GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Xuân
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
uế
1. Lý do chọn đề tài
Thế giới hiện nay đang không ngừng phát triển, hòa mình vào đó, mỗi
tế
H
quốc gia đều có những chiến lược phát triển của đất nước mình, hầu hết mọi quốc
gia đều đi theo con đường công nghiệp hóa, tăng tỉ trọng đóng góp của ngành
công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng đóng góp của ngành nông nghiệp vào thu
nhập của nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, không vì thế mà vai trò của ngành
h
nông nghiệp lại không còn quan trọng như trước đây.
in
Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò lớn trong
cK
việc phát triển kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là các nước đang phát triển. Ở
những nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông. Bên cạnh đó, xã
hội đang ngày càng phát triển, đời sống của con người ngày càng được nâng cao
Người dân nơi đây đã gắn bó và có truyền thống sản xuất nông nghiệp từ lâu đời
và cây lúa là cây trồng gắn bó với họ trong suốt cuộc đời.
SVTH: Lê Thị Ngọc Trang
1
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Xuân
Sản lượng lúa người dân ở phường sản xuất ra chiếm một phần không nhỏ
vào sản lượng lúa toàn tỉnh đồng thời mang lại thu nhập đáng kể cho người dân ở
phường, góp phần nâng cao đời sống cả về vật chất lẫn tinh thần.
Tuy nhiên, sản xuất lúa nói riêng, sản xuất nông nghiệp nói chung vẫn còn
uế
gặp một số trở ngại, khó khăn nhất định bởi trong khi giá vật tư biến động, chi phí
dành cho các dịch vụ thuê ngoài tăng cao thì giá lúa lại không ổn định và có xu
tế
H
hướng giảm, đồng thời, vốn sản xuất còn thiếu, trình độ lao động nông nghiệp vẫn
còn hạn chế, số lượng lao động nông nghiệp đang giảm dần do chuyển sang các
ngành nghề, lĩnh vực khác, bên cạnh đó, đất sản xuất nông nghiệp đang bị Nhà nước
thu hồi nhằm xây dựng nhà ở, các khu quy hoạch và các công trình khác và một số
in
h
3. Phương pháp nghiên cứu
Tr
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm phương pháp luận:
Phương pháp này nhằm xây dựng tiền đề lý luận cho đề tài. Trên cơ sở đó,
xem xét các sự vật hiện tượng, sự vận động và biến đổi của nó trong mối quan hệ và
liên hệ chặt chẽ với nhau. Thông qua cách nhìn nhận vấn đề đó để có cơ sở đánh giá
bản chất các sự vật, hiện tượng trong điều kiện cụ thể tại phường Hương Long.
Phương pháp điều tra thu thập số liệu:
o Chọn địa điểm điều tra: căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, tôi đã
SVTH: Lê Thị Ngọc Trang
2
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Xuân
chọn điều tra ở các thôn An Ninh Thượng, thôn An Ninh Hạ và thôn Trúc Lâm.
o Chọn mẫu điều tra: Tổng số mẫu điều tra là 60 tương ứng với 60 hộ được
phân thành 3 nhóm hộ:
Hộ sản xuất lúa ở thôn An Ninh Thượng (KV2)
Hộ sản xuất lúa ở thôn Trúc Lâm (KV1)
tế
H
Tất cả các hộ được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên không lặp.
uế
Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Để có thể thực hiện và hoàn
thành đề tài này tôi đã trao đổi, tham khảo ý kiến, kinh nghiệm của các cán bộ
UBND phường.
ng
.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Do khả năng và thời gian có hạn nên tôi chỉ tập
ườ
trung nghiên cứu kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa và các nhân tố ảnh
hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của một số nông hộ ở các thôn thuộc
Tr
phường Hương Long – thành phố Huế.
Phạm vi nghiên cứu:
o Không gian: đề tài tập trung nghiên cứu một số nông hộ sản xuất lúa
trên địa bàn phường Hương Long.
o Thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sản xuất lúa trên địa
bàn phường Hương Long ở hai vụ Đông Xuân, Hè Thu năm 2011.
SVTH: Lê Thị Ngọc Trang
3
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Xuân
Tìm hiểu khái niệm hiệu quả kinh tế ta sẽ hiểu được vì sao hiệu quả kinh
tế lại mang một tầm quan trọng đến thế.
họ
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế:
Tiến sĩ Nguyễn Tiến Mạnh đã đưa ra khái niệm hiệu quả kinh tế như sau:
Đ
ại
“Hiệu quả kinh tế là một phạm trù hiệu quả khách quan phản ánh trình độ lợi
dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định”.
Theo GS. TS Ngô Đình Giao thì: “Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất
ng
của mọi sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước”.
ườ
Bàn về hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp, có rất nhiều tác giả đã đưa ra
quan điểm thống nhất với nhau, đó là các tác giả Farrell (1957), Schultz (1964),
Tr
Rizzo (1979) và Ellis (1993). Các tác giả cho rằng: “Hiệu quả kinh tế được xác
định bởi việc so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra (các nguồn nhân
lý thuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận, điều này có nghĩa là giá trị biên của sản
phẩm phải bằng giá trị chi phí biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất.
in
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế trong đó đạt cả hiệu quả kỹ thuật và
cK
hiệu quả phân bổ. Tức là cả 2 yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét
việc sử dụng các nguồn lực sản xuất đạt được.
o Các nguyên tắc:
họ
1.1.1.2. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Nguyên tắc về mối quan hệ về mục tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả, tiêu chuẩn hiệu
Đ
ại
quả được tính trên cơ sở mục tiêu hiệu quả. Phân tích hiệu quả của một phương án
nào đó luôn luôn dựa trên phát triển mục tiêu. Phương án có hiệu quả cao nhất khi nó
đóng góp nhiều nhất cho việc thực hiện các mục tiêu đặt ra với chi phí thấp nhất.
ng
Nguyên tắc tính chính xác, tính khoa học: Để đánh giá hiệu quả của phương
H
tế
H
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế
Q: Kết quả thu được
C: Chi phí bỏ ra
h
Công thức này cho biết nếu bỏ ra một đơn vị chi phí sẽ tạo ra được bao
in
nhiêu đơn vị kết quả, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực.
phí bỏ ra và kết quả thu được.
cK
Dạng nghịch : Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa chi
Trong đó:
C
Q
Hb
SVTH: Lê Thị Ngọc Trang
6
Q
C
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Xuân
Trong đó:
Hb: Hiệu quả kinh tế
Q : Lượng tăng (giảm) của kết quả
C : Lượng tăng (giảm) của chi phí
uế
Công thức này cho biết cứ tăng thêm một đơn vị chi phí thì sẽ tăng được
bao nhiêu đơn vị kết quả.
hb
tế
H
Dạng nghịch:
C
Q
h
các nước châu Á. Theo các tài liệu khảo cổ ở Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam...
Cây lúa đã có mặt từ 3000-2000 năm trước công nguyên. Tổ tiên chúng ta đã
ườ
thuần hóa cây lúa dại thành cây lúa trồng và đã phát triển nghề trồng lúa đạt được
Tr
những tiến bộ như ngày nay.
Trước năm 1945, diện tích trồng lúa ở 2 đồng bằng Bắc bộ và Nam Bộ là
1,8 triệu và 2,7 triệu ha với năng suất bình quân 13 tạ/ha và sản lượng thóc tương
ứng 2,4-3,0 triệu tấn. Trong thời gian này chủ yếu là các giống lúa cũ, ở miền
Bắc sử dụng các giống lúa cao cây, ít chụi thâm canh, dễ đổ, năng suất thấp.
Nhà nông có câu” Nhất thì, nhì thục”. Từ năm 1963-1965, ở những vùng
SVTH: Lê Thị Ngọc Trang
7
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Xuân
chuyên canh lúa do diện tích nhiều, thường có một số diện tích cấy chậm, bị
muộn thời vụ. Nhờ tiến bộ kỹ thuật đã đưa vào một số giống lúa xuân thấp cây,
ngắn ngày đã đảm bảo được thời vụ. Đã chuyển vụ lúa chiêm thành vụ lúa xuân,
chuyển từ xuân sớm thành xuân chính vụ (80-90%) diện tích và thời kỳ 1985-
uế
1990 sang xuân sớm (5-10%) và 70-80% là xuân muộn. Một số giống lúa xuân
Đ
ại
Với những thành phần dinh dưỡng có trong hạt gạo, cây lúa đã cung cấp
cho con người nguồn năng lượng để tiến hành những hoạt động sản xuất của
mình, dưới đây là bảng giá trị dinh dưỡng của lúa gạo tính theo % chất khô so
ng
với một số cây lấy hạt khác
Tinh bột: Hàm lượng tinh bột ở cây lúa là 62,4%, là nguồn chủ yếu cung
ườ
cấp calo. Giá trị nhiệt lượng của lúa là 3594 calo. Tinh bột được cấu tạo bởi
Amylose - có cấu tạo mạch thẳng và có nhiều ở gạo tẻ và Amylopectin - có cấu
Tr
tạo mạch ngang và có nhiều ở gạo nếp.
Prôtêin: Các giống lúa ở Việt Nam có hàm lượng Protêin chủ yếu trong
khoảng từ 7-8%. Các giống lúa Nếp có hàm lượng prôtêin cao hơn lúa tẻ.
Lipit: lượng lipit có chủ yếu ở lớp vỏ gạo. Nếu ở gạo xay là 2,02% thì ở
gạo đã xát chỉ còn 0,52%.
SVTH: Lê Thị Ngọc Trang
8
Lúa mì
63,8
16,8
2,0
2,0
1,8
Ngô
69,2
10,6
4,3
2,0
1,4
12,5
Cao lương
71,7
13,6
h
Loại hạt
in
(Nguồn: www.caylua.vn )
Vitamin: Ở lúa gạo còn có 1 số vitamin nhất là vitamin nhóm B như
cK
vitamin B1, vitamin B2,vitamin B6, , PP... lượng vitamin B1 là 0,45 mg/100 hạt
(trong đó ở phôi 47%, vỏ cám 34,5%, hạt gạo 3,8%).
1.1.2.3. Giá trị kinh tế
họ
Giá trị kinh tế mà cây lúa đem đến cho con người là rất lớn bởi nó là
nguồn cung cấp năng lượng lớn nhất cho con người, bình quân tại các nước Châu
Đ
ại
Á sử dụng 180-200 kg gạo/người/năm, tại các nước châu Mỹ khoảng 10
kg/người/năm. Với dân số trên 80 triệu người, Việt Nam là một trong những
nước sử dụng lúa gạo với số lượng lớn bởi 100% người dân Việt Nam sử dụng
uế
o Rơm rạ: được sử dụng cho công nghệ sản suất giầy, các tông xây dựng, đồ
gia dụng (thừng, chão, mũ, giầy dép), hoặc làm thức ăn cho gia súc, sản xuất nấm...
tế
H
Như vậy, hạt lúa không những là lương thực chính của, mà tất cả các bộ
phận khác của cây lúa đều còn được con người sử dụng phục vụ cho nhu cầu cần
thiết, ngay cả bộ phận rễ lúa còn nằm trong đất sau khi thu hoạch cũng được cày
bừa vùi lấp làm cho đất tơi xốp, được vi sinh vật phân giải thành nguồn dinh
h
dưỡng bổ sung cho cây trồng vụ sau.
in
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thâm canh sản xuất lúa
cK
1.1.3.1. Yếu tố về tự nhiên
- Đất đai
Đất đai là nhân tố chính trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất
họ
-Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đến cây lúa, đặc biệt là tốc độ sinh trưởng
SVTH: Lê Thị Ngọc Trang
10
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Xuân
nhanh hay chậm của lúa. Với mỗi mức nhiệt độ, lúa lại sinh trưởng với tốc độ
khác nhau: Nếu nhiệt độ thấp hơn 130 C thì lúa ngừng sinh trưởng, nếu nhiệt độ
thấp kéo dài nhiều ngày lúa có thể chết. Nhiệt độ cao hơn 400C, cây lúa sinh
trưởng nhanh nhưng tình trạng sinh trưởng xấu, nếu kéo theo gió lào, ẩm độ
uế
không khí thấp thì cây chết.
- Lượng mưa
tế
H
Nước rất quan trọng đối với cây lúa vì vậy lúa cần nhiều nước hơn các cây
trồng khác, ở từng giai đoạn sinh trưởng khác nhau, lúa cần những lượng nước
khác nhau. Trong mùa mưa, lượng mưa cần thiết cho cây lúa trung bình từ 67mm/ngày, trong mùa khô, lượng nước mà cây lúa cần nhiều hơn, khoảng 8-
in
h
9mm/ngày. Một tháng cây lúa cần khoảng 200 mm nước. Lượng nước rất quan
Tr
+ Chính sách thuế: Thuế là khoản chi phí đối với sản xuất, làm giảm thu nhập
của người sản xuất. Từ đó, thúc đẩy người sản xuất sử dụng có hiêụ quả chú ý đến
đầu tư thâm canh để thu được địa tô chênh lệch 2, đồng thời giảm được diện tích bỏ
hoang hoá, tăng diện tích đất canh tác và quy mô sản lượng qua các năm.
+ Chính sách khuyến nông: Để thúc đẩy, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp phát
triển, Nhà nước đã ban hành chính sách khuyến nông, đây là một trong những
SVTH: Lê Thị Ngọc Trang
11
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Xuân
chính sách quan trọng giúp nhân dân lao động nâng cao năng suất và phẩm chất
cây trồng. Trong nhiều năm qua, Nhà Nước đã thực hiện tốt vai trò của người
hướng dẫn, đem đến cho hộ nông dân những kiến thức mới.
Yếu tố về xã hội
uế
- Lao động
Lao động là yếu tố rất cần thiết, không thể thiếu được trong bất cứ ngành sản
tế
H
xuất nào. Quy mô của một ngành lớn hay nhỏ được biểu hiện một phần bởi số lượng
và tỷ lệ lao động tham gia sản xuất trong ngành đó. Tuy nhiên, chất lượng lao động
ng
phát triển của khoa học công nghệ đã và đang tác động rất lớn đến tập quán
người sản xuất nói chung và sản xuất lúa nói riêng. Tiến bộ về giống, khâu làm
ườ
đất, khâu chăm sóc...giúp người dân được giải phóng. Điều đó đòi hỏi các ban
ngành làm tốt công tác dồn điền đổi thửa, đảm bảo ruộng đất tập trung liền
Tr
khoảnh đủ lớn có thể đưa máy móc đến ruộng đồng.
- Thị trường tiêu thụ và giá cả
Trong sản xuất hàng hoá, thị trường là cầu nối giữa người mua và người
bán. Việc xác định thị trường cho ngành sản xuất lúa có tác dụng quan trọng
nhằm xác định đúng phương hướng, mục tiêu để có thể xây dựng các vùng sản
xuất tập trung đáp ứng nhu cầu của xã hội. Ngày nay, nhu cầu về các sản phẩm
SVTH: Lê Thị Ngọc Trang
12
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Xuân
lại rất phong phú và đa dạng. Vì vậy, cần có sự kết hợp giữa các ban ngành và
nhân dân là hết sức cấp bách để xác định diện tích cây trồng, giống hợp lý. Ngoài
giá cả sản phẩm lúa, giá cả các yếu tố đầu vào cũng là một trong những yếu tố tác
động đến sản xuất, chúng là chi phí sản xuất. Do vậy, sự tăng lên hay giảm xuống
12–22/01
(02–12/12)
(05–15/12)
02–12/06
05–15/06
(29/04–09/05 ÂL )
(02– 2/05 ÂL)
Bảng 2: Thời vụ sạ lúa
TGST
Vụ
Hè Thu
120 05
Đ
ại
Đông Xuân
Ra giống
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Xuân
đã gắng liền với cây lúa qua hằng thế kỷ. Tuy đang trong quá trình công nghiệp
hóa-hiện đại hóa đất nước, Việt Nam vẫn tiến hành sản xuất nông nghiệp một
cách có hiệu quả, tình trạng thiếu lương thực đã không còn tồn tại mà thay vào
đó Việt Nam đã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới.
uế
Mặc dầu diện tích giảm dần qua các năm nhưng với những áp dụng khoa
học kỹ thuật kết hợp những biện pháp canh tác hợp lý, đồng thời đưa những
tế
H
giống lúa mới năng suất tăng đáng kể và làm cho sản lượng cũng tăng theo qua
các năm. Diễn biến thay đổi về diện tích, năng suất và sản lượng được thể hiện
qua bảng sau:
h
Bảng 3: Kết quả sản xuất lúa của Việt Nam giai đoạn 2009 - 2011
2009
2010
2011
SL
1,03
86,3
1,15
Năng suất
Tạ/ha
52,4
53,2
55,0
0,8
1,53
1,8
3,38
Sản lượng
1000 tấn
38.950,2
ườ
Sản lượng đạt 42.200 nghìn tấn và năng suất là 55,0 tạ/ha. Càng ngày, sản lượng
lúa gạo Việt Nam càng tăng. Sản lượng lúa cả nước tăng gần 3249,8 nghìn tấn
Tr
(từ trên 38.950,2 nghìn tấn lên 42.200 nghìn tấn). Điều này có được là nhờ sự nỗ
lực của người dân, sự quan tâm của Đảng và nhà nước, các tỉnh Quảng Trị,
Quảng Bình, Thừa Thiên Huế áp dụng những giống lúa mới...
Nhìn chung ngành sản xuất nông nghiệp Việt Nam có được kết quả như vậy
là nhờ việc thực hiện các chủ trương chính sách, đường lối của Đảng và Nhà
nước, thực hiện việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mà đặc biệt là khoa
SVTH: Lê Thị Ngọc Trang
14
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Xuân
học về di truyền giống lúa có vai trò rất to lớn. Bộ giống lúa thường xuyên được
chọn lọc lai tạo, giữ gìn và bỗ sung, thay thế nhằm để bảo tồn những giống quý,
có năng suất cao, phẩm chất tốt và phù hợp với từng điều kiện tự nhiên khác
nhau bởi những giống lúa khác nhau, loại bỏ những giống kém chất lượng, hiệu
uế
quả kinh tế thấp, đồng thời tích lũy và tái tạo, phát triển những bộ giống có năng
suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu được với từng điều kiện bất lợi của môi
tế
Sản lượng
(tạ/ha)
(nghìn tấn)
53,1
53,2
282,6
2010
53,7
53,5
287,5
53,5
56,34
301,7
2011
Đ
hổ trợ của chính quyền địa phương, tỉnh, chính sách của nhà nước mà sản xuất
lúa của tỉnh Thừa Thiên Huế có được kết quả như hiện nay.
1.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa
uế
1.3.1. Chỉ tiêu đánh giá đặc điểm chung của nông hộ
o Tuổi
tế
H
o Trình độ học vấn
o Tổng số nhân khẩu
o Tổng số lao động…
1.3.2. Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư các yếu tố sản xuất
h
o Chi phí đầu tư phân bón/sào
in
o Chi phí đầu tư giống/sào
o Chi phí đầu tư thủy lợi/sào
cK
o Chi phí đầu tư thuốc bảo vệ thực vật/sào
Trong đó: Qi là lượng sản phẩm i sản xuất ra
Pi là giá sản phẩm loại i
o IC (Chi phí trung gian): Bao gồm những khoản chi phí vật chất và dịch
vụ thuê ngoài được sử dụng trong quá trình sản xuất nông nghiệp.
o VA (Giá trị gia tăng): Là kết quả cuối cùng thu được sau khi trừ đi chi
phí trung gian một hoạt động sản xuất kinh doanh.
VA = GO - IC
SVTH: Lê Thị Ngọc Trang
16
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Xuân
1.3.5. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa
o Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Chỉ tiêu này cho biết việc
bỏ ra một đồng chi phí trung gian đầu tư thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
o Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Chỉ tiêu này cho biết
uế
sẽ có bao nhiêu thu nhập được đem lại từ một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra.
Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế.
tế
H
o Giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất lúa (VA/GO): Chỉ tiêu này cho biết
ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯƠNG LONG, THÀNH PHỐ HUẾ
2.1. Điều kiện tự nhiên của phường Hương Long
tế
H
2.1.1. Vị trí địa lý
Hương Long là một phường vùng ven của thành phố Huế cách trung tâm
thành phố Huế 7km về phía Tây Bắc giới hạn bởi:
Phía Nam giáp phường Thủy Biều.
in
Phía Tây giáp phường Hương Hồ.
h
Phía Đông giáp với phường Kim Long.
cK
Phía Bắc giáp phường Hương An, Huyện Hương Trà.
Tổng diện tích tự nhiên của phường Hương Long là 719,45 ha, có 4 khu
họ
SVTH: Lê Thị Ngọc Trang
18
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Xuân
- Loại địa hình thấp: có diện tích nhỏ nhưng phân bố tập trung thuận tiện cho
việc tưới tiêu sản xuất và có hàm lượng dinh dưỡng cao.
Tuy nhiên do địa hình mang tính chất thấp và dốc nên đã làm cho đất đai
đã bị xói mòn hàng năm, làm cho đất kém màu mỡ, độ phì thấp nên việc sử dụng
uế
đất gặp nhiều khó khăn hơn.
2.1.3. Thời tiết, khí hậu
tế
H
Phường Hương Long nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và điều
kiện khắc nghiệt, mang những đặc điểm: nắng lắm, mưa nhiều, độ ẩm cao. Nhiệt
độ trung bình hàng năm là 25,50C, lượng mưa trung bình 1995mm, độ ẩm trung
bình 85%. Tuy nhiên ở dây có 2 mùa mưa nắng rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng
in
h
9 đến tháng 2 năm sau. Nhiệt độ trung bình vào các tháng này là 210C. Do ảnh
hưởng của gió mùa Đông Bắc nên mưa nhiều, thường tập trung vào các tháng 9,
này có lượng nước lớn và ổn định cho việc tưới tiêu phục vụ cho nông nghiệp.
2.2. Điều kiện kinh tế xã hội
2.2.1. Tình hình sử dụng đất đai
Đối với sản xuất nông nghiệp, đất đai vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu
vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt bởi nó vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao
động.Hàng năm diện tích đất đai biến động không ngừng bởi mỗi năm từng địa
SVTH: Lê Thị Ngọc Trang
19
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Xuân
phương có những kế hoạch sản xuất khác nhau. Đặc biệt là đất nông nghiệp. Tìm
hiểu tình hình sử dụng đất đai qua 3 năm 2009 - 2011 phường Hương Long ta có
thể thấy rõ điều này.
Vào năm 2009, đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất là 363,39 ha,
uế
chiếm 50,51% trong tổng số đất tự nhiên. Trong đó đất sản xuất nông nghiệp,
chiếm lớn nhất 49,12%; đất trồng cây hàng năm vẫn được chú trọng hơn cây lâu
tế
H
năm, diện tích trồng cây hàng năm chiếm 48,71%, trong khi cây lâu năm chỉ
chiếm 0,41% bởi cây hàng năm có chu kỳ sản xuất ngắn, cho kết quả thu hoạch
sớm, bên cạnh đó phường đang có chủ trương áp dụng những giống mới cho
Tr
Tr
ư
SVTH: Lê Thị Ngọc Trang
2011
DT (ha)
719,45
363,39
353,41
350,47
266,41
2,94
7,59
0,42
347,49
156,97
54,08
15,35
84,26
%
100,00
50,51
49,12
48,71
37,03
0,41
21,79
7,69
2,13
11,70
5,12
38,38
5,40
0,00
0,00
1,55
4,21
1,19
8,3
1,15
0,00
0,00
-0,27
0,00
-0,7
-0,26
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
2,53
0,73
0,00
0,00
-0,18 -0,11
0,00
0,00
1,25
2,31
0,00
0,00
0,00
0,00
48,30
21,82
7,52
2,13
11,71
ờn
g
Tổng diện tích đất tự nhiên
I. Đất nông nghiệp
1. Đất sản xuất nông nghiệp
1.1. Đất trồng cây hàng năm
1.1.1. Đất trồng lúa
1.2. Đất trồng cây lâu năm
2. Đất lâm nghiệp
3. Đất nuôi trồng thủy sản
II. Đất phi nông nghiệp
1. Đất ở
2. Đất chuyên dùng
3. Đất tôn giáo
4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa
5. Đất sông suối và mặt nước
chuyên dùng
III. Đất chưa sử dụng
DT (ha)
719,45
363,39
353,41
đất lâm nghiệp, đất trồng cây lâu năm hay đất nuôi trồng thúy sản vẫn không có
gì thay đổi so với năm 2009.
tế
H
Diện tích đất nông nghiệp năm 2011 so với năm 2010 giảm 2,26 ha,
tương ứng 0,62%. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp giảm 2,26 ha, tương ứng
giảm 0,64% bởi trong năm này, chính quyền địa phương giảm bớt diện tích đất
nông nghiệp để quy hoạch đất đai, xây dựng nhà ở do dân số phát triển, khả năng
in
h
tách hộ ngày càng lớn, nhu cầu về đất không ngừng tăng lên, vì vậy, đất ở tăng
0,18 ha, tương ứng 0,11%. Bên cạnh đó, còn xây dựng thêm các công trình hạ
cK
tầng phục vụ cộng đồng xã hội…Đất trồng cây hàng năm 2,26 ha tương ứng
giảm 0,64%, đất chuyên dùng tăng 1,25 ha tương ứng tăng 2,31 %, đất nghĩa
tương ứng giảm 3,15%.
họ
trang nghĩa địa giảm 0,09 ha tương úng giảm 0,1 %, đất chưa sử dụng giảm 0,27
Bảng 6: Tình hình nhân khẩu và lao động qua 3 năm 2009 – 2011
2010/2009
Chỉ tiêu
ĐVT
2009 2010 2011
2011/2010
+/- +/- % +/-
+/%
Hộ
2160
2210 2260
50
2,31
50
2,26
1. Hộ nông nghiệp
10439 115
1,12
100
0,97
1,55
70
1,42
0,74
30
0,55
Khẩu 10224
1033
9
Khẩu 4851
4926 4996
2. Khẩu phi nông nghiệp
326
7,19
336
6,91
1. Lao động NN
LĐ
2015
2025 2027
10
0,5
2
0,1
2. Lao động phi NN
LĐ
2521
4,62 -0,03 -0,05 -0,05 -1,07
2,22
2,3
0,12
5,7
0,08
3,6
(Nguồn:số liệu thống kê phường2011)
Dân số phường Hương Long trong 3 năm qua có sự gia tăng nhưng
không quá lớn. Năm 2009 dân số là 10224 người với 2160 hộ. Năm 2010 dân
ng
số là 10339 người với 2210 hộ. Năm 2011 dân số là 10439 người với 2260 hộ.
So sánh năm 2011 với 2010 thì lượng tăng lên là 50 người, tương ứng 2,26%.
ườ
Năm 2010 cũng tăng lên 50 người so với năm 2009, tương ứng 2,31%. Nguyên
nhân là do công tác kế hoạch hóa gia đình được chính quyền và UBND phường
Tr
in
h
Những năm gần đây do điều kiện khí hậu, do thời tiết khó khăn nên người
dân chủ yếu đi làm ăn xa và chuyển sang các ngành nghề dịch vụ khác. Bên cạnh
cK
đó phường có chính sách khyến khích người dân đi xuất khẩu lao động để góp
phần tăng thu nhập cho gia đình. Điều này giúp cho người dân ít phụ thuộc vào
đồng ruộng, vào sản xuất nông nghiệp.
họ
Nhìn chung dân số Phường Hương Long dồi dào, mật độ dân số đông
trong khi đất đai không gia tăng, lại còn chịu sức ép của quá trình quy hoạch, kế
Đ
ại
hoạch sử dụng đất.
2.2.3. Tình hình cơ sở hạ tầng
- Giao thông
ng
Hương Long là một phường vùng ven, chỉ cách trung tâm thành phố
tế
H
cải tạo tốt. Điều này đã tạo điều kiện trong tưới tiêu chủ động cho 100% diện tích
trồng lúa, 30% diện tích trồng màu, tiến hành thâm canh tăng vụ, nâng cao hệ
thống sử dụng đất đồng thời góp phần cải thiện môi trường sinh thái.
- Hệ thống điện
in
h
Đến nay trên địa bàn phường có 4 trạm biến áp với tổng dung lượng là
710 KVA và 8,52 đường dây cao thế với diện tích đất 0,69 ha. Phục vụ nhu cầu
cK
sử dụng điện sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn.
2.2.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Qua quá trình tìm hiểu và phân tích điều kiện cụ thể của địa phương, tôi rút
a) Thuận lợi
họ
ra được một số nhận xét sau:
Đ