Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo ở thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế trong giai đoạn hiện nay - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp đại học

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

Để hoàn thành bài khóa luận này ngoài sự cố gắng và nỗ lực của
bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình
của mọi người. Đây chính là nền tảng để giúp tôi hoàn thành bài
khóa luận này.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo trong
Trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị cho tôi vốn kiến thức trong
quá trình học tập. Đó không chỉ là kiến thức giúp tôi làm tốt bài khóa

uế

Trang

PHẦN I. MỞ ĐẦU.........................................................................................................1

tế
H

1. Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu...........................................................................2
2.1. Mục đích nghiên cứu đề tài ...............................................................................2

h

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài...............................................................................2

in

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................3

cK

5. Ý nghĩa của đề tài.....................................................................................................3
6. Kết cấu đề tài............................................................................................................3

họ

PHẦN II. NỘI DUNG ...................................................................................................5



Khóa luận tốt nghiệp đại học

1.1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay..........................17

1.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................................18
1.2.1. Các chính sách vay vốn đối với hộ nghèo của Việt Nam.............................18
1.2.2. Các chính sách vay vốn đối với hộ nghèo của thị xã Hương Trà.................19

uế

1.2.3. Kinh nghiệm .................................................................................................20
1.2.3.1. Kinh nghiệm sử dụng vốn vay của các hộ nghèo ở một số quốc gia .....20

tế
H

1.2.3.2. Kinh nghiệm sử dụng vốn vay của các hộ nghèo ở một số địa phương tại

Việt Nam .............................................................................................................22
1.2.3.3. Bài học rút ra cho thị xã Hương Trà. .....................................................24
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ

in

h

NGHÈO Ở THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ ...........................................................................27
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ở thị xã Hương Trà. ...................................27

Tr

2.3. Tình hình cho vay vốn đến các hộ nghèo của thị xã ...........................................38
2.4. Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộnghèo trên địa bàn thị xã Hương Trà. .....40
2.4.1. Đặc điểm chung của các hộ nghèo trên địa bàn thị xã Hương Trà...............40
2.4.1.1. Tình hình lao động và nhân khẩu ...........................................................40
2.4.1.2. Tình hình đất đai.....................................................................................42
2.4.1.3. Tình hình tư liệu sản xuất.......................................................................43

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lam - K43. KT-CT


Khóa luận tốt nghiệp đại học

2.4.2. Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộđiều tra. .........................44
2.4.2.1. Quy mô vay vốn của các hộ điều tra ......................................................44
2.4.2.2. Mục đích sử dụng vốn vay của các hộđiều tra .......................................46
2.4.3. Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ điều tra trên địa bàn thị xã Hương Trà .47

uế

2.4.3.1. Chuyển biến cơ cấu ngành nghề của các hộ được vay vốn....................47
2.4.3.2. Đánh giá tác động của vốn vay tới tạo công ăn việc làm.......................50

tế
H

2.4.3.3. Đánh giá tác động của vốn vay đến thu nhập.........................................52
2.4.4. Khó khăn của hộ trong việc sử dụng vốn vay ..............................................54
2.4.5. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo .................57

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................66

ườ

1. Kết luận ..................................................................................................................66
2. Kiến nghị ................................................................................................................66

Tr

2.1. Đối với nhà nước và chính quyền địa phương.................................................66
2.2. Đối với NHCSXH thị xã Hương Trà ...............................................................67
2.3. Đối với hộ nghèo.............................................................................................67

TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................68
PHỤ LỤC

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lam - K43. KT-CT


Khóa luận tốt nghiệp đại học

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

: Ngân hàng thương mại quốc doanh

BHYT

: Bảo hiểm y tế

BLĐTBXH


NHCSXH

: Ngân hàng chính sách xã hội



: Quyết định

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TLSX

: Tư liệu sản xuất

TT

: Thông tư

UBND

: Uỷ ban nhân dân

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa

tế


tế
H

Biểu đồ 2. Bình quân trước khi vay vốn........................................................................49

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

Biểu đồ 3. Bình quân sau khi vay vốn...........................................................................49

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lam - K43. KT-CT


Khóa luận tốt nghiệp đại học



Bảng 2.11. Mục đích sử dụng vốn vay trong khế ước của các hộ điều tra ...................47
Bảng 2.14. Tác động của vốn vay đến thu nhập............................................................52

Tr

ườ

ng

Đ
ại

Bảng 2.15. Ý kiến của các hộ vay vốn ..........................................................................55

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lam - K43. KT-CT


Khóa luận tốt nghiệp đại học

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

uế

Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế đang phát triển nhanh chóng với tốc độ đô
thị hóa ngày càng cao, bên cạnh việc nâng cao mức sống của người dân, sự phân hóa

tế

Để cụ thể hóa hơn định hướng của Đảng, Chính phủ đã đưa ra mục tiêu cần đạt
được trong giảm nghèo từ 2011 đến 2020: “Giảm nghèo bền vững là một trong những

ng

trọng tâm của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020 nhằm cải
thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo, trước hết ở khu vực

ườ

miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở
các vùng nghèo; thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa

Tr

các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư”.
Việc thực hiện cho vay vốn đến hộ nghèo đã giúp tận dụng và khai thác triệt để

những tiềm năng sẵn có về đất đai, lao động, tài nguyên làm ra nhiều sản phẩm cho xã
hội, góp phần cải thiện đời sống cho những hộ nghèo. Tuy nhiên, trên thực tế việc cho
vay đến hộ nghèo gặp không ít khó khăn do khoản vay nhỏ, phương thức vay vốn
phức tạp, khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của hộ nghèo còn nhiều bất cập...Vì vậy,

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lam - K43. KT-CT

1


Khóa luận tốt nghiệp đại học


nghiên cứu đề tài “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo ở thị xã
Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn hiện nay”làm đề tài khóa luận

họ

của mình.

Đ
ại

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu đề tài

Trên cơ sở hệ thống hóa một số lý luận về hiệu quả sử dụng vốn vay, luận văn

ng

đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo ở thị xã Hương Trà,
tỉnh Thừa Thiên Huế. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

ườ

vốn vay của các hộ nghèo ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tr

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa vấn đề lý luận về nghèo đói, về vốn vay đối với người nghèo và

đưa ra những kinh nghiệm về giải quyết vốn vay của một số quốc gia trên thế giới, một

in

h

4. Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã sử dụng các phương pháp sau:

cK

- Phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở

- Phương pháp trìu tượng hóa khoa học của kinh tế chính trị
- Phương pháp thu thập số liệu

họ

- Phương pháp phân tích, so sánh và đánh giá.

Bên cạnh đó, Tôi tiến hành chọn điểm điều tra, căn cứ vào đặc điểm địa hình của

Đ
ại

thị xã Hương Trà, tôi chọn vùng đồi núi, vùng đồng bằng và đầm phá ven biển.
5. Ý nghĩa của đề tài

- Đề tài này góp phần làm cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc đưa ra các giải

ng


ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

của các hộ nghèo ở thị xã Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế.

uế

- Chương 3 : Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lam - K43. KT-CT

4




con người đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và
phong tục tập quán của từng địa phương”[15,13].

họ

Theo định nghĩa trên, tiêu chí cơ bản để xác định đói nghèo là ở chỗ con người
không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản, nhu cầu thiết yếu, tối thiểu để
duy trì sự tồn tại của con người như ăn, mặc, ở. Theo đó sự nghèo khổ tuyệt đối, sự

Đ
ại

bần cùng được biểu hiện là đói.

Hay theo hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại
Copenhagen Đan Mạch năm 1993 đã đưa ra định nghĩa cụ thể hơn về nghèo đói: “

ng

Người nghèo là tất cả những ai mà có thu nhập thấp hơn dưới 1 USD/ngày/người, số
tiền được coi như đủ mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”.

ườ

Nghèo tuyệt đối (absolute poverty): Là tình trạng một bộ phận dân cư không

được thỏa mãn những nhu cầu cơ bản cho cuộc sống con người, nhu cầu này được xã

Tr

nhóm dân cư khác hoặc giữa các vùng với nhau. Nghèo tương đối có thể được xem
như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất cho những người thuộc về
một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó, là tình trạng của một

in

h

bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng tại địa phương.
Tóm lại: Khái niệm nghèo đói phản ánh 3 khía cạnh chủ yếu của người nghèo:

cK

- Không được thụ hưởng nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con người
Hầu hết các nhu cầu cơ bản, tối thiểu của con người như cái ăn, cái mặc, chỗ ở
chỉ được đáp ứng với mức độ rất thấp, thậm chí còn không đủ. Nhiều người rơi vào

họ

cảnh thiếu ăn liên miên: vấn đề dinh dưỡng tối thiểu cho con người để có thể duy trì
hoạt động sống bình thường họ cũng chưa đáp ứng được, hoặc đáp ứng một cách khó

Đ
ại

khăn. Điều này đã kéo theo hàng loạt các vấn đề khác như làm giảm sức khoẻ của
người nghèo, do đó giảm năng suất lao động, từ đó giảm thu nhập... cứ như thế, nó đã
tạo nên vòng luẩn quẩn mà người nghèo rất khó thoát ra được.

ng

uế

không có tiếng nói và quyền lực đem lại.
1.1.1.2. Đặc điểm của hộ nghèo

tế
H

Theo định nghĩa của World Bank, nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương

diện: Thu nhập hạn chế, hoặc thiếu cơ hội tạo ra thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu
dùng trong những luc khó khăn và dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, ít có
khả năng truyền đạt nhu cầu và khó khăn tới những người có khả năng giải quyết.

in

h

Thứ nhất, hộ nghèo chủ yếu là các hộ nông dân, chiếm trên 80% số người nghèo.
Hộ nông dân nghèo với trình độ học vấn thấp, trình độ tay nghề thấp và khả năng tiếp

cK

cận đến các thông tin và kỹ năng chuyên môn, nguồn vốn bị hạn chế, có ít đất canh tác
hoặc không có đất nhưng có rất ít cơ hội có thể tạo ra thu nhập ổn định từ các hoạt
động phi nông nghiệp. Kinh tế nông thôn còn mang nặng tính chất thuần nông. Nếu

họ

xét về cơ cấu lao động, cơ cấu vốn đầu tư,...thì nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng tuyệt

7


Khóa luận tốt nghiệp đại học

nghèo đều hiểu được rằng trình độ học vấn là chìa khóa quan trọng để thoát nghèo. Ở
thành thị, các thành viên trong hộ cần phải có trình độ cao hơn mức phổ thông cơ sở
thì mới có cơ hội kiếm được một công việc ổn định, ở nông thôn, các thành viên trong
hộ cần phải có khả năng biết đọc, biết viết và biết tính toán để sử dụng trong công việc

uế

kinh doanh buôn bán của họ. Trình độ dân trí thấp gây khó khăn cho người nghèo
trong quá trình học hỏi, tiếp thu những kinh nghiệm, những quy trình sản xuất

đình, mà bản thân người nghèo thì “ học trước quên sau” .

tế
H

mới....,trong khi cán bộ không thể “ cầm tay chỉ việc” cho từng người, từng hộ gia

Thứ tư, các hộ nghèo thường là nạn nhân của tình trạng nợ nần. Rất nhiều hộ
nghèo rơi vào tình trạng nợ nần do phải đi vay để trang trải các khoản chi tiêu khẩn

in

h

cấp như chi phí y tế, hoặc đi vay để đầu tư và làm ăn bị thất bại. Các hộ gia đình nghèo

Tr

Ở Việt Nam từ năm 1993 đến nay đã 5 lần nâng mức chuẩn nghèo. Chuẩn nghèo

giai đoạn 2006 – 2010 thực hiện theo Quyết định số 170/2005/QĐ – TTg của Thủ
tướng Chính phủ ngày 08/07/2005, quy định cụ thể như sau:
- Khu vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000
đồng/người/tháng (2.400.000đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
- Khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân từ 260.000

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lam - K43. KT-CT

8


Khóa luận tốt nghiệp đại học

đông/người/tháng (dưới 3.120.000 đông/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
 Tiêu chuẩn hộ cận nghèo giai đoạn này căn cứ Thông tưsố25/2008/TT –
BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Bộ Lao Động – Thương binh và Xã hội (
LĐ – TB&XH) công bố cụ thể:

uế

- Khu vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân từ 201.000 đồng đến
260.000 đồng /người/tháng trở xuống là hộ cận nghèo.

338.000 đồng /người/tháng trở xuống là hộ cận nghèo.

tế

- Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến
650.000 đồng/người/tháng.

Nâng chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015 cao hơn giai đoạn trước là phù hợp đời

ng

sống thực tế của người dân. Tuy vậy, chuẩn nghèo hiện nay của Việt Nam vẫn còn một
khoảng cách so với chuẩn nghèo thế giới; Chuẩn nghèo hiện thời của thế giới được

ườ

Ngân hàng thế giới xác định chuẩn chung không phân biệt nông thôn với thành thịở
mức 60 USD/người/tháng tương đương 1,2 triệu đồng/người/tháng ; của châu Á ở

Tr

mức 37,5 USD người/tháng. Vì vậy, chúng ta cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa mới có
thể vươn tới mặt bằng của thế giới.
1.1.1.4. Nguyên nhân của nghèo đói
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo đói nhưng chủ yếu là những
nguyên nhân sau:
+ Thứ nhất, xuất phát từ bản thân người nghèo

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lam - K43. KT-CT

9


Khóa luận tốt nghiệp đại học

- Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác ngày càng tăng lên.
- Thiếu việc làm, lười lao động, thiếu lao động trẻ khỏe; Mặt khác do hậu quả của
chiến tranh dẫn đến nhiều người dân bị mất sức lao động, nhiều phụ nữ bị góa phụ dẫn

việc nặng nhọc.

họ

tới thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, khỏe có khả năng đảm nhiệm những công

Đ
ại

- Trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm được việc làm tốt và ổn định. Mức thu
nhập của họ hầu như chỉ đủ để đảm bảo cho nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu và do vậy
không có điều kiện nâng cao trình độ của mình trong tương lai để thoát nghèo. Trình

ng

độ học vấn thấp làm hạn chế khả năng kiếm việc làm trong các ngành phi nông nghiệp,
những công việc mang lại thu nhập cao và ổn định.

ườ

- Đa số người nghèo chưa có nhiều cơ hội tiếp cận với các dịch vụ sản xuất nông

nghiệp như khuyến nông, khuyến ngư, bảo vệ động, thực vật; các yếu tố đầu vào phục
điện, nước, giống cây trồng, vật nuôi, phân

Tr

+ Thứ hai, do điều kiện tự nhiên xã hội:

Điều kiện khắc nghiệt tác động mạnh đến sản xuất nông nghiệp của các hộ gia
đình nghèo. Thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, đất đai cằn cỗi, giao thông đi lại khó

in

h

khăn, cơ sở hạ tầng yếu kém.

Ở những vùng có điều kiện địa lý, tự nhiên thuận lợi, có đất đai rộng rãi, phì

cK

nhiêu, khí hậu ôn hòa thì điều kiện sản xuất thuận lợi hơn, do đó thu nhập cũng khá
hơn và người dân đỡ khó khăn, nghèo khổ hơn. Trái lại, ở những vùng đất cằn cỗi, khí
hậu khắc nghiệt, sản xuất khó khăn, cuộc sống lam lũ thì người dân phải chịu nhiều

họ

gian khổ, cực nhọc, vượt qua ngưỡng đói nghèo cũng đã hết sức khó khăn. Họ không
chỉ nghèo về vật chất mà còn nghèo cả về tinh thần, văn hóa, thông tin và do đó tệ nạn

Đ
ại

xã hội càng có điều kiện phát triển, càng làm trầm trọng thêm tình trạng đói nghèo.
+ Thứ ba, do sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước:
Lãnh đạo, quản lý đất nước nói chung và đối với kinh tế nói riêng tốt, có hiệu

Ngày nay, giải quyết vấn đề nghèo đói vẫn là mục tiêu theo đuổi của các quốc gia
trong quá trình phát triển.

uế

Việt Nam là một nước đang phát triển, nền kinh tế vẫn phụ thuộc vào sản xuất
nông nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước còn cao, nhiều bộ phận dân cư đang chịu

tế
H

cảnh nghèo đói, chưa đảm bảo được điều kiện sống. Với mục tiêu đến năm 2020 cơ
bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, nước ta đang tiến hành CNH,
HĐH trên phạm vi cả nước. Trong đó, giải quyết đói nghèo là vấn đề đang được quan
tâm hàng đầu trong tiến trình xây dựng đất nước.

in

h

Đi liền với quá trình tăng trưởng kinh tế, Đảng và Nhà nước đã thực hiện những
biện pháp nhằm hạn chế sự phân hóa giàu nghèo. Tuy nhiên, do quá trình chuyển sang

cK

nền kinh tế thị trường mới chỉ ở giai đoạn đầu, kinh tế thị trường còn rất sơ khai, non
yếu, tình trạng phân hóa giàu nghèo ở Việt Nam vẫn tiếp tục gia tăng. Chính vì vậy
trong thời gian tới việc hỗ trợ cho người nghèo là một trong những việc làm cấp thiết

họ

12


Khóa luận tốt nghiệp đại học

- Nhìn về góc độ xã hội, trong điều kiện nền kinh tế thế giới đang quốc tế hóa như

ngày nay, mỗi quốc gia, mỗi dân tộc chỉ có thể giữ vững chế độ chính trị, độc lập tự do
và chủ quyền của dân tộc mình khi có một tiềm lực kinh tế đủ mạnh. Một quốc gia như
vậy không thể là một quốc gia có tỷ lệ dân cư nghèo đói cao. Vì vậy, đòi hỏi chương

uế

trình xóa đói giảm nghèo phải được triển khai nhanh chóng và có hiệu quả. Trước mắt,
cần tập trung hỗ trợ cho những người nghèo có điều kiện cần thiết để tiếp cận được với

tế
H

những quyền lợi căn bản nhất để họ không bị tụt hậu, không bị bỏ rơi, để họ có niềm
tin, có khát vọng mau chóng thoát khỏi cuộc sống nghèo khổ, khó khăn.

Đói nghèo và lạc hậu là xiềng xích trói buộc các nước nghèo, là một vấn đề bức
xúc hiện nay mà mỗi quốc gia và cộng đồng quốc tế phải cùng hợp sức để giải quyết.

in

h

Việc hỗ trợ người nghèo không phải là một vấn đề kinh tế thuần túy, mà là một trong


Tr

Hay hiểu vốn vay là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị

được biểu hiện bằng hình thái giá trị hoặc tài sản hiện vật từ người cho vay sang người
đi vay với những điều kiện nhất định để sau một thời gian cho vay người ta thu lại một
lượng giá trị danh nghĩa lớn hơn ban đầu.
Căn cứ vào thời hạn ta chia vốn vay thành 3 loại:
- Vốn vay ngắn hạn: là loại vốn vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lam - K43. KT-CT

13


Khóa luận tốt nghiệp đại học

- Vốn vay trung hạn: là loại vốn vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng
- Vốn vay dài hạn: là loại vốn vay có thời hạn trên 60 tháng.

1.1.2.2. Đặc điểm của vốn vay
Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại của hoạt động cho vay vốn là một tất yếu

uế

khách quan không thể thiếu. Hoạt động này đã ra đời từ rất sớm và luôn tồn tại song

song với sự phát triển của xã hội. Vốn vay ưu đãi đối với hộ nghèo đã góp phần mang



người nghèo, góp phần củng cố hệ thống cơ sở.
- Vốn vay cho người nghèo có mặt hạn chế là tỷ lệ người nghèo được vay không
cao do xét duyệt dựa trên hộ khẩu và các tiêu chí trợ vốn thường quá khắt khe, vượt
quá khả năng đáp ứng của nhiều hộ nghèo.

ng

1.1.2.3. Vai trò của vốn vay

ườ

Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìa khóa” để người nghèo vượt qua khỏi

ngưỡng nghèo đói. Do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào tình trạng không đủ

Tr

ăn đủ mặc, nguy cơ nghèo đói vẫn luôn đe dọa họ. Chương trình vay vốn đối với
người nghèo của NHCSXH từ lâu đã đồng hành cùng người dân và dành được sự quan
tâm đặc biệt của các cấp chính quyền địa phương. Nhờ nguồn vốn tích cực này, không
ít gia đình khó khăn về kinh tế đã có điều kiện vươn lên thoát nghèo, làm giàu chính
đáng, góp phần tích cực vào sự phát triển chung của xã hội.

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lam - K43. KT-CT

14


Khóa luận tốt nghiệp đại học

tế phát triển như ngày nay sẽ ngày càng tụt hậu hơn. Vì vậy vốn vay góp phần làm cho
người nghèo tiếp cận được với những cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến nhằm tăng năng
suất và đem lại hiệu quả kinh tế cao.

họ

- Chương trình vốn vay cho hộ nghèo hạn chế tình trạng vay nặng lãi, là tình
trạng đang gây nhiều bất ổn trong xã hội. Khi cuộc sống ngày càng khó khăn, những

Đ
ại

người nghèo mang trong mình khát vọng thoát nghèo, vươn lên làm giàu. Điều đó dẫn
tới việc họ đi vay vốn với lãi suất cao nếu không có chương trình cho vay vốn đối với
người nghèo. Khi đi vay vốn với lãi suất cao nếu hoạt động SXKD kém hiệu quả thì

ng

người nghèo khó có thể hoàn trả tiền gốc cộng với khoản lãi tăng nhanh đến chóng
mặt chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng đã nghèo nay còn nghèo hơn.

ườ

- Vốn vay góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao cuộc sống tinh thần vật

chất cho người nghèo. Vốn vay cho người nghèo giúp họ có đủ điều kiện để phát triển

Tr

đồng thời làm cho khoảng cách giàu nghèo ngắn lại, đảm bảo xây dựng một xã hội

Để đánh giá chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế thì có rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá,

h

nhưng do giới hạn của đề tài nên tôi chỉ đánh giá trên 3 khía cạnh :

in

- Về việc làm : Đứng trên quan điểm của người vay vốn thì hiệu quả cho vay giải

cK

quyết việc làm được đánh giá là có việc làm thường xuyên và ổn định cho bản thân và
người lao động.

- Về thu nhập : Là việc gia tăng thu nhập của người vay vốn và thu nhập ổn định

họ

cho lao động đang làm và thuê thêm.

- Chuyển biến cơ cấu ngành nghề : Là tạo điều kiện phát huy các ngành nghề
lao động.

Đ
ại

truyền thống, phát triển các ngành nghề mới, góp phần giải quyết việc làm cho người
 Hiệu quả xã hội: Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được sự phản ánh, sự cố
gắng nỗ lực, trình độ quản lý ở mỗi khâu mỗi cấp trong hệ thống công việc và sự gắn

kinh tế xã hội nông thôn như giao thông, thông tin liên lạc, điện, thuỷ lợi, các cơ sở
giáo dục, y tế, mạng lưới chợ nông thôn. . . Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn là một

uế

trong những điều kiện quan trọng hỗ trợ cho quá trình sử dụng vốn trong sản xuất
nông nghiệp. Mặt khác nó sẽ kích thích lưu thông hàng hoá giúp cho sản xuất thông

tế
H

suốt cả đầu vào và đầu ra, nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn.

Nhưng nhìn chung hệ thống giao thông nông thôn ở nước ta còn lạc hậu, chưa
đồng bộ. Sự phân bố giao thông còn phân tán, chiều dài đường giao thông nhiều lại
phân bố ở các vùng xa trung tâm nên càng tạo cho hệ thống giao thông yếu kém.

in

h

Chính đặc điểm này của giao thông nước ta đã tác động không tốt đến đầu tư vốn

các vùng này.

cK

cho những vùng xa khu trung tâm gây nên sự kém hiệu quả cho việc sử dụng vốn ở

- Trình độ dân trí là yếu tố cơ bản, phản ánh chất lượng lao động của nguồn nhân

dân tộc cũng không giống nhau, điều này cũng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
trong sản xuất. Các đặc điểm xã hội khác như tôn giáo, kinh nghiệm sản xuất,…ở mỗi
vùng cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lam - K43. KT-CT

17


Khóa luận tốt nghiệp đại học
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1. Các chính sách vay vốn đối với hộ nghèo của Việt Nam
Xóa đói, giảm nghèo ở nước ta là một chủ trương lớn, là sự quan tâm hàng đầu
của Đảng, nhà nước trong những thập kỷ qua. Trong giai đoạn 2008 – 2012, Chính

uế

phủ Việt Nam thực hiện hàng loạt các chính sách cải cách nhằm đưa đất nước ra khỏi
tình trạng kém phát triển và giúp những hộ gia đình nghèo còn lại thoát nghèo.

tế
H

Để hỗ trợ nguồn vốn trực tiếp cho các xã nghèo, hộ nghèo tạo điều kiện và môi

trường xóa đói giảm nghèo bền vững, ngày 14/01/1998 Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Quyết định số 05/1998/QĐ – TTg về quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia
(CTMTQG), theo đó, xóa đói giảm nghèo được nâng lên thành một trong 7 CTMTQG



ườ

nghèo được hỗ trợ dạy nghề miễn phí; 62 ngàn lượt cán bộ giảm nghèo các cấp được tập
huấn nâng cao năng lực; 29 triệu lượt người nghèo được cấp thẻ BHYT; 24 triệu học

Tr

sinh nghèo được miễn giảm học phí, 230 ngàn hộ nghèo được hỗ trợ về nhà ở; nhiều mô
hình giảm nghèo ở các vùng đặc thù, mô hình giảm nghèo gắn với an sinh – quốc phòng
và mô hình liên kết với các doanh nghiệp được xây dựng có hiệu quả và nhân rộng.
Thành quả xóa đói, giảm nghèo của Việt Nam đã được cộng đồng quốc tế ghi
nhận và đánh giá cao. Tuy còn nhiều thách thức nhưng với sự cố gắng nỗ lực của toàn
Đảng, toàn dân, tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách, khuyến khích cộng đồng tham gia

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lam - K43. KT-CT

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status