Hiệu quả kinh tế nuôi tôm trên cát ở huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Vượng

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam với đường bờ biển trải dài 3260km suốt từ Bắc vào Nam cùng 112

uế

cửa sông và nhiều eo biển, hồ, đầm phá ven biển là tiềm năng, lợi thế to lớn cho
phát triển thủy sản. Đảng và Nhà nước ta khẳng định: Thủy sản là ngành kinh tế

tế
H

mũi nhọn, có vị trí hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của đất
nước, cũng như trong việc giải quyết việc làm cho người lao động, ổn định và cải
thiện đời sống của nhân dân.

Trong những thập kỷ qua, đặc biệt từ năm 1986 đến nay,thực hiện chuyển đổi

h

cơ chế kinh tế sang kinh tế thị trường,chú trọng phát triển các ngành kinh tê xã hội

in

như: công nghiệp,nông nghiệp,dịch vụ theo hướng sản xuất hàng hóa.Trong xu thế

cK


huyện giáp biển:Phong Điền, Quảng Điền,Hương Trà,Phú Vang,Phú Lộc.Ở đây có
một hệ động thực vật rất đa dạng,phong phú,là hệ thống đầm phá lớn nhất khu vực
Đông Nam Á. Là nơi có môi trường lý tưởng rất thích hợp cho sự phát triển của
nhiều loại thủy sản có giá trị kinh tế cao như: tôm, cua, mực, các loại cá. Từ những
điều kiện thuận lợi trên,nghề nuôi tôm đã phát triển mạnh ở Thừa Thiên Huế trong
những năm vừa qua.
SVTH: Nguyễn Ngọc Tân

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Vượng

Phong Điền là một huyện nằm phía Bắc Thừa Thiên Huế,ở đây cũng hội tụ
nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản nói chung và nghề
nuôi tôm nói riêng.Nghề nuôi tôm có thể nói là một hiện tượng của Thừa Thiên Huế
nói chung và Phong Điền nói riêng,với đặc trưng là một ngành đem lại tỉ suất lợi

uế

nhuận cao,nó như một hiệu ứng lan tỏa thu hút nhiều hộ dân tham gia với mong
muốn làm giàu từ tôm.Từ những năm trước con tôm đã là một đối tượng nuôi mang

tế
H

lai giá trị kinh tế rất cao,tuy nhiên việc bùng nổ phong trào nuôi tôm này đã gây ra


ng

nông dân.Thiếu kinh nghiệm,trình độ sản xuất thấp,thiếu quy hoạch trong sản xuất
là vấn đề bức xúc đã gây ra rất nhiều khó khăn tác động đến người sản xuất nói

ườ

riêng và các vấn đề kinh tế - xã hội - môi trường nói chung.Vì thế,việc tìm ra các
giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi tôm là vấn đề hết sức cấp thiết hiện

Tr

nay.Xuất phát từ thực tiễn đó mà tôi đã chọn thực hiện đề tài: “HIỆU QUẢ
KINH TẾ NUÔI TÔM TRÊN CÁT Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế nói chung và của
sản xuất nuôi tôm nói riêng.
SVTH: Nguyễn Ngọc Tân

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Vượng

- Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất, kết quả và hiệu quả kinh tế nuôi tôm
trên cát ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xác định các nhân tố ảnh hưởng

5. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

Đ
ại

+ Số liệu thứ cấp: được thu thập qua Chi cục NTTS tỉnh Thừa Thiên Huế,
phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Phong Điền, các báo cáo tổng kết
của UBNN huyện và xã, tài liệu thuộc các phòng ban chức năng: Phòng kế hoạch –

ng

tài chính,phòng tài nguyên- môi trường, thông tin thu thập trên mạng Internet.
+ Số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn trực tiếp các hộ theo phương pháp chon mẩu.

ườ

Tập trung nghiên cứu 90 hộ nông dân của 3 xã: Điền Lộc, Điền Hương, Phong

Hải thuộc huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tr

- Phương pháp phân tích tài liệu: Dựa trên cơ sở nhũng tài liêu, số liệu thu thập

được qua quá trình tổng hợp, nghiên cứu, phân tích để đưa ra những nhân xét, kết
luận liên quan tới vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích số liệu
+ Phương pháp thống kê: Hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích từ đó tìm ra mối


h

+ Lợi nhuận bằng tổng thu nhập trừ tất cả các chi phí.

- Phương pháp chuyên gia tham khảo: Thu thập các thông tin từ các chuyên

cK

gia, nhà quản lý, chuyên viên, cán bộ kỹ thuật, thầy cô, học hỏi kinh nghiệm sản
xuất kinh doanh của các hộ sản xuất để giải quyết những vấn đề phức tạp về các mặt
như: Kinh tế, kỹ thuật, xã hội, môi trường...

họ

-Một số phương pháp khác

Do thời gian nghiên cứu hạn chế, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế,

Đ
ại

năng lực của bản thân còn nhiều han chế vì vậy đề tài không thể tránh được những
thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp ý kiến, sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, bạn

Tr

ườ

ng

h

động sản xuất kinh doanh đó.Hiệu quả được hiểu theo nhiều mặt khác nhau như:

in

Hiệu quả kinh tế,hiệu quả phân bổ,hiệu quả về xã hội,hiệu quả về môi trường,hiệu

cK

quả trực tiếp, hiệu quả gián tiếp... Bởi vậy nhiều khái niệm về hiệu quả được hình
thành,trong đó khái niệm về hiệu quả kinh tế là cái thường xuyên được sử dụng và
được đề cập nhiều nhất.

họ

Thực tế có rất nhiều quan điểm về hiệu quả kinh tế:
Có thể hiểu hiệu quả kinh tế (HQKT) hay hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đ
ại

(HQSXKD) là một phạm trù kinh tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển chiều sâu,
phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong
quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. HQKT cũng có thể hiểu

ng

theo nghĩa là phạm trù kinh tế trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả
phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả yếu tố hiện vật và yếu tố giá trị đều tính đến khi

uế

môn và tay nghề của lao động trong việc sử dụng các yếu tố đầu vào trong sản xuất
kinh doanh.

tế
H

Hiệu quả phân bổ (hiệu quả phân phối): là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu
tố giá sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên
một đồng chi phí thêm về đầu vào.Khi có tính đến các yếu tố về giá sản phẩm và giá

các yếu tố đầu vào thì việc tính toán để xác định một tỉ lệ kết hợp các yếu tố đầu

in

h

vào sẻ hợp lý hơn về lợi nhuận.Thực chất của hiệu quả phân bổ chính là hiệu quả kỹ
thuật có tính đến các yếu tố giá của các yếu tố đầu vào và giá các yếu tố đầu ra.

cK

Như vậy,để đạt được hiệu quả kinh tế thì phải đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả
phân bổ.Trong trường hợp này thì các yếu tố về hiện vật và yếu tố về giá trị đều
phải được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực.Chỉ khi nào việc sử

họ

dụng các nguồn lực đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó sản xuất

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Vượng

trường. Trái ngược với xu thế cạn kiệt của các nguồn lực tự nhiên là nhu cầu của
con người. Các nguồn lực ngày càng giảm đi còn nhu cầu của con người ngày càng
gia tăng. Để duy trì lợi thế cạnh tranh và tồn tại trên thị trường thì các chủ thể kinh
tế phải có phương án nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế mà cụ thể là: tăng năng suất

uế

lao động và tiết kiệm tối đa nhất các nguồn lực trong sản xuất.Để làm được điều đó
cần có những chiến lược đúng đắn trong phạm vi không gian và từng thời kỳ nhất

tế
H

định. Tăng cường phát triển khoa học kỹ thuật,đổi mới công nghệ,đầu tư phát triển
con người,việc khai thác hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên
nhiên là điều kiện để nâng cao hiệu quả kinh tế.Mặt khác,cần phải bảo vệ và tái tạo

in

việc cần thực hiện ngay trong giai đoạn này.

h


kinh tế, lấy hiệu quả kinh tế là cơ sơ để phát triển.
Tuy nhiên,hiệu quả kinh tế không phải là mục tiêu duy nhất mà chúng ta cần hướng

Tr

đến mà chúng ta cần quan tâm đến những tiêu chí liên quan đến xã hội và môi trường như:
lao động,việc làm,an sinh xã hội,an ninh quốc phòng,bảo vệ môi trường...
Khi tiến hành một hoạt động sản xuất kinh doanh cần tính đến những trường

hợp ngoại ứng xảy ra.Ngoại ứng xảy ra là một hiện tượng của sản xuất kinh
doanh.Ngoại ứng có thể là tích cực hoặc tiêu cực.Cần lựa chọn những phương án
sản xuất đem lại ngoại ứng tích cực và hạn chế ngoại ứng tiêu cực gây ra cho con
SVTH: Nguyễn Ngọc Tân

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Vượng

người và xã hội.Phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi tôm nói
riêng có thể tác động đến những thành phần khác trong nền kinh tế.Vì vậy,để phát
triển nghề nuôi tôm một cách toàn diện và bền vững thì cần phải kết hợp hài hòa lợi
ích của các thành phần liên quan trong xã hội.

uế

1.1.1.2.Đặc điểm sinh vật học của loài tôm
Hiện nay,mô hình nuôi tôm trên cát tại địa phương đang được ứng dụng và đối


Đ
ại

- Phân bố:

Phân bố chủ yếu tại Châu Mỹ La Tinh, Hawaii, hiện nay được nuôi ở rất nhiều
nước trên thế giới như: Đài Loan, Trung Quốc, Việt Nam...

ng

- Cấu tạo và điều kiện sinh thái:
Cũng như các loài tôm cùng họ Penaeid, tôm chân trắng cái ký thác hoặc rải

ườ

trứng ra thay vì mang trứng tới khi trứng nở. Chủy tôm này có 2 răng cưa ở bụng và
8-9 răng cưa ở lưng. Tôm nhỏ lúc thay vỏ cần vài giờ để vỏ cứng nhưng khi tôm đã

Tr

lớn thì cần khoảng 1-2 ngày.
Tôm chân trắng không cần đồ ăn có lượng protein con như tôm sú, 35%

protein được coi như là thích hợp hơn cả, trong đó đồ ăn có thêm mực tươi rất được
tôm ưa chuộng.
Trong thiên nhiên, tôm trưởng thành, giao hợp, sinh đẻ trong những vùng biển
có độ sâu 70 mét với nhiệt độ 26-28 độ C, độ mặn khá cao (35 phần ngàn). Trứng
SVTH: Nguyễn Ngọc Tân


- Đặc tính ưu việt:

in

h

Tôm sinh đẻ nên chọn những con nặng ít nhất 40gr. Những tôm đực mà nơi bộ phận

+ Tôm chân trắng kháng bệnh mạnh hơn các loại tôm khác.
+ Tôm chân trắng lớn nhanh hơn cả.

họ

+Tôm chân trắng chịu được sự thay đổi điều kiện môi trường hơn.
1.1.1.3.Yêu cầu kỹ thuật nuôi tôm trên cát

Đ
ại

Có thể nói rằng,kỹ thuật nuôi tôm trên cát hầu như cũng giống với kỹ thuật
nuôi tôm bán thâm canh và thâm canh hiện nay.Tuy nhiên,nuôi tôm trên cát có
những đặc điểm khác biệt nên yêu cầu về kỹ thuật cũng có một số điểm cần chú ý.

ng

-Chọn vùng nuôi

Ðịa hình phù hợp cho việc xây dựng ao nuôi tôm trên cát là vùng đất thuận lợi

ườ

tháng 7 và vụ II từ tháng 10 đến tháng 12.

tế
H

-Xây dựng công trình nuôi :
*Địa điểm xây dựng ao nuôi tôm.

- Địa điểm đặt ao nuôi là một trong những khâu quan trọng đầu tiên để bắt đầu
cho việc nuôi tôm. Địa điểm đặt ao phải thỏa mãn một số yêu cầu cơ bản sau:

in

h

+ Gần nguồn nước biển, và chú ý là nguồn nước phục vụ nuôi tôm không bị ô nhiểm.
+ Chủ động được nguồn nước ngọt, có thể là nước ngầm hoặc nước mưa tự nhiên.

cK

+ Có hệ thống rừng phòng hộ chắn sóng, chắn gió và cát bay thích hợp.
+ Xa khu vực dân cư, vùng nuôi không bị ảnh hưởng bởi rác thải sinh hoạt và
chất thải công nghiệp.

họ

+ Gần đường giao thông và có hệ thống điện lưới phục vụ cho sản xuất.
*Thiết kế và xây dựng ao nuôi.

Đ

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Vượng

+ Giữa các ao nên giữ một khoảng cách thích hợp để thuận tiện cho việc chăm
sóc và quản lý
+ Độ sâu tiêu chuẩn của ao từ 1,5m trở lên để bảo đảm cho sự sinh trưởng và
phát triển của tôm.

uế

+ Đáy ao phải thiết kế bằng phẳng và hơi nghiêng về hệ thống ống xả. Đáy ao
phải được lót bằng vãi, bạt ,nilon, nhựa có chất lượng cao để bảo đảm giữ nước và

tế
H

chống rò rĩ nước.

+ Hệ thống cấp thoát nước phải được xây dựng sao cho đạt hiệu quả cao nhất
cho việc cấp và thoát nước. Cần phải xây dựng hệ thống ao lắng, xử lý nước trước
khi cung cấp nước cho ao nuôi và hệ thống ao xử lý nước thải bảo đảm trước khi

in

h

thải ra môi trường.
-Chuẩn bị ao nuôi trước khi thả tôm giống.



Tr

Ao không tháo cạn được thì dùng bơm, bơm sục đáy ao để tẩy rửa chất thải sau đó
bón vôi diệt tạp. Vôi thường dùng là vôi nung CaO với liều lượng từ 1.200 - 1.500
kg/ha cho ao với mực nước 10 cm, với ao có mực nước sâu 0,5 - 1m lượng vôi
nhiều hơn gấp đôi.
Lượng vôi nhiều hay ít phụ thuộc vào chỉ số pH của nước ao. Bón vôi xong
yêu cầu chỉ số pH của nước ao phải đạt 8 - 8,3 mới được thả tôm giống để nuôi.
SVTH: Nguyễn Ngọc Tân

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Vượng

1.1.1.4. Một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của nghề nuôi tôm trên cát
a. Nhiệt độ:
Nhiệt độ là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển
của tôm. Nó ảnh hưởng đến quá trình đến quá trình bắt mồi, trao đổi chất và lột xác

uế

của con tôm.Tôm có khả năng thích nghi với sự thay đổi lớn với nhiệt độ, nhiệt độ
thích hợp cho tôm sinh trưởng và phát triển là 20-30 °C. Nhiệt độ dưới 15°C hoặc

tế
H

trọng. Tôm có thể sống ở độ mặn từ 0-40 ‰, nhưng thích hợp từ 15- 25‰. Nếu độ

ng

mặn trên 25 ‰ cần thêm nước ngọt vào để giảm độ mặn. Một điều cần chú ý đó là
nguồn nước ngầm thường chứa hàm loại kim nặng ( Cu, Zn, Fe…), các khí độc (

ườ

H2S, NH3, SO2, CH4…) vì vậy cần có biện pháp sử lý trước khi đưa nước vào ao.
c. Ph:

Tr

pH một chỉ tiêu dùng để đánh giá sự thay đổi của môi trường nước. pH tác

động đến quá trình sinh trưởng và phát triển của tôm. pH thích hợp cho tôm dao
động từ 7,5-8,5 và tốt nhất từ 7,8 – 8,3. Sự dao động của pH trong môi trường ao
phụ thuộc vào sự phát triển của tảo. Vào thời điểm buổi trưa khi cường độ ánh sáng
mạnh nhất cũng là lúc loài tảo quang hợp mạnh nhất. Vào ban đêm khi không có
ánh sáng mặt trời thì nồng độ pH trong ao là thấp nhất. Vì pH là một yếu tố quan
SVTH: Nguyễn Ngọc Tân

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Vượng


Màu nước là nhân tố dùng để xem xét mức độ dinh dưỡng có trong ao. Để xem
xét yếu tố này người ta dùng thiết bị đo độ trong của màu nước. Độ trong thích

họ

hợp trong nuôi tôm thường là 30 – 40 cm. Khi độ trong của ao nuôi cao hơn 40
cm chứng tỏ môi trường ao kém dinh dưỡng, do đó cần tăng cường dinh dưỡng

Đ
ại

cho ao nuôi bằng cách cung cấp thêm dinh dưỡng bằng cách bón phân gây màu
nước. Nếu độ trong thấp hơn 30 cm chứng tỏ ao đang bị ô nhiễm vì vậy cần
khắc phục xử lý bằng cách thay nước thường xuyên. Cần theo dõi sự thay đổi

ng

của màu nước hàng ngày.
f. Muối hoà như sau :

ườ

PO4- P -= 0,1 - 0,3 mg/l; SiO4 - S = 2mg/l; NH4 - N = 0,4 mg/l trở lên; NH3 < 0,1
mg/l. tỷ lệ N/P lớn thì tảo khuê nhiều; H2S
Ưu điểm: Chi phí thấp vì không tốn chi phí giống và thức ăn, kích cỡ tôm thu

in

h

hoạch lớn, giá bán cao, cần ít lao động cho một đơn vị sản xuất (ha) và thời gian
nuôi ngắn do giống đã lớn.

cK

Nhược điểm: Năng suất và lợi nhuận thấp, cần diện tích ao nuôi lớn để tăng
sản lượng nên rất khó trong khâu chăm sóc, quản lý, thu hoạch. Và nhất là các ao có
hình dạng khác nhau. Hình thức nuôi này cũng phụ thuôc lớn vào điều kiện tự nhiên.

họ

1.1.2.2. Nuôi tôm quảng canh cải tiến.

Cũng tương tự nuôi tôm quảng canh, nhưng quy mô đầu tư về vốn và kỹ thuật

Đ
ại

chăm sóc hiện đại hơn. Quy mô diện tích ao nuôi dưới 2 ha, năng suất từ 0,3 – 0,9
tấn/ha/vụ. Hình thức nuôi này cũng dựa chủ yếu vào nguồn giống và thức ăn tự
nhiên nhưng có bổ sung thêm nguồn thức ăn nhân tạo không thường xuyên và

ng



Là hình thức nuôi chủ yếu dựa vào nguồn thức ăn từ bên ngoài, có thể dùng
thức ăn viên kết hợp với thức ăn tươi sống ( thức ăn tự nhiên ít quan trọng). Mật độ

tế
H

thả trung bình từ 8 – 12 con/m². (có thể gọi là bán thâm canh mức thấp) nhưng trong

thực tế là từ 15-24 con/m² (bán thâm canh mức cao). Diện tích ao nuôi từ 0.5-1,5
ha, được xây dựng hoàn chỉnh và có đầy đủ trang thiết bị để chủ động trong việc
chăm sóc,quản lý ao nuôi.

in

h

Đây là hình thức nuôi tiên tiến hơn vì thế nó yêu cầu cao về mặt kỹ thuật,đó là:
người nuôi tôm bắt buộc phải sử lý ao hồ trước khi nuôi, phải bảo đảm kỹ thuật

cK

chăm sóc, đồng thời duy trì chế độ ăn một cách thường xuyên và có kế hoạch chủ
động nhằm điều hòa, sử lý môi trường nước, cung cấp đủ thức ăn cho tôm.
Ưu điểm: Kích thước ao nuôi nhỏ nên dể vận hành, quản lý. Kích cỡ tôm thu

họ

hoạch khá lớn và bán được giá cao. Chi phí vận hành thấp. Mô hình này có hệ số rủi
ro thấp vì sử dụng nguồn thức ăn công nghiệp, có hệ thống quạt nước để cung cấp

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Vượng

quản lý, quy hoạch không đảm bảo có thể dẫn tới việc ô nhiễm môi trường và dịch
bệnh cho vùng nuôi.
1.1.2.5. Nuôi sinh thái
Thực ra chưa có định nghĩa chuẩn, nhưng cơ bản bao gồm các tiêu chí như

uế

nuôi không dùng phân tổng hợp, hóa chất, thuốc…,các chất điều hòa sinh trưởng,
chất kích thích trong thức ăn, không dùng thức ăn có nguyên liêu từ sinh vật biến

tế
H

đổi gen… và nuôi dựa trên nền các vật chất hữu cơ như phân gia súc,phụ phẩm
nông nghiệp, luân canh, kết hợp, nuôi bằng thức ăn tự nhiên…

Ưu điểm: Có thể nói nuôi tôm theo hình thức này sẻ bảo đảm tính tự nhiên của
tôm. Sản phẩm không dư tồn hóa chất. Chi phí đầu tư thấp và bảo đảm tính bền

in

h


0,5 - 1

1 - 1,2


10 – 15


>20



5 - 15
Có hoặc
không

Có bổ

Thức ăn

Thức ăn

sung thêm

công

công

thức ăn

nghiệp

nghiệp

Lấy nước


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Vượng

Trên đây là năm hình thức nuôi phổ biến ở nước ta hiện nay.Có thể nói nuôi
tôm là một ngành sản xuất có thể đem lại lợi nhuận cao nhưng mức độ rủi ro của nó
cũng khá lớn. Vì vậy,tùy vào điệu kiện của từng vùng, từng hộ, từng cá nhân mà lựa
chọn phương pháp nuôi để đạt được hiêu quả cao nhất trong nuôi tôm.

uế

1.1.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá
Nuôi trồng thủy sản cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, hiệu

tế
H

quả kinh tế là tiêu chuẩn hàng đầu làm cơ sở cho các quyết định đầu tư, phát triển
của doanh nghiệp và xã hội. Việc đánh giá hiệu quả kinh tế rất có ý nghĩa.Nó giúp
cho người dân nhận biết được thực trạng quá trình sản xuất nhằm tìm giải pháp thiết

in

Nhóm chỉ tiêu đánh giá chi phí sản xuất

h

thực để đạt và duy trì hiệu quả kinh tế cao.



Tr

lượng giá trị vật tư, dịch vụ đầu tư cho việc xử lý, cải tạo ao hồ, tạo môi trường
thuận lợi và diệt trừ hại cho ao nuôi tôm.
+ Chi phí về giống: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư về con giống trong

sản xuất. Đây là một trong những nhân tố hàng đầu quyết định đến kết quả và hiệu
quả của hoạt động nuôi trồng.

SVTH: Nguyễn Ngọc Tân

17


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Vượng

+ Chi phí lao động : Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lao động thuê phục vụ cho
nuôi tôm.
+ Chi phí thức ăn: Phản ánh giá trị thức ăn đã đầu tư, không tính lượng thức
ăn có trong tự nhiên.

uế

+ Một số chi phí khác như : Chi phí lãi vay và KHTSCĐ.
Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất

tế

Tổng thu = Sản lượng * Đơn giá
(TR = Q * P )

ng

- Tổng thu nhập (TI) là phần chênh lệch giữa tổng thu và tổng chi bỏ ra để
sản xuất sản phẩm đó.

Tr

ườ

Tổng thu nhập = Tổng thu – Tổng chi
(TI = TR – TC)

- Tổng lợi nhuận (Pr): là phần còn lại sau khi lấy tổng thu nhập trừ chi phí

lao động gia đình.
Tổng lợi nhuận = Tổng thu nhập – CP lao động gia đình
(Pr = TI - CP lao động gia đình)

SVTH: Nguyễn Ngọc Tân

18


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Vượng


cK

 Hiệu suất TR/ vốn SXKD : Cứ một đồng vốn SXKD bỏ vào sản xuất sẽ thu

họ

1.2.1. Vai trò của ngành thủy sản

Ngành thủy sản Việt Nam đóng một vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát
triển của đất nước. Quy mô của ngành thủy sản ngày càng mỡ rộng và vai trò của

Đ
ại

ngành thủy sản cũng không ngừng tăng lên trong nền kinh tế quốc dân.
Ngành thủy sản là một ngành kinh tế đặc thù bao gồm nhiều hoạt động mang
tính chất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại và dịch vụ., cơ cấu thành một hệ

ng

thống thống nhất có quan hệ chặt chẽ và hữu cơ với nhau. Trong khi những ngành
khai thác, đóng sữa tàu thuyền cá, sản xuất ngư lưới cụ, các thiết bị chế biến và bảo

ườ

quản thực thủy sản trực thuộc công nghiệp nhóm A, ngành chế biến thủy sản thuộc
công nghiệp nhóm B, ngành thương mại và các dịch vụ hậu cần như cung cấp vật tư

Tr



ngành chế biến thủy sản cũng thành ngành công nghiệp hiện đại, đủ năng lực hội
nhập, cạnh tranh quốc tế và dành vị trí thứ 10 trong số những nước xuất khẩu thủy

in

Vai trò đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân

h

sản hàng đầu thế giới.

a. Cung cấp thực phẩm, tạo nguồn dinh dưỡng cho mọi người dân Việt Nam

cK

50% sản lượng thủy sản đánh bắt ở vùng biển Bắc Bộ, Trung Bộ và gần 40%
thủy sản đánh bắt ở vùng biển Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ được dùng làm thực
phẩm cho người dân Việt Nam. Nuôi trồng thủy sản phát triển rộng khắp, tới tận

họ

các vùng sâu vùng xa, góp phần chuyển đổi cơ cấu thực phẩm trong bữa ăn của
người dân Việt Nam, cung cấp dinh dưỡng dồi dào. Từ các vùng đồng bằng đến

Đ
ại

trng du miền núi, tất cả diện tích ao hồ đều được tận dụng để nuôi trồng thủy sản.
Trong thời gian tới, các mặt hàng thủy sản ngày càng có vị trí cao trong tiêu thụ

biển. Bên cạnh đó, mô hình kinh tế tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân đã góp phần
giải quyết việc làm cho nhiều lao động ở các tỉnh Nam Bộ và Trung Bộ. Nghề khai
thác thủy sản ở sông Cửu Long được duy trì và tạo công ăn việc làm cho 48.000 lao

uế

động ở 249 xã ven sông.
c. Xóa đói giảm nghèo

tế
H

Ngành thủy sản đã lập nhiều mô hình xóa đói giảm nghèo bằng các mô hình
nuôi trồng thủy sản đến các vùng sâu, vùng xa, không ngừng cung cấp nguồn dinh
dưỡng, đảm bảo an ninh lương thực mà còn xóa đói giảm nghèo. Tại các vùng

duyên hải từ năm 2000, nuôi thủy sản nước lợ đã chuyễn từ phương thức quảng

in

h

canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh, thậm chí nhiều nơi đã
áp dụng mô hình nuôi thâm canh theo hình thức công nghiệp. Các vùng nuôi tôm

cK

rộng lớn, hoạt động theo hình thức sản xuất hàng hóa lớn đã hình thành, một bộ
phận dân cư vùng ven biển giàu lên nhanh chóng, rất nhiều gia đình thoát khỏi cảnh
nghèo nhờ nuôi trồng thủy sản.

hoạt động nuôi trồng thủy sản có thể cho hiệu quả lớn gấp hàng chục lần hoạt động
canh tác lúa nước.
SVTH: Nguyễn Ngọc Tân

21


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Vượng

Một phần lớn diện tích đất canh tác kém hiệu quả đã được chuyển sang nuôi
trồng thủy sản. Nguyên nhân này là do trên thị trường thế giới giá thủy sản đã tăng
đột biến, trong khi giá các loại nông sản xuất khẩu khác của Việt Nam lại bị giảm
sút dẫn đến nhu cầu chuyển đổi cơ cấu diện tích giữa nuôi trồng thủy sản và nông

uế

nghiệp càng trở nên cấp bách. Chính phủ đã đưa ra nghị quyết NQ/CP ngày
15/6/2000 về chuyển đổi kinh tế trong nông nghiệp và tiêu thụ sản phẩm nông

tế
H

nghiệp và đó cũng là yếu tố giúp cho quá trình chuyển đổi diện tích nuôi trồng thủy
sản nhanh, mạnh và rộng khắp đất nước. Quá trình chuyển đổi diện tích, chủ yếu từ
lúa kém hiệu quả, sang nuôi trồng thủy sản diễn ra mạnh mẽ nhất vào các năm 2000
– 2002: hơn 200.000 ha được chuyễn đổi sang nuôi trồng thủy sản hoặc kết hợp

in


động. Hầu như họ không phải chi nhiều tiền vốn vì phần lớn là nuôi quảng canh.
Tuy nhiên, ngày càng có nhiều hộ nông dân tận dụng các mặt nước ao hồ nhỏ trong

Tr

nuôi trồng thủy sản nước ngọt với các hệ thống nuôi bán thâm canh và thâm canh có
chọn lọc đối tượng cho năng suất cao như mè, trắm, các loại chép, trôi Ấn Độ và
các loại rô phi đơn tính.
f. Là nguồn xuất khẩu quan trọng
Trong nhiều năm liền, ngành thủy sản luôn đứng vị trí thứ 3 hoặc thứ 4 trong
bảng danh sách các ngành có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất đất nước. Ngành
SVTH: Nguyễn Ngọc Tân

22


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Vượng

thủy sản còn là một trong 10 ngành có kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỉ USD. Năm
2005, kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt gần 2,7 tỉ USD.
g. Bảo đảm chủ quyền quốc gia, đảm bảo an ninh quốc phòng ở vùng
sâu,vùng xa, nhất là vùng biển và hải đảo.

uế

Ngành thủy sản luôn giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ an ninh, chủ quyền
trên biển, ổn định xã hội và phát triển kinh tế các vùng ven biển, hải đảo, góp phần

ại

phần xóa đói giảm nghèo, giải quyết vấn đề về việc làm, tăng thu nhập, cải thiện
cuộc sống cho người dân.

- Phát triển nghề nuôi tôm là động lực thúc đẩy cho sự phát triển của các

ng

ngành kinh tế khác như: công nghiệp chế biến, dịch vụ vận tải, thức ăn công nghiệp,
dịch vụ kỹ thuật…

ườ

- Nghề nuôi tôm phát triển sẽ góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

nông nghiệp theo hướng tích cực, tạo cơ hội làm giàu cho người nông dân.

Tr

- Đối với những quốc gia có diện tích mặt nước lớn thì phát triển nghề nuôi

tôm sẻ đóng góp lớn trong cơ cấu nền kinh tế. Sự phát triển của nghề nuôi tôm sẽ
đóng góp trong tăng trưởng của ngành nông – lâm – ngư nói riêng và nền kinh tế
nói chung.
- Nuôi tôm đã đem lại lợi ích đáng kể cho các cộng đồng ven biển. Ở những
nơi này người dân thường ít có sự lựa chọn về sinh kế, hoạt động của người dân chủ
SVTH: Nguyễn Ngọc Tân

23


cK

Xu hướng giảm này đặc biệt diễn ra mạnh mẽ hơn tại Trung Quốc, Việt Nam
và Inđônêxia. Ví dụ, tổng sản lượng tôm năm 2010 của Trung Quốc ước tính giảm
7,5% so với cùng kỳ năm trước, và năm 2011 ước tính cũng giảm với con số tương

họ

tự so với năm 2010. Tuy nhiên, châu Á vẫn là khu vực có dấu hiệu hồi phục rõ nhất
và sản lượng tôm dự kiến năm 2012 và năm 2013 sẽ có chiều hướng tăng trở lại.

Đ
ại

Tổ chức FAO cho biết, sản lượng tôm thế giới năm 2009 đạt 3,5 triệu tấn.
Trong khi đó, theo khảo sát nghiên cứu của GOAL, do tình trạng lũ lụt kéo dài và
nghiêm trọng tại châu Á, ước tính sản lượng tôm thế giới năm 2010 giảm 3% xuống

ng

còn 3,39 triệu tấn và tiếp tục giảm 3% trong năm 2011.
Tuy nhiên, sản lượng tôm dự kiến năm 2012 sẽ tăng trở lại và đạt ở mức 3,8

ườ

triệu tấn và tiếp tục tăng lên 4 triệu tấn năm 2013, trong đó 85% sản lượng là của

Tr


ng

Đ
ại

họ

Hình 2. Sản lượng tôm tại một số nước sản xuất hàng đầu thuộc châu Mỹ Latinh

Nguồn: FAO, 2005-2009; GOAL Survey, 2010-2013. .
()

Biểu đồ 1 và 2 thể hiện sản lượng tôm ở một số nứơc sản xuất tôm hàng đầu

trên thế giới. Nhìn chung sản lượng tôm có xu hướng giảm trong giai đoạn 20052011 và tăng trở lại trong những năm 2011- 2013.
Đối với các nước thuộc khu vực Châu Á : Trung quốc là nước đứng đầu
trong sản xuất tôm. Năm 2009 là năm mà Trung Quốc thu được sản lượng tôm lớn
SVTH: Nguyễn Ngọc Tân

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status