Lời Cám Ơn
Suốt bốn năm học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại học Kinh tế
Huế, nhờ sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô, tôi đã thu thập được những kiến
thức bổ ích trong sách vở lẫn kinh nghiệm sống thực tiễn. Đầu tiên, tôi xin gởi
làm cảm ơn đến Quý nhà trường đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội được thực tập,
để tôi có thể vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tế.
Để hoàn thành bài khóa luận này, tôi xin chân thành cám ơn Quý thầy cô
luyện ở trường Đại học Kinh tế Huế.
tế
H
uế
đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn
Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin được gởi lời cảm
ơn chân thành đến TS. Nguyễn Đình Chiến – người thầy đã hết lòng chỉ bảo
ại
họ
cK
in
h
và định hướng khoa học để tôi có thể hoàn thành bài khóa luận này.
Tiếp đến, tôi gởi lời cảm ơn đến Lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân
viên Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh
Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện để tôi có thể thực tập cũng như cung cấp
những thông tin, tài liệu cần thiết làm cơ sở cho việc thực hiện khóa luận. Đặc
biệt, tôi xin gởi lời cám ơn đến chị Trần Thị Tâm Thanh đã tận tình hướng
Đ
NH
Ngân hàng
NHCT
Ngân hàng Công Thương
NHNN
Ngân hàng Nhà Nước
TGTT
Tiền gửi thanh toán
TK
Tài khoản
TMCP
Thương mại cổ phần
TSC
Trụ sở chính
TTD
tế
H
uế
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế ................................. 34
Bảng 2.3 - Tình hình sử dụng các phương thức thanh toán tại
NH TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế
qua 3 năm ................................................................................................................. 55
ại
họ
cK
in
h
Bảng 2.4 - Tình hình thu phí của các phương thức thanh toán
tại NH TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế
Đ
qua 3 năm. ............................................................................................................... 56
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Trang
Sơ đồ 1.1 - Quy trình thanh toán nếu séc tại Ngân hàng khác
1.1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu: ............................................................................................ 2
1.3. Phương pháp nghiên cứu: ..................................................................................... 2
1.4. Đối tượng nghiên cứu: .......................................................................................... 3
1.5. Phạm vi nghiên cứu: ............................................................................................. 3
1.6. Kết cấu của đề tài: ................................................................................................ 4
tế
H
uế
1.7. Tình hình nghiên cứu:........................................................................................... 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................... 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................. 6
1.1. Khái niệm ............................................................................................................. 6
1.1.1. Thanh toán không dùng tiền mặt ...................................................................... 6
ại
họ
cK
in
h
1.1.2. Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt ......................................................... 6
1.2. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt ................................................... 6
1.2.1. Thanh toán qua NH là thanh toán chuyển khoản, không sử dụng tiền mặt. .... 6
1.2.2. Ngân hàng là trung gian thanh toán ................................................................. 6
1.2.3. Thanh toán qua ngân hàng thường có tách rời về thời gian và
không gian giữa chu chuyển của tiền tệ và chu chuyển của hàng hóa,
2.1.5. Khái quát về nguồn lực của Ngân hàng……………………………………...32
2.1.6. Tổ chức công tác kế toán tại Ngân hàng TMCP Công thương –
Chi nhánh Huế………………………………………………………………………….35
ại
họ
cK
in
h
2.2.Thực trạng công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Huế: ....................................................... 39
2.2.1 Thanh toán bằng séc: ........................................................................................ 39
2.2.2 Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi ........................................................................ 44
2.2.3. Tình hình sử dụng các phương thức thanh toán tại NH: ................................. 55
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN
Đ
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH HUẾ .......................................................................................................... 58
3.1. Nhận xét về công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại
Vietinbank Huế ......................................................................................................... 58
3.1.1. Những kết quả đạt được trong công tác kế toán thanh toán không
dùng tiền mặt ............................................................................................................. 58
3.1.2. Hạn chế............................................................................................................ 59
3.1.3. Nguyên nhân ................................................................................................... 60
3.2. Các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán thanh toán
PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1.Lý do chọn đề tài
Có thể nói, hình thức thanh toán bằng tiền mặt là phương thức được sử dụng
rộng rãi và lâu đời tại Việt Nam. Hình thức này mang lại lòng tin và sự an tâm cho
con người khi người ta chi ra một khoản tiền để nhận được ngay một loại hàng hóa
và dịch vụ một cách trực tiếp. Tuy nhiên, trong bối cảnh mà toàn cầu hóa diễn ra
mạnh mẽ, sự hội nhập với thế giới ở nước ta ngày càng được đẩy mạnh, thì phương
thức thanh toán bằng tiền mặt không còn phù hợp nữa, thay vào đó, hoạt động thanh
tế
H
uế
toán không dùng tiền mặt lại phát huy hiệu quả công dụng của nó.
Với sự nhanh chóng, tiện ích, an toàn và hiệu quả trong thanh toán mà phương
thức thanh toán không dùng tiền mặt trở nên phổ biến, đang dần được hệ thống
ngân hàng mở rộng và phát triển, được nhiều quốc gia khuyến khích sử dụng, đặc
ại
họ
cK
in
h
biệt đối với các giao dịch thương mại có giá trị thanh toán lớn, góp phần giảm đáng
kể lượng tiền mặt trong thanh toán.
Chính vì những tiện ích nói trên, mà hiện nay, với phương thức thanh toán
không dùng tiền mặt, các tổ chức tín dụng, cụ thể là các ngân hàng thương mại đóng
Để thực hiện bài khóa luận , tôi mong muốn đạt được những mục tiêu sau:
- Tìm hiểu sâu và kĩ hơn về bộ môn kế toán ngân hàng, cụ thể là phần kế toán
thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng.
- Thông qua quá trình tiếp cận thực tế, có thể hiểu rõ hơn về công tác hạch
toán kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng, từ đó hiểu rõ hơn về cơ
sở lý luận và phần lý thuyết đã được học ở nhà trường.
thanh toán: séc, ủy nhiệm chi.
tế
H
uế
- Đi sâu và tìm hiểu kĩ hơn công tác hạch toán kế toán của hai phương thức
- Tìm hiểu xu hướng, tình hình sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt để từ
đó phân tích nguyên nhân và đưa ra giải pháp thích hợp.
ại
họ
cK
in
h
- Đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán không
dùng tiền mặt tại ngân hàng, đồng thời nhận xét, đánh giá và đưa ra một số kiến
nghị cá nhân về hai hình thức thanh toán là séc và lệnh chi tại ngân hàng.
1.3.Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tôi đã tham khảo những giáo trình như: Kế
- Phương pháp tổng hợp và phân tích: tổng hợp số liệu và những thông tin thu
thập được, phân tích để thấy được thực trang công tác kế toán tại ngân hàng để từ
đó có những giải pháp và kiến nghị phù hợp. Ở phương pháp này, tôi đã tiến hành
tế
H
uế
tổng hợp và xử lý số liệu, xem xét biến động tăng giảm của các thông số qua các
năm, sau đó tiến hành phân tích để biết được tình hình thanh toán thực tế của ngân
hàng diễn ra như thế nào.
1.4. Đối tượng nghiên cứu:
ại
họ
cK
in
h
Hiện nay, thanh toán không dùng tiền mặt tại NH có năm phương thức chính, đó
là: séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng. Tuy nhiên, hai phương
thức: séc và ủy nhiệm chi được khách hàng lựa chọn sử dụng tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế chiếm tỷ trọng chủ yếu. Chính vì
vậy, đối tượng mà tôi thực hiện nghiên cứu là công tác hạch toán kế toán của các
phương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại NH TMCP Công Thương Việt Nam
Đ
Chi nhánh Thừa Thiên Huế, cụ thể là hai phương thức: séc và ủy nhiệm chi.
1.7. Tình hình nghiên cứu:
tế
H
uế
nhánh Thừa Thiên Huế.
Hiện nay, thanh toán không dùng tiền mặt đã và đang trở thành phương tiện
thanh toán khá phổ biến, đang dần được hệ thống Ngân hàng mở rộng và phát triển;
ại
họ
cK
in
h
bên cạnh đó kế toán Ngân hàng có sự khác biệt so với kế toán doanh nghiệp do đặc
điểm loại hình kinh doanh. Vì vậy, nhiều sinh viên ở trường Đại học Kinh tế Huế
cũng như các trường Đại học, Cao đẳng khác đã chọn nghiên cứu về Kế toán thanh
toán không dùng tiền mặt làm đề tài tốt nghiệp của mình. Tôi đã tham khảo nhiều
tài liệu, giáo trình và khóa luận trong quá trình thực hiện đề tài, trong đó, có khóa
luận của sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Duyên với đề tài: “ Kế toán nghiệp vụ thanh
toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Chi
Đ
nhánh Nam sông Hương”. Tôi nhận thấy đây là một bài khóa luận được trình bày
với nội dung tốt, cơ sở khoa học chặt chẽ, phần thực trạng làm rõ được quy trình
1131/QĐ-NHNN ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đẩy mạnh thanh
toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015. Từ đó, ta có thể thấy
tầm quan trọng của việc sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt đối với nền kinh tế
thị trường hiện nay.
Sinh viên: Nguyễn Thị Tú Anh
5
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán- Kiểm toán
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Một số khái niệm:
1.1.1. Thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán qua ngân hàng là hình thức thanh toán tiền hàng hóa, dich vụ của
khách hàng thông qua vai trò trung gian của ngân hàng, trong đó phổ biến là không
dùng tiền mặt. Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán bằng cách trích
tế
H
uế
từ tài khoản này chuyển trả vào tài khoản khác theo lệnh của chủ tài khoản. (T.S
Trương Thị Hồng, Kế toán Ngân hàng, Nhà xuất bản tài chính, 2006)
thứ ba là Ngân hàng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Tú Anh
6
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán- Kiểm toán
- Khi thực hiện thanh toán, NH đóng vai trò là trung gian giữa hai bên chi trả
và bên thụ hưởng. Theo yêu cầu thanh toán, NH kiểm tra điều kiện thanh toán của
khách hàng. Nếu yêu cầu thanh toán của khách hàng thỏa mãn các điều kiện, NH
thực hiện thanh toán bằng cách trích chuyển tiền từ tài khoản TGTT của bên chi trả
sang tài khoản của bên thụ hưởng. Ngược lại, nếu yêu cầu thanh toán không thỏa
mãn các điều kiện, NH có thể từ chối thực hiện yêu cầu thanh toán của khách hàng.
1.2.3.
Thanh toán qua ngân hàng thường có tách rời về thời gian và không
gian giữa chu chuyển của tiền tệ và chu chuyển của hàng hóa, dịch vụ
Như ta đã biết, NH là trung gian thanh toán giữa bên chi trả và bên thụ hưởng
bằng cách ghi giảm tài khoản TGTT của bên chi trả và ghi tăng tài khoản TGTT của
tế
H
uế
bên thụ hưởng. Như vậy, thanh toán qua NH là thanh toán chuyển khoản nên việc
được các chi phí cho lưu thông.
Sinh viên: Nguyễn Thị Tú Anh
7
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán- Kiểm toán
- Giúp cho Nhà nước có kế hoạch điều hòa lưu thông tiền tệ, ổn định giá trị
đồng tiền, giữ vững sức mua của đồng tiền.
1.3.2. Vai trò đối với ngân hàng:
- Thanh toán KDTM tạo được nguồn vốn cho NH với chi phí thấp. Thanh toán
KDTM được thực hiện thông qua việc khách hàng gửi tiền vào tài khoản ngân hàng
và tài khoản của khách hàng luôn có số dư thì mới có hiệu lực thanh toán. Từ đó,
ngân hàng đã tạo được nguồn vốn từ số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán để tiến
hành cho vay khi các khoản tiền của khách hàng chưa được sử dụng đến, làm cho
đồng vốn tham gia nhiều lần vào chu trình sản xuất, đem lại hiệu quả cá nhân và
toàn xã hội.
tế
H
uế
- Thanh toán KDTM cùng với hoạt động tín dụng tạo ra tiền gửi: thông qua
các khoản tiền mà khách hàng chuyển vào tài khoản của mình tại ngân hàng, lại
chính là xuất phát từ ngân hàng đó là ngân hàng đã cấp tín dụng. Như vậy, trong
phần lớn trường hợp, chính tín dụng tạo ra tiền gửi. Từ đó rút ra rằng: trong một số
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán- Kiểm toán
- Thanh toán qua NH là thanh toán chuyển khoản. NH thực hiện thanh toán
bằng cách ghi tăng (giảm) tài khoản tiền gửi thanh toán của các bên liên quan nên
quá trình thanh toán diễn ra nhanh, chính xác, an toàn và hiệu quả hơn so với
phương thức thanh toán bằng tiền mặt.
- Khách hàng có khả năng sinh lợi ở vốn nhàn rỗi trên tài khoản tiền gửi thanh
toán. Bởi để thực hiện thanh toán qua ngân hàng, khách hàng phải có tài khoản tiền
gửi thanh toán và số dư trên tài khoản này được NH trả lãi.
- Thực hiện thanh toán qua NH, khách hàng có thể tiếp cận được nhiều dịch vụ
hiện đại khác của NH như: yêu cầu NH phát hành thẻ, sử dụng dịch vụ ebanking,
homebanking; hay ủy nhiệm NH chi trả những khoản chi phí hàng kỳ phải thanh
tế
H
uế
toán như chi tiền điện, tiền nước, dịch vụ điện thoại,…
1.4.Nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng:
Muốn thanh toán qua ngân hàng khách hàng phải chấp hành đúng quy định
của Ngân hàng Nhà Nước về thanh toán qua NH cũng như những hướng dẫn cụ thể
dưới đây:
ại
Khoa Kế toán- Kiểm toán
1.5.Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
1.5.1.Thanh toán bằng Séc
1.5.1.1. Khái niệm
- Séc là một phương tiện thanh toán KDTM do một người ký phát để thanh toán
tiền hàng hóa, dịch vụ cho người thụ hưởng thông qua NH làm trung gian thanh toán.
(T.S Trương Thị Hồng, Kế toán Ngân hàng, Nhà xuất bản tài chính, 2006)
- Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ
theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số
tiền nhất định cho người thụ hưởng. (Theo Nghị định 159/2003 NĐ- CP, ngày
1.5.1.2. Các bên liên quan đến Séc
tế
H
uế
10/12/2003)
- Người phát hành séc: là người trả tiền, phát hành séc để trả tiền.
- Người thụ hưởng: là người nhận tiền từ ngân hàng, là người cầm tờ séc.
- Ngân hàng: là bên thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo lệnh của người phát hành
ại
họ
cK
in
h
+ Vi phạm lần 1: bị NH cảnh cáo
+ Vi phạm lần 2: bị NH tạm thời đình chỉ quyền phát séc trong 3 tháng, thu
hồi séc trắng.
+ Vi phạm lần 3: NH đình chỉ vĩnh viễn quyền phát hành séc và thông báo
cho NHNN.
1.5.1.4. Thủ tục phát hành séc:
- Chủ tài khoản có nhu cầu sử dụng séc thì đến NH làm thủ tục mua séc. NH
bán tối đa mỗi lần cho cá nhân là 1 cuốn séc, cho pháp nhân là 3 cuốn séc (mỗi cuốn
10 tờ)
séc theo đúng quy định như:
+ Số tiền bằng số, bằng chữ
+ Chuyển nhượng hay không
+ Đích danh hay vô danh…
tế
H
uế
- Khi có nhu cầu thanh toán thì chủ tài khoản ghi đầy đủ các yếu tố trên tờ
ại
họ
cK
in
h
+ Ngày, tháng,…, kí tên, đóng dấu (nếu có)…
gian hiệu lực. NH sẽ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của séc, BKNS nếu đủ điều kiện
thì sẽ thanh toán cho khách hàng, nếu không đủ điều kiện thì từ chối thanh toán có
nêu rõ lý do. Tờ séc sau khi kiểm tra sẽ xử lý tùy theo người phát hành và người thụ
hưởng mở tài khoản ở cùng hay khác NH.
(1)
Đơn vị bán
Đơn vị mua
(2)
(3)
tế
H
uế
(3)
(7)
(5)
(6)
NH bên bán
NH bên mua
ại
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán- Kiểm toán
Bảng 1.1: Quy trình thanh toán séc tại Ngân hàng:
Nếu
séc Tờ séc
được thanh
toán cùng Bảng kê
nộp séc
NH
4211
2111
1011
4271
Quy trình hạch toán
Séc dùng lĩnh tiền
mặt
Séc thanh toán bằng chuyển Séc bảo chi
Kiểm soát số dư tài
khoản của người phát
hành và Chứng minh
nhân dân của người
lĩnh tiền mặt, đủ điều
kiện thì hạch toán:
sử
dụng
tế
H
Chứng từ
sử dụng
in
h
Trường
hợp
* Xử lý chứng từ:
Tờ séc dùng làm chứng từ
ghi Nợ TK 4271
* Xử lý chứng từ:
Một liên BKNS dùng làm
Tờ séc dùng làm chứng từ ghi Nợ chứng từ thông báo tất toán
tài khoản 4211
4271 cho người phát hành
Một liên BKNS dùng làm chứng từ Một liên BKNS dùng làm
báo Nợ người phát hành
chứng từ ghi Có TK 4211,…
Một liên BKNS dùng làm chứng từ Một liên BKNS dùng làm
ghi có 4211, 2111
Có 5012
kiện thì hạch toán:
tế
H
BK 12
5012
Séc lĩnh tiền mặt chỉ
được rút tiền tại đơn
vị thanh toán (NH mở
TK của người phát
hành).
uế
Tờ séc
Đ
ại
h
ọc
Có 1011,…
Có 4211 (Đơn vị thụ
Tại NH bên thụ hưởng khi
nhận séc thì hạch toán:
in
h
Nếu
séc
được thanh
toán tại NH
khác
NH
phát hành,
có tham gia
tham
gia
thanh toán
bù trừ với
NH
phát
hành
Khoa Kế toán- Kiểm toán
Nợ 4271 (Séc bảo chi)
14
Khóa luận tốt nghiệp
ghi Có TK 4211
4211
Giấy báo
Có liên
hàng
5211
Lệnh
chuyển Có
5212
5111
ại
h
Tờ séc
Đ
Nếu
séc
thanh toán
trong 2 NH
cùng
hệ
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán- Kiểm toán
hàng nộp hoặc NH thụ hưởng Nợ 5211, 5111
chuyển đến
Có 4211
(Đơn vị thụ
hưởng)
Nợ 4211 (Đơn vị phát hành)
nộp séc
Giấy báo
NH
* Xử lý chứng từ:
uế
Có 5211, 5111
Đ
ại
h
ọc
K
Sinh viên: Nguyễn Thị Tú Anh
Nợ 4271
Có 5212, 5112
Séc dùng làm chứng từ ghi
16
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán- Kiểm toán
uế
nếu nhận giấy báo qua mạng Nợ TK 4271, BKNS báo tất
chuyển tiền điện tử thì phục hồi toán TK 4271
giấy báo kiểm tra và xử lý
Giấy báo (lệnh chuyển Nợ)
dùng làm chứng từ ghi Có
Nợ 5212, 5112
TK 5212, 5112
Có 4211 (Người thụ hưởng)
tế
H
* Xử lý chứng từ:
in
Đ
Các trường
hợp thanh
toán
khác
NH
4531
Nợ 4211, 1011, …
Có 711 (Thu dịch vụ thanh toán)
Có TK thuế GTGT (4531)
Sinh viên: Nguyễn Thị Tú Anh
17
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán- Kiểm toán
Trường hợp đơn vị thu hộ chuyển séc chậm do lỗi của mình gây thiệt hại cho người thụ
hưởng thì phải bồi thường, số tiền bồi thường được tính:
Số tiền bồi thường = Số tiền ghi trên séc x Số ngày chuyển chậm x (1)
Đ
ại