ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
------
tế
H
uế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đ
ại
họ
cK
in
h
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TÁI ĐỊNH GIÁ ĐỂ ĐO
LƯỜNG RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện:
Trương Văn Vận
Lớp: K45B TC-NH
Niên khóa: 2011-2015
Giáo viên hướng dẫn:
TS. Phan Khoa Cương
Ngoài ra, em cũng xin chân thành cám ơn Ban giám đốc ngân hàng TMCP
Công Thương-Chi nhánh Huế và các anh chị trong phòng khách hàng doanh nghiệp
đã hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em để có thể hoàn
thành tốt công việc trong suốt thời gian thực tập cũng như hoàn thành đề tài này.
Với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế cũng như giới hạn về thời gian và
nguồn lực nên khóa luận sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Em hy vọng sẽ nhận được
Đ
những lời nhận xét, góp ý chân thành của các thầy cô và bạn đọc để đề tài nghiên
cứu của em được phát triển rộng hơn và hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên
Trương Văn Vận
ii
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ..................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................2
5. Kết cấu đề tài .......................................................................................................3
tế
H
1.2.2.2.1. Rủi ro kì hạn bất cân xứng.............................................................9
iii
1.2.2.2.2. Rủi ro quyền chọn đi kèm ...........................................................10
1.2.2.2.3. Rủi ro cơ bản ...............................................................................10
1.2.2.2.4. Rủi ro đường cong lãi suất thay đổi ............................................11
1.2.2.3. Nguyên nhân rủi ro lãi suất ................................................................11
1.2.2.3.1. Sự không phù hợp về kì hạn của nguồn vốn và tài sản ...............11
1.2.2.3.2. Sự thay đổi lãi suất thị trường khác với dự kiến của ngân hàng .12
1.2.2.3.3. Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định trong các hợp đồng............12
1.2.2.4. Tác động của rủi ro lãi suất ................................................................13
1.2.2.5. Quản trị rủi ro lãi suất ........................................................................13
tế
H
uế
1.3. Các mô hình đo lường rủi ro lãi suất ..............................................................14
1.3.1. Mô hình tái định giá .................................................................................14
1.3.1.1. Nội dung mô hình ..............................................................................14
1.3.1.2. Các khái niệm liên quan .....................................................................14
ại
họ
cK
in
h
2.3.1. Chính sách quản trị ...................................................................................33
2.3.2. Mô hình tổ chức quản trị ..........................................................................34
tế
H
uế
2.4. Ứng dụng mô hình tái định giá để đo lường rủi ro lãi suất tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam ..............................................................................35
2.4.1. Phân tích cơ cấu tài sản có của ngân hàng ...............................................35
2.4.2. Phân tích cơ cấu tài sản nợ của ngân hàng ...............................................39
ại
họ
cK
in
h
2.4.3. Ứng dụng mô hình tái định giá để đo lường rủi ro lãi suất ......................42
2.4.3.1. Phân loại tài sản có và tài sản nợ nhạy cảm lãi suất ..........................42
2.4.3.2. Khe hở nhạy cảm lãi suất ...................................................................45
2.4.3.3. Tỉ lệ nhạy cảm lãi suất .......................................................................46
2.5. Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam ...................................................................................................47
2.5.1. Thành tựu đạt được trong công tác quản trị rủi ro lãi suất .......................47
Đ
2.5.2. Hạn chế trong công tác quản trị rủi ro lãi suất .........................................48
2.5.3. Những nguyên nhân chính .......................................................................49
ại
họ
cK
in
h
3.3. Các điều kiện để thực hiện giải pháp ..............................................................61
3.3.1. Nâng cao công nghệ ngân hàng và cơ sở vật chất ....................................61
3.3.2. Hoàn thiện bộ máy quản trị nội bộ và đội ngũ cán bộ công nhân viên ....62
3.3.3. Sự điều chỉnh của ngân hàng nhà nước ....................................................62
PHẦN III: KẾT LUẬN ...........................................................................................63
1. Kết quả đạt được ................................................................................................63
2. Hạn chế của nghiên cứu .....................................................................................63
Đ
3. Hướng phát triển của đề tài................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................65
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
: Ngân hàng thương mại
TMCP
: Thương mại cổ phần
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
NHTM
TN
: Thu nhập
CKKD
: Chứng khoán kinh doanh
CKĐT
: Chứng khoán đầu tư
CP
: Chi phí
RRTD
tế
H
uế
Chi nhánh cấp 2 ...................................... Error! Bookmark not defined.
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank giai đoạn
2011-2014 ................................................................................................25
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản Có của Vietinbank giai đoạn 2011-2014 .........................35
Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản Nợ của Vietinbank giai đoạn 2011-2014 .........................39
Bảng 2.4: Tài sản có và tài sản nợ nhạy cảm với lãi suất của Vietinbank
giai đoạn 2011-2014 ................................................................................44
Bảng 2.5: Khe hở nhạy cảm lãi suất của Vietinbank giai đoạn 2011-2014 .............45
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
hợp trong công tác quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng Vietinbank.
Đề tài đã giải quyết được tất cả các mục tiêu đã đề ra ban đầu, đặc biệt đã đưa
ra những con số cụ thể bằng ứng dụng mô hình tái định giá để thấy rằng trong giai
đoạn 2011-2014, ngân hàng Vietinbank chủ yếu rơi vào trạng thái nhạy cảm với tài
sản có, chính vì thế với việc lãi suất liên tục giảm trong giai đoạn này đã làm giảm
thu nhập của ngân hàng qua đó ảnh hưởng đến lợi nhuận. Trên cơ sở kết quả nghiên
cứu đó, đề tài đã đưa ra những giải pháp thích hợp đối với công tác quản trị rủi ro
Đ
lãi suất của ngân hàng Vietinbank.
Tuy đã giải quyết được những mục tiêu ban đầu đề ra nhưng đề tài vẫn còn
gặp một số hạn chế nhất định vì giới hạn về mặt thời gian, kiến thức và những
nhược điểm của mô hình tái định giá,... Từ những hạn chế đó, đề tài đã đưa ra
những kiến nghị cho hướng mở rộng nghiên cứu mới cho các đề tài sau.
x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt, tiềm ẩn
nhiều rủi ro. Những rủi ro trong tất cả các các lĩnh vực sản xuất kinh doanh có thể
ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hệ thống ngân hàng. Trong thực tế, rủi ro của
hệ thống ngân hàng có thể xảy ra ở tất cả các nghiệp vụ như nguồn vốn, tín dụng,
thanh toán, ngoại tệ,…Năm 2006, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ
chức thương mại thế giới (WTO) với cam kết mở cửa căn bản dịch vụ ngân hàng và
tế
cũng như các NHTM khác ở Việt Nam, vấn đề rủi ro lãi suất luôn luôn hiện hữu
trong quá trình hoạt động của ngân hàng vì vậy vấn đề quản trị rủi ro lãi suất đã
được ngân hàng hết sức quan tâm. Để lượng hóa rủi ro lãi suất có thể sử dụng rất
nhiều mô hình, trong đó mô hình tái định giá được sử dụng tương đối rộng rãi hiện
1
nay bởi vì những tiện ích và ưu điểm của nó, với việc sử dụng mô hình này, ngân
hàng có thể nắm rõ những nguy cơ tiềm ẩn khi lãi suất biến đổi qua đó đề ra những
giải pháp phòng ngừa hợp lí trong công tác quản trị. Chính vì những lí do trên, em
xin được lựa chọn đề tài “Ứng dụng mô hình tái định giá để đo lường rủi ro lãi
suất tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Vietinbank” để làm đề tài
nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lí thuyết về quản trị rủi ro lãi suất, các mô hình đo lường rủi ro
tế
H
uế
lãi suất trong đó nhấn mạnh đến mô hình tái định giá.
- Ứng dụng mô hình tái định giá để đo lường rủi ro lãi suất tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam qua đó thấy được nguy cơ rủi ro lãi suất mà ngân
hàng đang phải đối mặt.
ại
họ
cK
in
- Phương pháp xử lí số liệu:
+ Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng hàm Excel để phân tích, tính toán
các giá trị tương đối, tuyệt đối liên quan đến các chỉ tiêu trong mô hình tái định giá.
+ Phương pháp so sánh: so sánh số liệu giữa các năm để thấy rõ sự chênh lệch,
tế
H
uế
thay đổi qua từng giai đoạn để chỉ ra các nguyên nhân phù hợp.
+ Phương pháp tổng hợp: sau khi phân tích, so sánh thì tổng hợp lại vấn đề
nghiên cứu, rút ra các kết luận cần thiết qua đó đề ra được các giải pháp.
ại
họ
cK
in
h
5. Kết cấu đề tài
Kết cấu của đề tài gồm có 3 phần:
- Phần I: Đặt vấn đề.
- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu, gồm có:
Chương I: Tổng quan về rủi ro lãi suất và mô hình đo lường rủi ro lãi suất.
Chương II: Ứng dụng mô hình tái định giá để đo lường rủi ro lãi suất tại
Đ
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
h
thể xảy ra cho con người.
+ Theo quan điểm trung hòa: rủi ro là những bất trắc có thể đo lường được. Rủi
ro vừa mang tính tiêu cực, vừa mang tính tích cực. Rủi ro có thể gây ra những mất
mát, nguy hiểm nhưng cũng có thể mang đến những cơ hội, thời cơ. Nếu tích cực
nghiên cứu, nhận dạng đo lường rủi ro, chúng ta có thể tìm ra những phương pháp để
phòng ngừa, hạn chế những tiêu cực và phát huy những cơ hội mà nó đem lại.
Đ
- Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mong đợi mà khi
xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so
với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một
nghiệp vụ tài chính nhất định. Rủi ro và lợi nhuận kì vọng của ngân hàng là những
đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định.
1.1.2. Ảnh hƣởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh ngân hàng và kinh tế- xã
hội
Rủi ro sẽ gây tổn thất về tài sản cho ngân hàng: mất vốn khi cho vay, gia tăng
chi phí hoạt động, giảm sút lợi nhuận, giảm sút giá trị tài sản; khiến ngân hàng thua
4
lỗ, phá sản, sẽ ảnh hưởng đến những khách hàng gửi tiền cũng như vay tiền,…làm
giảm niềm tin của công chúng vào hệ thống ngân hàng. Từ đó có thể làm nền kinh tế
suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp, sẽ kéo theo sự sụp đổ của hệ thống
ngân hàng trong nước, trong khu vực. Ngoài ra rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến
khác trên thị trường. Điều khác biệt duy nhất của lãi suất so với giá cả của các loại
hàng hóa khác là nó là giá cả của một loại hàng hóa rất trừu tượng.
Lãi suất là chi phí bỏ ra cho việc vay tiền, là giá cả của quyền được sử dụng tiền
tệ trong một thời gian nhất định mà người sử dụng phải trả cho người sở hữu nó. Nói
cách khác lãi suất là cái giá phải trả do việc không có sẵn tiền mặt gây ra và là chi phí
cơ hội cho việc nhận lại tiền muộn hơn và trì hoãn việc tiêu dùng trước mắt.
Trên thực tế, lãi suất còn là thước đo phản ánh rủi ro không trả được nợ của
người vay.
Thông thường lãi suất được biểu thị bẳng tỉ lệ phần trăm của tổng số tiền vay
5
tính trên một đơn vị thời gian là tháng hoặc năm.
Cơ sở kinh tế của lãi suất đó là:
Hiện tượng tạm thời thừa hay tạm thời thiếu trong các luồng di chuyển tiền
tệ trong nền kinh tế hàng hóa.
Vai trò trung gian của các ngân hàng trong việc tập trung và phân phối lại
vốn tiền tệ thông qua công cụ lãi suất.
Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất giữ vai trò như sau:
Lãi suất là đòn bẩy, kích thích sự tăng trưởng kinh tế, góp phần thực hiện
mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia.
tế
H
uế
Lãi suất là công cụ thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các NHTM
Lãi suất là công cụ điều chỉnh các hoạt động đầu tư trong nền kinh tế
Lãi suất là công cụ để kiềm chế lạm phát rất hữu hiệu thông qua các chính
1.2.1.2.1. Căn cứ vào nguồn sử dụng
- Lãi suất huy động: lãi suất quy định lãi phải trả cho các hình thức nhận tiền
gửi của khách hàng. Lãi suất huy động thường căn cứ vào đối tượng huy động (tiền
hay vật đảm bảo có giá trị, nội tệ hay ngoại tệ, cá nhân hay các tổ chức kinh tế) và
thời gian huy động.
- Lãi suất cho vay: lãi suất quy định tỉ lệ lãi mà người đi vay phải trả cho
người cho vay.
Theo nguyên tắc hoạt động của ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác mà
hoạt động thường xuyên và chủ yếu của chúng là kinh doanh tiền tệ, lãi suất cho
tế
H
uế
vay bao giờ cũng phải lớn hơn lãi suất huy động để đảm bảo ngân hàng có thể bù
đắp được các chi phí bỏ ra và có lợi nhuận. Thông thường lãi suất cho vay và lãi
suất huy động có mối quan hệ như sau:
Lãi suất cho vay = Lãi suất huy động + chi phí + rủi ro tối thiểu + lợi nhuận
ại
họ
cK
in
h
1.2.1.2.2. Căn cứ theo giá trị thực
- Lãi suất danh nghĩa: lãi suất được xác định cho mỗi kì hạn gửi hoặc vay, thể
1.2.2.1. Khái niệm
tế
H
uế
vay trên năm năm.
ại
họ
cK
in
h
Rủi ro lãi suất là một trong những loại rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân
hàng. Rủi ro lãi suất là rủi ro đối với các khoản thu nhập và giá trị thị trường của
danh mục đầu tư bắt nguồn từ sự biến động của tỉ lệ lãi suất.
Người ta có thể tiếp cận với vấn đề rủi ro lãi suất dưới hai góc độ khác nhau:
Từ khía cạnh giá trị sổ sách, rủi ro lãi suất được nhìn nhận thông qua các ảnh
hưởng của nó đến khoản thu nhập được phản ánh trong sổ sách của ngân hàng, khía
Đ
cạnh này tập trung vào rủi ro của thu nhập trong ngắn hạn, đặc biệt trong vòng 1
hay 2 năm. Sự biến động của tỉ lệ lãi suất nhìn chung thường ảnh hưởng đến thu
nhập được phản ánh trong sổ sách thông qua những thay đổi trong thu nhập lãi ròng
của ngân hàng.
Từ khía cạnh giá trị thị trường đôi khi còn gọi là giá trị kinh tế, rủi ro lãi suất
danh mục đầu tư, bao gồm các tài sản có, tài sản nợ và các công cụ tài chính ngoại
bảng có liên quan đến lãi suất của ngân hàng. Gía trị kinh tế của những tài sản này
của chi phí vay tiền.
Người ta gọi những ngân hàng mà kì hạn của các tài sản có được định giá lại
dài hơn kì hạn của các tài sản nợ được định giá lại là nhạy cảm với tài sản nợ, bởi vì
tài sản nợ của các ngân hàng này sẽ được định giá lại nhanh hơn. Thu nhập của các
ngân hàng nhạy cảm với tài sản nợ thường tăng khi tỉ lệ lãi suất giảm và giảm khi tỉ
lệ lãi suất tăng. Ngược lại, các ngân hàng nhạy cảm với tài sản có (kì hạn của tài sản
nợ được định giá lại dài hơn) sẽ hưởng lợi từ sự gia tăng tỉ lệ lãi suất và bị thiệt hại
Đ
khi tỉ lệ lãi suất giảm.
Ví dụ như, ngân hàng huy động vốn có kì hạn 1 năm với mức lãi suất
10%/năm và đầu tư kì hạn 2 năm với mức lãi suất 11%/năm. Sau năm đầu tiên
ngân hàng thu được lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất là 11%-10%=1%. Sang năm
thứ hai, do lãi suất thị trường tăng lên, ngân hàng chỉ có thể huy động vốn ở mức
12%/năm , do đó ngân hàng sẽ chịu lỗ 12%-11%=1%. Như vậy, lợi nhuận của năm
thứ nhất chỉ đủ bù đắp cho khoản lỗ của năm thứ hai.
Kết quả là, nếu ngân hàng duy trì tài sản có có kì hạn dài hơn so với tài sản nợ
(ngân hàng nhạy cảm với tài sản nợ) thì ngân hàng luôn đứng trước rủi ro về lãi suất
9
trong việc tái tài trợ đối với tài sản nợ. Trường hợp ngược lại, nếu tài sản nợ có kì
hạn dài hơn tài sản có, ngân hàng sẽ gặp phải rủi ro về lãi suất tái đầu tư.
Rủi ro kì hạn bất cân xứng còn có thể xảy ra trong trường hợp tài sản có hoặc
tài sản nợ có lãi suất thả nổi. Nếu tài sản có lãi suất cố định được tài trợ bằng tài sản
nợ có thể tăng trong khi tỉ lệ lãi kiếm được từ tài sản có có thể vẫn giữ nguyên
xảy ra khi lãi suất thị trường của các công cụ tài chính khác nhau, hoặc các chỉ số
được sử dụng để định giá tài sản có và tài sản nợ thay đổi vào những thời điểm khác
nhau hoặc thay đổi những lượng khác nhau.
Ví dụ như, nếu ngân hàng cho vay với lãi suất cơ bản trong khi huy động với
mức lãi suất Libor, nó sẽ đứng trước rủi ro là biên độ giữa lãi suất cơ bản và Libor
có thể thu hẹp. Trường hợp khác khi biên độ giữa lãi suất trái phiếu kho bạc kì hạn
3 tháng và lãi suất Libor kì hạn 3 tháng thay đổi, nó sẽ ảnh hưởng lãi ròng của
ngân hàng thông qua sự thay đổi giữa biên độ lãi kiếm được phải trả của các công
10
cụ tài chính được định giá lại. Nó cũng ảnh hưởng đến dòng tiền trong tương lai
được dự đoán của các công cụ trên và do đó, ảnh hưởng đến giá trị kinh tế ròng
của ngân hàng.
1.2.2.2.4. Rủi ro đường cong lãi suất thay đổi
Đường cong lãi suất biểu thị mối quan hệ giữa lãi suất thị trường cho những
chứng khoán có thu nhập cố định và thời gian đáo hạn của chứng khoán đó, với một
đồng tiền nhất định, của một khách hàng nhất định. Trong điều kiện thị trường bình
thường, các chứng khoán có kì hạn càng dài thì sẽ có lãi suất càng cao nhưng lãi
trên thị trường.
tế
H
uế
suất biên lại giảm dần, và nhạy cảm hơn với lạm phát cũng như những sự biến động
Rủi ro đường cong lãi suất thay đổi xuất phát từ sự biến động về lãi suất của
các kì hạn khác nhau của cùng một chỉ số hay trên cùng một thị trường (ví dụ như
Sự không phù hợp kì hạn của nguồn vốn và tài sản được đo bằng khe hở lãi
suất:
Khe hở lãi suất = Tài sản nhạy cảm lãi suất - Nguồn nhạy cảm lãi suất
Ngân hàng có khe hở dương nếu tài sản nhạy cảm lớn hơn nguồn nhạy cảm
nghĩa là kì hạn huy động dài hơn sử dụng và có khe hở âm nếu tài sản nhạy cảm
nhỏ hơn nguồn nhạy cảm nghĩa là kì hạn huy động nhỏ hơn sử dụng.
Sự khác biệt về kì hạn và kì hạn đặt lại là tất yếu và ngân hàng khó có thể duy
trì một sự phù hợp tuyệt đối về kì hạn giữa nguồn và các loại tài sản khác nhau
tế
H
uế
trong mọi thời kì do kì hạn thường do người đi vay và người gửi tiền quyết định. Kì
hạn đặt lại thì bị tác động bởi dự đoán về sự biến động lãi suất trong tương lai của
ngân hàng và của khách hàng. Khách hàng muốn chọn lãi suất cố định trong suốt
hợp đồng để tính toán trước chi phí của dự án trong khi đó thì ngân hàng có xu
ại
họ
cK
in
h
hướng chia nhỏ kì hạn để hạn chế rủi ro lãi suất.
1.2.2.3.2. Sự thay đổi lãi suất thị trường khác với dự kiến của ngân hàng
Quan hệ cung cầu về tín dụng trên thị trường thường xuyên thay đổi, do đó lãi
suất thị trường cũng thay đổi theo. Ngân hàng rất khó kiểm soát mức độ và xu
hướng biến động của nó.
Xét trên khía cạnh lợi nhuận
Thu nhập ròng từ lãi chiếm tỉ trọng lớn trong lợi nhuận của ngân hàng. Khi lãi
suất thị trường thay đổi thì thu nhập từ lãi suất của ngân hàng cũng biến động do
những nguồn thu từ danh mục cho vay và đầu tư cũng như chi phí lãi từ các khoản
ại
họ
cK
in
h
tiền gửi đều bị tác động.
Xem xét khía cạnh lợi nhuận chỉ cho thấy tác động ngắn hạn của lãi suất và
không đưa ra được dự báo chính xác về tác động này đối với tình hình chung của
ngân hàng.
Xét trên khía cạnh giá trị kinh tế
Gía trị kinh tế của một tài sản là hiện giá của dòng tiền trong tương lai. Biến
Đ
động lãi suất thị trường có thể tác động lên giá trị thị trường của tài sản có, tài sản
nợ và các hạng mục ngoại bảng của ngân hàng.
Theo quan điểm này, khía cạnh giá trị kinh tế phản ánh quan điểm về độ nhạy
cảm của giá trị ròng ngân hàng trước biến động lãi suất. Do đó, nó cho thấy tác
động lâu dài của biến động lãi suất đối với hoạt động ngân hàng.
1.2.2.5. Quản trị rủi ro lãi suất
1.3. Các mô hình đo lƣờng rủi ro lãi suất
1.3.1. Mô hình tái định giá
1.3.1.1. Nội dung mô hình
Nội dung mô hình tái định giá là xác định chênh lệch giữa tiền lãi thu được từ
tài sản và chi phí trả lãi cho vốn huy động sau một thời gian nhất định do sự thay
đổi lãi suất trên thị trường. Để áp dụng mô hình này, trước hết toàn bộ tài sản và
Đ
nguồn vốn nợ của ngân hàng sẽ được phân thành các nhóm tài sản nhạy cảm với lãi
suất theo các mức kì hạn, tính trên cơ sở thời hạn còn lại của tài sản. Cơ sở cho việc
phân loại dựa vào mức độ biến động của thu nhập từ lãi suất (đối với tài sản) và chi
phí trả lãi (đối với nguồn vốn nợ) khi lãi suất thị trường có sự thay đổi.
1.3.1.2. Các khái niệm liên quan
1.3.1.2.1. Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất là những khoản mục nguồn vốn có lãi suất
không cố định (lãi suất khả biến) hoặc chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự thay đổi lãi
suất trên thị trường (thường là huy động vốn thời gian < 12 tháng, những khoản tiền
14
gửi lãi suất thả nổi có thu nhập thay đổi tự động cùng với lãi suất thị trường; những
khoản vay mượn trên thị trường tiền tệ có lãi suất được điều chỉnh hằng ngày để
phản ánh những biến động mới nhất của thị trường, chứng chỉ tiền gửi sắp mãn hạn
hoặc sắp được tái gia hạn).
1.3.1.2.2. Tài sản nhạy cảm lãi suất
Tài sản nhạy cảm lãi suất là những khoản mục tài sản có lãi suất không cố
định hoặc chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự thay đổi lãi suất trên thị trường (ví dụ:
-
vốn nhạy cảm lãi
(ISA)
Tỉ lệ khe hở nhạy cảm tương đối =
Tỉ lệ nhạy cảm lãi suất (ISR) =
Tổng giá trị nguồn
suất (ISL)
𝐾ℎ𝑒 ℎở 𝑡𝑢𝑦 ệ𝑡 đố𝑖
=
𝐼𝑆𝐴−𝐼𝑆𝐿
𝑇𝐴
𝑄𝑢𝑦 𝑚ô 𝑛𝑔 â𝑛 ℎà𝑛𝑔 ( 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛)
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑔𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛ℎạ𝑦 𝑐ả𝑚 𝑙ã𝑖 𝑠𝑢ấ𝑡
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑔í𝑎 𝑡𝑟ị 𝑛𝑔𝑢 ồ𝑛 𝑣ố𝑛 𝑛ℎạ𝑦 𝑐ả𝑚 𝑙ã𝑖 𝑠𝑢ấ𝑡
=
𝐼𝑆𝐴
𝐼𝑆𝐿