Tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã hương thủy tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

tế
H
uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ại
họ
cK
in
h

TÊN ĐỀ TÀI

Đ

TÌNH HÌNH QUẢN LÍ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

Tên tác giả: Trần Thị Hồng Mến

Tên giáo viên hướng dẫn:

Lớp: K46B - KHĐT

ThS. Nguyễn Lê Hiệp

in
h

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sự day dỗ nhiệt
tình của tập thể cán bộ giảng viên Trường Đại học Kinh Tế Đại học Huế - những người đã hết lòng truyền đạt những kiến
thức bổ ích để tôi có được một hành trang vững chắc. Đặc biệt,
tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS. Nguyễn Lê Hiệp đã
tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình làm
khóa luận tốt nghiệp để tôi hoàn thành tốt được bài khóa luận
của mình.

Đ

Đồng thời, tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh
(chị ) đặc biệt là bác Du trưởng phòng phòng Tài chính - Kế
hoạch đã tạo điều kiện cho tôi thực tập tại đơn vị và anh Trung
người trực tiếp hướng dẫn, cung cấp thông tin cho tôi trong
quá trình tôi thực tập tại UBND thị xã Hương Thủy giúp tôi
hoàn thành đề tài khóa luận này.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè là
những người luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.

Do kiến thức và kĩ năng còn hạn chế cho nên không tránh
khỏi những sai sót trong quá trình làm bài, cho nên tôi mong
muốn tiếp nhận những ý kiến đóng góp để đề tài nghiên cứu
được hoàn thiện hơn.
ii


3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 2

3.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................................... 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu......................................................................................................... 2
4.

Phương pháp nghiên cứu................................................................................................ 2

tế
H
uế

4.1. Cơ sở phương pháp luận ................................................................................................ 2
4.2. Phương pháp thu thập thông tin ................................................................................... 2
4.3. Phương pháp phân tổ thống kê, mô tả .......................................................................... 2

ại
họ
cK
in
h

PHẦN II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY .......................................................... 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .......................................................................................................... 4
1.1.Cơ sở lí luận ............................................................................................................................. 4
1.1.1. Một số vấn đề chung về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

1.2.1.1.

Kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của một số nước ......................... 25

1.2.1.2.

Một số kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng của thành phố Đà Nẵng ............. 26
ii


1.2.1.3.

Một số bài học kinh nghiệm................................................................................... 28

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY CƠ BẢN TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 30
2.1.Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở thị xã Hương Thủy ........ ...................30
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................................................... 30
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội Thị xã Hương Thủy........................................................... 31
2.1.2.2.

Cơ sở hạ tầng .......................................................................................................... 32

2.1.2.3.

Tăng trưởng kinh tế ............................................................................................... 33

2.1.3. Những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội để đầu tư XDCB
từ NSNN trên địa bàn thị xã Hương Thủy............................................................................ 34


r! Bookmark not defined.
Kết quả đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Hương Thủy ...................................... 43

2.2.2.3.

Mặt tích cực ............................................................................................................ 47

2.2.2.4

Đ

2.2.2.2.

Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại .................................................................. 50

CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY . 56
3.1.Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Hương Thủy và tầm nhìn 2016-2020
...................................................................................................................................................... .56
3.1.1. Về quan điểm và mục tiêu phát triển .......................................................................... 56
3.1.1.1.

Quan điểm phát triển ............................................................................................. 56

3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước trên
địa bàn thị xã Hương Thủy .................................................................................................... 59
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn thị xã
Hương Thủy ................................................................................................................................. 61

iii

GPMB

Giải phóng mặt bằng

GTDT

Dự toán công trình

GQT

Giá quyết toán công trình

KBNN

Kho bạc nhà nước

KT - XH

Kinh tế xã hội

KTTT

Kinh tế thị trường

NSNN

Ngân sách nhà nước

PTQĐ


CSD

v


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Bảng 2.1: Tình hình dân số cuả thị xã Hương Thủy giai đoạn 2013 - 2015
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu kinh tế thị xã Hương Thủy giai đoạn 2013 - 2015
Bảng 2.3: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn thị xã Hương
Thủy

tế
H
uế

Bảng 2.4: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN của thị xã Hương Thủy phân theo địa bàn giai
đoạn 2013 - 2015
Bảng 2.5: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN của thị xã Hương Thủy phân theo lĩnh vực giai
đoạn 2013 - 2015

ại
họ
cK
in
h

Bảng 2.6: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN của thị xã Hương Thủy phân theo dự án giai
đoạn 2013 - 2015
Bảng 2.7: Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư XDCB của thị xã Hương Thủy giai

Đối với Thị xã Hương Thủy- một địa bàn nằm ở khu vực trung tâm tỉnh Thừa Thiên
Huế có nhiều tiềm năng phát triển thì việc đầu tư xây dựng cơ bản là một nhiệm vụ quan
trọng và cần thiết trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của thị xã. Vì vậy, để đạt

ại
họ
cK
in
h

được tính hiệu quả trong hoạt động đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn từ ngân
sách nhà nước có hạn trong đầu tư xây dựng cơ bản thị xã Hương Thủy đã chú trọng vào
công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và đã đạt được những thành quả nhất định,
nhờ đó mà tốc độ tăng triển kinh tế của thị xã ngày càng tăng, góp phần làm thay đổi bộ
mặt của thị xã Hương Thủy nói riêng và tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung.
Tuy nhiên, trong vài năm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế còn chậm, khối lượng
vốn đầu tư được huy động rất hạn hẹp so với nhu cầu vốn đầu tư. Mặt khác, tình trạng

Đ

thất thoát, lãng phí trong hoạt động đầu tư XDCB còn diễn ra phổ biến trên cả nước làm
cho vốn đầu tư sử dụng đạt hiệu quả thấp. Đây là một vấn đề ngày càng được quan tâm
của các cấp các ngành trong đó có địa bàn Thị Xã Hương Thủy. Vì vậy, để nắm rõ được
tình hình và từ đó tìm ra các giải pháp hiệu quả nhằm khắc phục tình trạng trên thì em xin
lựa chọn đề tài : “Tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
trên địa bàn Thị xã Hương Thủy - tỉnh Thừa Thiên Huế”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của địa
bàn Thị Xã Hương Thủy.


ại
họ
cK
in
h

tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Phạm vi nội dụng: Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu tình hình quản lý và sử dụng
vốn đầu tư XDCB và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư
XDCB của Thị xã Hương Thủy.
4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Cơ sở phương pháp luận

Đ

Khóa luận được thực hiện trên cơ sở lí luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh; các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về đầu
tư XDCB.

4.2. Phương pháp thu thập thông tin
Đề tài chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp thông qua các tài liệu liên quan đến tình hình
phát triển kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB trên địa bàn thị
xã Hương Thủy từ Phòng Tài chính - Kế hoạch tại UBND thị xã Hương Thủy và một số
tài liệu khác liên quan.
4.3. Phương pháp phân tổ thống kê, mô tả
Là phương pháp căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành phân tích
các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất giống nhau. Dùng phương


Page 3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHH: Th.s Nguyễn Lê Hiệp

PHẦN II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
HƯƠNG THỦY
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lí luận

1.1.1. Một số vấn đề chung về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước
1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
a. Vốn

tế
H
uế

Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam thì từ “vốn” được sử dụng với nhiều nghĩa khác
nhau. Trước hết, vốn được xem là toàn bộ những yếu tố được sử dụng vào việc sản xuất
ra các của cải; Vốn tạo nên sự đóng góp quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh
tế. Có các hình thái vốn: Vốn hiện vật (máy móc, nguyên nhiên vật liệu,...), vốn bằng

ại



Khóa luận tốt nghiệp

GVHH: Th.s Nguyễn Lê Hiệp

Trong nền kinh tế thị trường ,việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các
tài sản cố định là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của mọi chủ thể kinh tế, để thực hiện
được điều này, các tác nhân trong nền kinh tế phải dự trữ tích luỹ các nguồn lực. Khi các
nguồn lực này được sử dụng vào quá trình sản xuất để tái sản xuất ra các tài sản cố định
của nền kinh tế thì nó trở thành vốn đầu tư.
Vậy vốn đầu tư chính là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh,
dịch vụ là vốn huy động của dân và vốn huy động từ các nguồn khác, được đưa vào sử
dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới
cho nền sản xuất xã hội.
c. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản

tế
H
uế

Theo luật Đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, tại điều 3 - Giải thích từ ngữ, khái niệm đầu
tư được hiểu: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô
hình để hình thành tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật này và các quy

ại
họ
cK
in


GVHH: Th.s Nguyễn Lê Hiệp

chi phí thiết kế xây dựng, chi phí mua sắm, lắp dặt máy móc, thiết bị và các chi phí khác
được ghi trong tổng dự toán.
d. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Trong đầu tư XDCB thì vốn đầu tư XDCB là yếu tố tiền đề quan trọng không thể
thiếu được để xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật nhằm tái sản xuất giản đơnvà tái sản xuất
mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân góp phần thúc đẩy tăng trưởng và
phát triển kinh tế - xã hội.
Song vốn đầu tư XDCB trong điều kiện kinh tế nhiều thành phần được hình thành
bởi nhiều nguồn, trong đó có nguồn vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
ngân sách nhà nước.
 Ngân sách nhà nước

tế
H
uế

Bởi vậy, không thể tiếp cận khái niệm đầu tư XDCB từ NSNN nếu không nghiên cứu về

Điều 1 Luật của Quốc hội Nước cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 về ngân sách nhà nước: “Ngân sách nhà nước

ại
họ
cK
in
h


đầu tư từ NSNN Trung ương và vốn đầu tư từ NSNN địa phương.
- Đối với vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương được hình thành từ các khoản thu của
ngân sách Trung ương nhằm để thực hiện đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích quốc
gia.
- Đối với đầu tư từ ngân sách địa phương được hình thành từ các khoản thu của ngân
sách địa phương nhằm thực hiện đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích của địa phương
đó. Đối với nguồn vốn này thông thường được giao cho các cấp chính quyền địa phương
quản lý, sử dụng.
Từ khái niệm đầu tư XDCB và sự phân tích về NSNN có thể hiểu khái niệm đầu tư

tế
H
uế

XDCB từ NSNN là: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một phần của
vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước được hình thành từ sự huy động của nhà
nước dùng để chi cho đầu tư XDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kĩ thuật
và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân.
 Quản lý

ại
họ
cK
in
h

e. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Theo wikipedia (Bách khoa toàn thư mở): Quản lý trong kinh doanh hay quản lý
trong các tổ chức nhân sự nói chung là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc


Vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục
đích đầu tư, như: Chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư,
chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và các chi phí
khác được ghi trong tổng dự toán.
Từ quan niệm về vốn đầu tư XDCB từ NSNN, có thể thấy nguồn vốn này có hai
nhóm đặc điểm cơ bản: gắn với hoạt động đầu tư XDCB và gắn với NSNN.

tế
H
uế

Gắn với hoạt động đầu tư XDCB, nguồn vốn này chủ yếu được được sử dụng để
đầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế. Khác với các loại đầu tư như chuyển
dịch, đầu tư cho dự phòng, đầu tư sắm sửa công,... đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư vào
máy móc, nhà xưởng, kết cấu hạ tầng. Đây là hoạt động đầu tư phát triển, đầu tư cơ bản

ại
họ
cK
in
h

và chủ yếu có tính dài hạn.

Gắn với hoạt động NSNN, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quản lý và sử dụng
đúng luật, theo các quy định rất chặt chẽ. Khác với đầu tư trong kinh doanh, đầu tư từ
NSNN chủ yếu nhằm tạo lập môi trường, điều kiện cho nên kinh tế, trong trường hợp
không mang tính sinh lãi trực tiếp.


vốn như: Vốn để thực hiện các dự án quy hoạch, vốn để chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện
đầu tư. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có thể được sử dụng cho đầu tư xây dựng mới hoặc
sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm thiết bị.
Thứ năm, chủ thể sử dụng vốn rất đa dạng bao gồm cả các cơ quan Nhà nước và các
chức Nhà nước.

tế
H
uế

tổ chức ngoài Nhà nước, nhưng trong đó đối tượng chủ yếu sử dụng nguồn vốn vẫn là tổ
Thứ sáu, Nguồn vốn NSNN đầu tư cho XDCB là là nguồn vốn dể bị thất thoát, lãng
phí nhất cần được quản lý chặt chẽ.

b. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

ại
họ
cK
in
h

 Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước gồm:

- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng
thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách Nhà nước cho đầu
tư phát triển.

- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia
của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA
1. Theo tổng mức đầu tư: Dự án sử dụng vốn đầu tư
công

10.000 tỷ đồng trở lên

tế
H
uế

Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn
khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường,
bao gồm:

Không phân biệt tổng
mức đầu tư

Đ

ại
họ
cK
in
h

a. Nhà máy điện hạt nhân.

mức đầu tư

II.2

1. Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân
bay, đường sắt, đường quốc lộ.

Từ 2.300 tỷ đồng trở

SV: Trần thị Hồng Mến

Page 10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHH: Th.s Nguyễn Lê Hiệp

2. Công nghiệp điện.
3. Khai thác dầu khí.
4. Hóa chất, phân bón, xi măng.
5. Chế tạo máy, luyện kim.
6. Khai thác, chế biến khoáng sản.
7. Xây dựng khu nhà ở.

lên

Từ 1.500 tỷ đồng trở
lên


ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

II.3

1. Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1
Mục II.2.
2. Thủy lợi.
3. Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật.
4. Kỹ thuật điện.
5. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử.
6. Hóa dược.
7. Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4
Mục II.2.
8. Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm 5
Mục II.2.
9. Bưu chính, viễn thông.

III.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2

Từ 120 đến 2.300 tỷ

III.2


Dưới 120 tỷ đồng

IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3

Dưới 80 tỷ đồng

IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4

Dưới 60 tỷ đồng

IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5

Dưới 45 tỷ đồng

năm 2015 của Chính phủ)

tế
H
uế

(Nguồn: phụ lục I, Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6

1.1.1.3. Sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
- Do yêu cầu của việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
một cách tiết kiệm và hiệu quả.

ại
họ
cK

GVHH: Th.s Nguyễn Lê Hiệp

đến làm giảm hiệu quả vốn đầu tư được coi là sự lãng phí, thất thoát vốn và đều làm cho
nhịp độ, chất lượng của tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội suy giảm. Quản lý đầu
tư và xây dựng là quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng từ bước xác định dự án đầu tư
để thưc hiện đầu tư và cả quá trình đưa dự án vào khai thác, sử dụng đạt được mục tiêu
đã định. Đối với việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cần phải theo dõi sát sao và
nắm chắc được trình tự đầu tư và xây dựng. Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt
trình tự thực hiện dự án gồm 8 bước công việc:
(1) Nghiên cứu cơ hội đầu tư
(2) Nghiên cứu dự án tiền khả thi
(4) Tự thẩm định dự án
(5) Thiết kế lập tổng dự toán, dự toán
(6) Kí kết hợp đồng (xây dựng, thiết bị)
(7) Thi công công trình, đào tạo cán bộ

tế
H
uế

(3) Nghiên cứu dự án tiền khả thi

ại
họ
cK
in
h

(8) Chạy thử, nghiệm thu, quyết toán.


không thể thiếu được.
Điều cần nhấn mạnh là ngoài những thất thoát trước mắt thì còn có hậu quả về sau
mà chúng gây nên. Những thất thoát trong xây dựng công trình làm giảm sút chất lượng
công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình so với thiết kế. Đây cũng là một thất
thoát vốn nhà nước phải tính đến. Bởi lẽ công trình chỉ phục vụ được trong một số năm ít
hơn số năm trong luận chứng được duyệt.
Thất thoát lại có phần thấy được và có phần không thấy được. Khi thời gian dự án
thực hiện một dự án công trình, vì nhiều lí do, bị kéo dài, hiệu quả của dự án công trình
đó sẽ bị sụt giảm bởi lẽ khi đưa công trình vào sử dụng những điều kiện kinh tế-xã hội đã

tế
H
uế

rất khác so với lúc xây dựng luận chứng kinh tế kĩ thuật. Tính năng kĩ thuật của các trang
thiết bị trong dự án công trình bị lỗi thời trong khi giá thiết bị so với tính năng kĩ thuật trở
nên quá đắt.

Mặt khác, trong tình hình hiện nay, dự án công trình càng bị kéo dài thì giá đất, nhất

ại
họ
cK
in
h

là ở các đô thị, càng tăng, keó theo tiền giải phóng mặt bằng và tái định cư trong các dự
án công trình đó và tổng dự toán cũng ngày càng tăng . Chất lượng của công tác quản lý
vĩ mô nguồn vốn nhà nước dành cho đầu tư phát triển, đặc biệt khi nguồn vốn này hạn
hẹp so với yêu cầu; chất lượng của công tác quy hoạch ngành , địa phương, vùng kinh tế

thầu, giải phóng mặt bằng, nghiệm thu, quyết toán chưa đầy đủ, nhiều nội dung không
còn phù hợp với thực tế, thiếu cụ thể, không đồng bộ, hay thay đổi và thiếu chế tài
nghiêm minh.
- Do yêu cầu phải nâng cao chất lượng công trình đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà
nước, góp phần thúc đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nhanh
kinh tế thị trường, tăng cường phát triển kinh tế- xã hội, chủ động hội nhập kinh tế quốc

tế
H
uế

tế và khu vực.

Trong tiến trình CNH - HĐH việc tạo vốn đầu tư XDCB bằng nhiều nguồn trong đó
nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN chiếm tỉ trọng lớn. Đặc điểm của loại vốn này có độ
rủi ro lớn, chi không hoàn lại nên dễ dẫn đến lãng phí và thất thoát lớn, đó là một mặt.

ại
họ
cK
in
h

Mặt khác, tạo vốn đã khó song việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là điều kiện có ý
nghĩa quyết định đến nhịp độ và sự thành công của CNH - HĐH. Do đó, đòi hỏi phải
thường xuyên đổi mới quản lý và sử dụng một cách hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ
NSNN.

Sau hơn 20 năm chuyển dịch mô hình kinh tế cũ sang mô hình kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước phát triển

quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là việc cần thiết trong thời gian tới.
Quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư là tạo điêù kiện thúc đẩy tăng trưởng và
ngược lại. Có thể nói thất thoát lãng phí là mặt đối lập với tiết kiệm và đầu tư. Trong đầu
tư XDCB, mọi việc làm tăng chi phí đầu tứ so với mức cần thiết dẫn đến làm giảm hiệu

tế
H
uế

quả đầu tư được coi là sự lãng phí, thất thoát vốn và đều là cho nhịp độ và chất lượng của
tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội suy giảm. Mặc khác, khi mức tăng trưởng không
đổi, nếu việc quản lý và sử dụng kết quả của tăng trưởng không tốt sẽ kìm hãm sự phát
triển sản xuất, chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại; việc làm , thu nhập

ại
họ
cK
in
h

giảm, tỉ lệ thất nghiệp gia tăng và đời sống nhân dân chậm caỉ thiện, công bằng xã hội sẽ
bị giãn ra, xã hội kém ổn định,... Vì thế, việc quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư
XDCB là cần thiết.
1.1.2.

Nội dung và yếu cầu của quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách

nhà nước

1.1.2.1. Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án được đưa vào quy hoạch và được bố trí vốn
trong kế hoạch đầu tư hàng năm. Việc bố trí kế hoạch vốn đầu tư do chính quyền các cấp
thực hiện với sự giúp việc của các cơ quan kế hoạch. Theo quy định hiện hành, thời gian
quá 2 năm. Cụ thể các bước như sau:

tế
H
uế

và vốn để bố trí kế hoạch thực hiện các dự án nhóm B không qua 4năm, nhóm C không
Một là, lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN. Để phân bổ được vốn đầu tư
hàng năm, sau khi lựa chọn được danh sách dự án, người ta phải qua bước lập kế hoạch
vốn đầu tư hằng năm.

ại
họ
cK
in
h

Hai là, phân bổ vốn đầu tư hàng năm. Để giao được kế hoạch vốn XDCB từ NSNN,
thông thường phải tiến hành 5 bước cơ bản là:
 Lập danh sách dự án lựa chọn

 Lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm
 Phân bổ vốn đầu tư

 Thẩm tra và thông báo vốn

Đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status