
h
được khẳng định, tích luỹ của các doanh nghiệp Nhà nước ngày càng gia tăng và đóng
góp đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu tư của toàn xã hội.
• Nguồn vốn của dân cư và tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư là phần
tích lũy của các doanh nghiệp, của hợp tác xã , chiếm khoảng 15%GDP. Qua thời gian
cho thấy , đầu tư của doanh nghiệp tư nhân và các hộ gia đình có vai trò đặc biệt quan
trọng trong phát triển kinh tế nông thôn , mở mang ngành nghề, phát triển công
nghiệp ,thủ công nghiệp , thương mại, dịch vụ vận tải trên các địa phương. Vốn đầu tư
của tư nhân hay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là phần lợi nhuận còn lại sau khi
trừ đi các loại thuế và các khoản lãi cho các cổ đông (đối với công ty cổ phần). Vốn
tế
H
uế
của dân cư là phần thu nhập chưa dùng đến thường được tích luỹ dưới dạng trữ kim,
USD hay các bất động sản hoặc gửi tiết kiệm trong ngân hàng hoặc ngày công lao
động.
1.1.4.2 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
ại
họ
cK
in
h
Nguồn đâu tư nước ngoài bao gồm toàn bộ phần tích lũy của cá nhân , các
doanh nghiệp,các tổ chức kinh tế và chính phủ của nước ngoài có thể huy động vào
quá trình tái sản xuất của nước sở tại. Theo tính chất luân chuyển vốn có thể phân loại
vốn nước ngoài như sau:
nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là những trở ngại không nhỏ đối với các nước nghèo.
Do được đánh giá là mức lãi suất tương đối cao cũng như sự thận trọng trong kinh
doanh ngân hàng (tính rủi ro ở nước đi vay, của thị trường thế giới và xu hướng lãi
tế
H
uế
suất quốc tế), nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại thường được sử dụng
chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và thường là ngắn hạn. Một bộ phận của nguồn
vốn này có thể được dùng để đầu tư phát triển. Tỷ trọng của nó có thể gia tăng nếu
triển vọng tăng trưởng của nền kinh tế là lâu dài, đặc biệt là tăng trưởng xuất khẩu của
•
ại
họ
cK
in
h
nước đi vay là sáng sủa.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài(Foriegn Direct Investment - FDI) : Đầu tư
trược tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư quốc tế , trong đó chủ đầu tư nước ngoài đầu
tư toàn bộ hoặc một phần vốn đủ lớn vào dự án đầu tư , cho phép họ dành quyền quản
lý hoặc trực tiếp tham gia quản lý dự án đầu tư. Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài có
đặc điểm cơ bản khác nguồn vốn nước ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này
không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận. Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu
tế
H
uế
1.1.5.Vai trò củavốn đầu tư đến phát tiển kinh tế
1.1.5.1 Tác động đến tăng trưởng của nền kinh tế
Vốn đầu tư vào kinh tếlàm tăng thêm tài sản cho nền kinh tế, dù đầu tư vào tài
sản lưu động hay tài sản cố định, thì khoản vốn đầu tư đó đều làm tăng thêm tài sản,
ại
họ
cK
in
h
mức tăng thêm đó hoặc để bù đắp phần tài sản cũ mất đi hoặc làm tăng tích luỹ tài sản
trong sản xuất kinh doanh. Vì: Mức tăng GDP = Vốn đầu tư / ICOR. Do đó nếu hệ số
ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư cho nên đầu
tư có ảnh hưởng rất quan trọng đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế. Như vậy
từ các nhận xét trên đây ta có thể thấy được vai trò rất quan trọng của đầu tư tới tăng
trưởng và phát triển kinh tế, nó là nhân tố không thể thiếu cho bất kì quốc gia nào
trong quá trình phát triển.
hội
Đ
1.1.5.2 Vốn đầu tư giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã
Giáo sư Paul. A.Samuelson đã chỉ ra rằng :Hầu hết các nước kém phát triển đều
Cơ cấu kinh tế là cơ cấu của các yếu tố cấu thành nền kinh tế , có quan hệ chặt
chẽ với nhau , được biểu hiện cả mặt chất và mặt lượng, tùy thuộc mục tiêu của nền
kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được biểu hiện là sự thay đổi tỷ trọng của các bộ
ại
họ
cK
in
h
phận cấu thành nền kinh tế. Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế xảy ra khi có sự phát triển
không đều về quy mô, tốc độ giữa các ngành, các vùng kinh tế.
Đầu tư tác động làm thay đổi tỷ trọng đóng góp vào GDP của các ngành. Đây
là 1 hệ quả tất yếu của đầu tư. Đầu tư vào ngành nào càng nhiều thì ngành đó càng có
khả năng đóng góp lớn hơn vào GDP. Việc tập trung đầu tư vào ngành nào phụ thuộc
vào chính sách và chiến lược phát triển của mỗi quốc gia. Thông qua các chính sách và
chiến lược, nhà nước có thể tăng cường khuyến khích hoặc hạn chế đầu tư đối với các
Đ
ngành cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Vì vậy, đầu tư đã làm thay đổi tỷ
trọng của các ngành trong cả nền kinh tế. Sự thay đổi này lại đi liền với sự thay đổi cơ
cấu sản xuất trong từng ngành hay nói cách khác, sự phân hoá cơ cấu sản xuất trong
mỗi ngành kinh tế là do có tác động của đầu tư. Sự phân hoá này cũng là một tất yếu
để phù hợp với sự phát triển của ngành. Trong từng ngành, đầu tư lại hướng vào các
ngành có điều kiện thuận lợi để phát triển, phát huy được lợi thế của ngành đó và làm
điểm tựa cho các ngành khác cùng phát triển. Trên thực tế cho thấy các dự án đầu tư
chủ yếu đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ. Chỉ có một số ít dự án đầu tư
ại
họ
cK
in
h
Trong giai đoạn hiện nay, khi tốc độ phát triển khoa học và công nghệ diễn ra
ngày càng nhanh và hội nhập kinh tế quốc tế trở thành một xu thế tất yếu, các nhà kinh
tế đều cho rằng, đổi mới đã thật sự trở thành nhân tố có tính quyết định đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Sự đổi mới liên tục về công nghệ và tổ chức
trong các ngành kinh tế đã trở thành yếu tố then chốt để duy trì sức cạnh tranh của nền
kinh tế. Mọi việc như mở rộng sản xuất, đổi mới sản phẩm, mua sắm máy móc...Suy
cho cùng đều cần đến vốn, 1 ngành muốn tiêu thụ rộng rãi sản phẩm của mình thì phải
Đ
luôn đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm đa dạng hoá mẫu mã, kiểu dáng, nghiên cứu
chế tạo các chức năng, công dụng mới cho sản phẩm. Việc đầu tư vào khoa học công
nghệ đã giúp cho nhiều doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tính cạnh
tranh trên thị trường.
1.1.5.5 Vốn đầu tư góp phần phát triển nguồn nhân lực, tạo thêm nhiều việc làm mới,
nâng cao thu nhập cho người lao động
Nguồn vốn đầu tư được sử dụng vào các hoạt động sản xuất và dịch vụ góp
phần tạo công ăn việc làm cho người lao động. Nhờ có nguồn vốn đầu tư mà các vùng
mới có điều kiện để xây dựng các nhà máy, cơ sở hạ tầng trên lãnh thổ của vùng. Ngay
khi những công trình của dự án đầu tư mới đang được xây dựng thì đã là cơ hội tạo
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Na –K45C KHĐT
13
vốn)hình thành các lĩnh vực kinh tế , xã hội trên địa bàn của mình.
Thu hút đầu tư là một quá trình các hoạt động , biện pháp,chính sách kế tiếp
nhau được lặp đi lặp lại khi cần thiết, làm tăng sự chú ý và quan tâm của các nhà đầu
tư để các nhà đầu tư bỏ vốn vào các dự án cụ thể nhằm đem lại lợi ích kinh tế cho các
nhà đầu tư
1.2.2 Nội dung về thu hút vốn đầu tư
1.2.2.1 Quy hoạch phát triển
Đ
Quy hoạch phát triển là một hoạt động nhằm cụ thể hóa chiến lược phát triển
kinh tế xã hội của cả nước và các vùng lãnh thổ nhằm xác định một cơ cấu ngành
không gian của quá trình tái sản xuất xã hội thông qua việc xác định các cơ sở sản xuất
phục vụ sản xuất, phục vụ đời sống nhằm không ngừng nâng cao mức sống dân cư,
hợp lý hóa lãnh thổ và phát triển kinh tế xã hội.
1.2.2.2. Lập danh mục đầu tư để thu hút đầu tư
Lập danh mục đầu tư để thu hút đầu tư ở đây có thể được hiểu là thứ tự ưu tiên
lĩnh vực, ngành đầu tư đối với địa bàn. Tùy vào mục tiêu thu hút đầu tư cụ thể của
từng địa phương cụ thể mà cơ quan xúc tiến đầu tư của địa phương đó sẽ lập danh mục
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Na –K45C KHĐT
14
Khóa luận tốt nghiệp
trường trong nước.
Xúc tiến đầu tư là việc thuyết phục những người lãnh đạo cao nhất của một
công ty chuyển các nguồn lực ra nước khác trung và dài hạn
1.2.2.4 Chính sách ưu đãi đầu tư
Chính sách ưu đãi đầu tư ở đây là những chính sách ưu đãi của nhà nước để
Đ
thu hút đầu tư như :
Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp : Thuế ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế
Ưu đãi về suất nhập khẩu: Miễn giảm thuế.
Ưu đãi về đất đai: Miễn tiền sử dụng đất, giảm tiền sử dụng đất, ưu đãi về
tiền thuê đất ,thuê mặt nước, giảm tiền thuê đất , thuê mặt nước.
1.2.2.5 Chính sách hỗ trợ đầu tư.
Là các chính sách hỗ trợ đầu tư của chính phủ nhằm thu hút vồn đầu tư như:
Hỗ trợ chuyển giao công nghệ
Hỗ trợ đào tạo
Hỗ trợ đầu tư phát triên và dịch vụ đầu tư
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Na –K45C KHĐT
15
Khóa luận tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: T.S Lê Nữ Minh Phương
thác và sử dụng còn hạn chế, đặc biệt là những tài nguyên như dầu mỏ, khí đốt … Địa
phương có các điều kiện thuận lợi về tự nhiên như địa lý, địa hình, khí hậu thì sẽ có
Đ
điều kiện thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào địa phương đó.Tài nguyên thiên
nhiên đặc biệt là tài nguyên khoán sản vừa là tiềm năng , là cơ sở để phát triển các
ngành công nghiệp, vừa là cơ sở để thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Nó không những ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố đầu vào mà quyết định tính chất
đầu ra.
1.2.3.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội
Nền kinh tế năng động, tốc độ tăng trưởng cao, cán cân thương mại và thanh
toán ổn định, chỉ số lạm phát thấp, cơ cấu kinh tế phù hợp thì khả năng thu hút vốn đầu
tư sẽ cao.Nó được thể hiện ở qui mô, dung lượng của thị trường, sức mua của các tầng
lớp dân cư trong nước, khả năng mở rộng qui mô đầu tư . Quy mô và tiềm năng phát
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Na –K45C KHĐT
16