Khúa lun tt nghip
GVHD: PGS.TS Mai Vn Xuõn
ẹAẽI HOẽC HUE
TRệễỉNG ẹAẽI HOẽC KINH TE
KHOA KINH T V PHT TRIN
h
t
H
u
----- -----
cK
in
KHểA LUN TT NGHIP
h
ti:
HIU QU KINH T SN XUT RAU TRấN A BN
i
uế
Lời cảm ơn
tế
H
Sau 3 tháng thực tập tại UBND xã Đức Ninh, đến nay đề tài “Hiệu quả kinh
tế sản xuất rau trên địa bàn xã Đức Ninh- thành phố Đồng Hới- tỉnh Quảng Bình”
đã được hoàn thành. Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực, phấn đấu
của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, động viên, chia sẻ của
h
rất nhiều cá nhân và tập thể.
in
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quý thầy cô giáo trường
cK
Đại Học Kinh Tế Huế đã dìu dắt, trang bị cho tôi hệ thống kiến thức làm cơ sở để tôi
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Mai Văn Xuân,
họ
năm 2012
Sinh viên
Trần Thị Bích Phương
SVTH: Trần Thị Bích Phương
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
MỤC LỤC
uế
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ..........................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài..............................................................................................................................5
tế
H
2. Mục đích và đối tượng nghiên cứu...................................................................................................6
2.1. Mục đích....................................................................................................................................6
2.2. Đối tượng nghiên cứu................................................................................................................6
3. Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................................................7
1.2.2. Chủ trương đường lối của Đảng và thực tiễn phát triển sản xuất rau Việt Nam ................. 15
1.2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Việt Nam ................................................................... 16
ườ
1.2.3. Tình hình sản xuất rau ở tỉnh Quảng Bình .......................................................................... 24
Tr
1.3. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................... 26
1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả............................................................................................... 26
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả............................................................................................. 27
1.4. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN XÃ ĐỨC NINH- THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI- TỈNH QUẢNG BÌNH 28
1.4.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................................... 28
1.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................................................... 32
1.4.3. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã Đức Ninh .......................................................... 33
SVTH: Trần Thị Bích Phương
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT RAU CỦA ....................................... 39
CÁC HỘ ĐIỀU TRA ............................................................................................................................ 39
2.1. Tình hình cơ bản của đối tượng nghiên cứu............................................................................... 39
họ
3.2.1. Điểm mạnh và điểm yếu của sản xuất rau........................................................................... 65
3.2.2. Cơ hội và thách thức của sản xuất rau................................................................................. 65
Đ
ại
3.3. Một số giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ rau................................................................... 66
3.3.1. Giải pháp về đất đai............................................................................................................. 66
3.3.2. Giải pháp về lao động.......................................................................................................... 67
3.3.3. Giải pháp về vốn ................................................................................................................. 67
ng
3.3.4. Giải pháp về khoa học công nghệ ....................................................................................... 68
3.3.5. Giải pháp về kỹ thuật .......................................................................................................... 69
ườ
3.3.6. Giải pháp về thị trường tiêu thụ .......................................................................................... 71
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................................. 73
Tr
I. Kết luận.......................................................................................................................................... 73
II. Kiến nghị ...................................................................................................................................... 74
2.1. Đối với nhà nước........................................................................................................................ 74
C
Chi phí sản xuất bằng tiền
Cbt
Chi phí sản xuất trực tiếp
Ctt
Chi phí sản xuất tự có
Cb
Duyên hải
DH
Đồng bằng
ĐB
Đơn vị diện tích
ĐVDT
tế
H
GO
Phân kali
K
ng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
ườ
Tr
h
in
cK
Giá trị sản xuất
Lao động
uế
Bình quân
Tư liệu sản xuất
TLSX
Thu nhập hỗn hợp
uế
Bảng 4: Cơ cấu đất đai của xã Đức Ninh - thành phố Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình qua 3 năm............29
Bảng 5: Tình hình dân số, lao động xã Đức Ninh qua 3 năm ................................................................32
tế
H
Bảng 6: Tình hình đất đai và lao động của các hộ điều tra ....................................................................39
Bảng 7: Tình hình sử dụng TLSX của các hộ điều tra ...........................................................................41
Bảng 8: Diện tích gieo trồng các loại rau...............................................................................................44
Bảng 9: Chi phí giống (tính BQ/sào) .....................................................................................................45
h
Bảng 10: Chi phí phân bón (tính BQ/ sào).............................................................................................47
in
Bảng 11: Chi phí thuốc phòng bệnh.......................................................................................................48
Bảng 12: Chi phí công lao động gia đình...............................................................................................49
cK
Bảng 13: Tổng hợp chi phí sản xuất của các hộ điều tra (BQ/vụ/sào/năm) ...........................................50
Bảng 14: Doanh thu của các hộ điều tra (BQ/sào/năm) .........................................................................52
Bảng 15: Kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra năm 2011 ..................................................53
họ
500m2
1 thước
:
33,3m2
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
1 ha
các cây lương thực.
Xã Đức Ninh là một xã vùng ven của thành phố Đồng Hới. Với những điều kiện
in
h
tự nhiên thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, Đức Ninh vốn được biết đến là xã phát
triển nông nghiệp đặc biệt là trồng lúa nước. Tuy nhiên, hiện nay người nông dân của
cK
xã đã chuyển dần từ trồng lúa sang trồng rau, rau đã trở thành một trong những loại
cây trồng chính bởi nó là cây trồng ngắn ngày được trồng nhiều vụ trong năm nên tăng
hệ số sử dụng đất, tạo công ăn việc làm và đem lại thu nhập khá cao cho nông dân ở
họ
địa phương. Nông dân ở đây được cán bộ khuyến nông tập huấn trồng rau sạch, nhưng
sản xuất vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Sản xuất rau vẫn còn mang tính thời vụ, diện
Đ
ại
tích manh mún, sản lượng và chất lượng còn thấp, giá bán thấp, không tạo thu nhập
thường xuyên cho người dân, áp dụng tiến bộ kỹ thuật còn hạn chế và thiếu thông tin
về thị trường, đầu ra không ổn định. Nhằm khai thác triệt để tiềm năng và lợi thế mà
ng
*Phương pháp thu thập số liệu
uế
- Thu thập số liệu thứ cấp: từ các báo cáo kinh tế và xã hội của xã Đức Ninh, phòng
thống kê, phòng kinh tế của xã Đức Ninh để tìm hiểu khái quát tình hình sản xuất rau
tế
H
tại địa bàn nghiên cứu. Ngoài ra tham khảo các sách báo, đề tài, tạp chí …
- Thu thập số liệu sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp 50 hộ nông dân đã được chọn ngẫu
nhiên không lặp về tình hình sản xuất rau trên địa bàn xã.
*Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Excel để tổng
in
h
hợp, phân tích và so sánh kết quả thu được. Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê.
*Phương pháp phân tích SWOT: Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
cK
thức của quá trình sản xuất rau ở xã Đức Ninh.
* Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp nghiên cứu dựa vào ý kiến của các
chuyên gia (nhà khoa học, người trồng rau có kinh nghiệm…). Phương pháp này giúp
Giá thành sản xuất rau khá cao do phải đầu tư nhiều các yếu tố đầu vào. Sản xuất
phụ thuộc nhiều vào thời tiết nên giá cả đầu ra bấp bênh.
SVTH: Trần Thị Bích Phương
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Tình hình tiêu thụ sản phẩm còn gặp phải khó khăn nhất định. Sản phẩm chủ yếu
được tiêu thụ ở chợ địa phương, chưa chú trọng đến việc tiêu thụ ở các huyện, tỉnh lân
cận. Người tiêu dùng còn dè dặt trong sử dụng sản phẩm do sản xuất dùng nhiều thuốc
BVTV và phân bón hóa học. Một thách thức đặt ra đó là yêu cầu ngày càng cao cả về
uế
số lượng và chất lượng sản phẩm của người tiêu dùng.
Các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất rau của Đảng và Nhà nước như chính
tế
H
sách khoa học công nghệ, tín dụng, khuyến nông chưa được chú trọng đúng mức. Các
cơ quan chức năng chưa phát huy hết hiệu quả, đặc biệt vấn đề quy hoạch vùng sản
xuất rau an toàn còn chậm.
Nhằm khắc phục những khó khăn trên, một số giải pháp được đề xuất đó là:
gốc sinh học.
ườ
Người trồng rau cần chủ động tìm kiếm thông tin thị trường và giá cả để có kế
hoạch sản xuất hợp lý, tạo ra mối quan hệ chặt chẽ đối với người thu gom để có mối
Tr
tiêu thụ ổn định, mở rộng đối tượng cung ứng tới các nhà máy chế biến, nhà ăn tập thể
và cơ sở dịch vụ của các cơ quan, xí nghiệp, trường đại học, cao đẳng và trung học
chuyên nghiệp.
SVTH: Trần Thị Bích Phương
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Rau là thực phẩm quan trọng thường xuyên hàng ngày của con người, đặc biệt là
đối với những dân tộc Châu Á trong đó có Việt Nam. Ông cha ta ngày xưa có câu “Đói
uế
Đ
ại
nghiệp hoá - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn theo định hướng mà Đại hội Đảng
toàn quốc lần IX đã đề ra, với mục tiêu cải thiện đời sống người dân nông thôn và tạo
ra khối lượng lớn hàng hoá xuất khẩu. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói
ng
chung, sản xuất rau cũng từng bước phát triển rất phong phú, đa dạng về quy mô, đã
áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
ườ
và dần khẳng định được vị thế của nó trong chiến lược phát triển một nền nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa. Sản xuất rau là ngành cung cấp thực phẩm cho con
Tr
người, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp đặc biệt là công nghiệp chế biến,
ngành chăn nuôi, tăng thu nhập người nông dân và tăng nguồn thu ngoại tệ cho kinh tế
nước nhà.
Nằm ở vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế, thành phố Đồng Hới hội tụ đủ các
điều kiện thuận lợi như có tuyến giao thông quan trọng, thiên nhiên ưu đãi về tài
nguyên và khí hậu. Các cây trồng chính của thành phố là cây thuộc vùng khí hậu nhiệt
SVTH: Trần Thị Bích Phương
5
cK
về thị trường, đầu ra không ổn định.
Nhằm khai thác triệt để tiềm năng và lợi thế mà thiên nhiên ban tặng cho Quảng
Bình nói chung và xã Đức Ninh nói riêng, hướng bà con nông dân sản xuất đảm bảo
họ
an toàn về sản lượng và chất lượng rau, đảm bảo đầu ra cho nông dân. Chính vì những
lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Hiệu quả kinh tế sản xuất rau trên địa bàn xã Đức
Đ
ại
Ninh- thành phố Đồng Hới- tỉnh Quảng Bình”.
2. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
2.1. Mục đích
ng
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về sản xuất rau.
- Đánh giá thực trạng sản xuất rau trên địa bàn xã Đức Ninh - thành phố Đồng Hới.
ườ
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất, kết quả và hiệu quả sản xuất rau của
các hộ điều tra ở xã Đức Ninh.
Tr
thập số liệu.
- Thời gian: nghiên cứu tình hình sản xuất rau của các hộ điều tra từ tháng 10 năm
2010 đến tháng 10 năm 2011.
in
h
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Thu thập số liệu
cK
- Thu thập số liệu thứ cấp: từ các báo cáo kinh tế và xã hội của xã Đức Ninh, phòng
thống kê, phòng kinh tế của xã Đức Ninh để tìm hiểu khái quát tình hình sản xuất rau
tại địa bàn nghiên cứu. Ngoài ra tham khảo các sách báo, đề tài, tạp chí …
họ
- Thu thập số liệu sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp 50 hộ nông dân đã được chọn ngẫu
nhiên không lặp về tình hình sản xuất rau, sau đó ghi câu trả lời vào phiếu điều tra đã
Đ
ại
được chuẩn bị từ trước. Tất cả các hộ được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên không
lặp gồm 3 bước cơ bản sau:
+ bước 1: xây dựng bảng câu hỏi điều tra với các nội dung về sản xuất và tiêu thụ
4.3. Phương pháp phân tích SWOT
Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của quá trình sản xuất rau ở
hướng cho phát triển nông nghiệp ở xã và thành phố.
4.4. Phương pháp chuyên gia
tế
H
xã Đức Ninh. Từ đó có giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ rau, định
Là phương pháp nghiên cứu dựa vào ý kiến của các chuyên gia (nhà khoa học,
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
luận, định hướng và giải pháp cơ bản.
in
muốn tồn tại thì phải đặt ra mục tiêu là hiệu quả kinh tế.
h
Hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ tỷ số giữa đầu ra có ích với đầu vào được
in
sử dụng. Đầu vào có thể tính theo số lao động, vốn hay thời gian lao động hao phí, chi
phí thường xuyên. Đầu ra thường dùng giá trị tăng thêm [Lê Dân, 2007].
cK
Hiệu quả kinh tế được xem như là tỷ lệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra.
Nó được tính toán khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh [Hoàng Hùng, 2007].
họ
Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để
đạt được mục tiêu xác định.
Đ
ại
Chung quy lại, hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được
xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Từ
khái niệm khái quát này có thể hình thành công thức biểu diễn khái quát phạm trù hiệu
ườ
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp: là tổng hợp các hao phí về lao động và lao
động vật hóa để sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp. Nó thể hiện bằng cách so sánh kết
quả sản xuất đạt được với khối lượng chi phí lao động và chi phí vật chất bỏ ra. Khi
xác định hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp phải tính đến việc sử dụng đất
uế
đai, các nguồn dự trữ vật chất trong nông nghiệp, các tiềm năng này bao gồm: vốn sản
1.1.1.2.Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh tế
tế
H
xuất, vốn lao động, vốn đất đai.
Thứ nhất, biết được mức hiệu quả sử dụng các nguồn lực, các nguyên nhân ảnh
hưởng tới hiệu quả kinh tế để có các biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế trong sản xuất nông nghiệp.
in
h
Thứ hai, làm căn cứ xác định phương hướng đạt tăng trưởng cao trong sản xuất
nông nghiệp. Nếu hiệu quả kinh tế còn thấp thì có thể tăng sản lượng nông nghiệp
cK
Tr
xanh, dưa leo trái to, cà pháo, hành lá, khổ qua, mướp.
- Trung tâm Ấn Độ: gồm phần lớn Ấn Độ, Miến Điện và Banlades. Đây là vùng khởi
nguyên của cà tím, dưa chuột, mướp khía, bầu, đậu rồng và xà lách. Trong trung tâm
này có một trung tâm phụ gồm bán đảo Trung Ấn và các quần đảo ngoài khơi biển
Đông như Philippines, Sumatra, Mã Lai. Đây là quê hương của gừng, bí đao, các loại
khoai củ.
SVTH: Trần Thị Bích Phương
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
- Trung tâm Trung Á: gồm vùng Đông Bắc Ấn Độ, Apganixtan, Pakixtan và vùng
Trung Á Liên Xô. Đây là khởi nguyên của dưa melon, hành tây, tỏi, bố xôi, củ cải
rađi, cà rốt vàng, đậu Hà Lan.
- Trung tâm Cận Đông: gồm Thổ Nhĩ Kỳ, Sirie, Irak, Iran và một phần Liên Xô. Đây
uế
là quê hương của bí đỏ, dưa leo, cà rốt, ngò tây, hành boa-rô, củ dền, xà lách.
- Trung tâm Địa Trung Hải: gồm các nước ở bờ biển Địa Trung Hải và Bắc Phi Châu.
tế
H
canh tác chung.
ng
1.1.2.1. Vai trò của sản xuất rau
Rau xanh là mặt hàng nông sản có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con
ườ
người. Việc sản xuất rau có vai trò rất to lớn trong nhiều mặt của đời sống của nhiều
khu vực nông thôn cũng như những vùng ven đô.
Tr
Rau là nguồn thực phẩm có tác dụng tốt đến sức khỏe con người, giúp con người
hấp thu đầy đủ các vitamin và dưỡng chất trong rau. Việc tăng cường rau quả vào khẩu
phần ăn sẽ giúp cải thiện tình trạng sức khỏe như giảm huyết áp, tăng cường khả năng
miễn dịch của cơ thể và phòng bệnh tật. Chúng còn cung cấp cho cơ thể nhiều chất
hoạt tính sinh học, đặc biệt là các muối khoáng có tính kiềm, các vitamin, các chất
pectin và axit hữu cơ. Ngoài ra trong rau tươi còn có loại đường tan trong nước và chất
SVTH: Trần Thị Bích Phương
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Về hiệu quả xã hội, khác với trồng lúa hay một số cây trồng khác, mọi thành viên
trong gia đình đều có thể tham gia trồng rau. Điều này rất có ý nghĩa trong việc giải
họ
quyết việc làm cho lao động ở nông thôn. Mặt khác do có hiệu quả kinh tế cao, trồng
rau làm tăng thu nhập cho người dân, cải thiện cuộc sống của họ qua đó góp phần ổn
Đ
ại
định trật tự xã hội.
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau của một số nước trên thế giới
ng
Trong những năm gần đây tình tình sản xuất và tiêu thụ rau quả của các nước trên
thế giới có nhiều sự biến động. Để hiểu rõ hơn vấn đề này ta xem xét tình hình sản
ườ
xuất và thị trường các mặt hàng rau quả của một số nước. Theo nguồn số liệu thống kê
từ Rau – Hoa – Quả Việt Nam cho thấy:
Tr
- Trung Quốc: Hiện nay, Trung Quốc tiếp tục đẩy mạnh sản xuất, chế biến và xuất
đạt 20,95 tỷ USD. Thâm hụt thương mại đã nới rộng đến 130%, lên đến 6,89 tỷ USD.
Tính riêng tháng 4/2010, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu nông sản đã tăng
in
h
25,9%, đạt 9,51 tỷ USD. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu nông sản đã tăng 17,9%, đạt
3,74 tỷ USD, và kim ngạch nhập khẩu nông sản đã tăng 31,7%, đạt 5,77 tỷ USD.
cK
Thâm hụt thương mại đã nới rộng đến 67,9%, lên đến 2,03 tỷ USD.
Trong 10 tháng đầu năm 2010, Trung Quốc tiếp tục dẫn đầu trong số các thị
trường xuất khẩu sang Nhật cả về lượng, đạt 1409 ngàn tấn, với mức tăng trưởng
họ
11,6% về lượng và 13,4% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
- Ấn Độ: Năm 1993, Ấn Độ xuất khẩu 68,500 tấn rau đã qua chế biến. Và kể từ đó đến
Đ
ại
nay, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu rau đạt trung bình 25% và lượng xuất
khẩu đạt 16%. Trong đó, lượng xuất khẩu hành chiếm 93% tổng khối lượng xuất khẩu
rau tươi của Ấn Độ. Ngoài ra Ấn Độ còn xuất khẩu một số các sản phẩm rau tươi khác
ng
uế
tăng mạnh. Lượng bắp cải thu hoạch dồi dào không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước
mà Ucraina đã tăng cường xuất khẩu loại rau thế mạnh này. Nguồn cung bắp cải dồi
tế
H
dào nên giá bán trong nước giảm nhẹ. Hiện tại, giá bắp cải bán tại Ucraina từ 0,070,10 USD/kg, song cũng có thể giảm nếu lượng đặt hàng lớn hoặc hình thức thanh
toán thuận tiện
- Mỹ: Theo báo cáo của Cục thống kê Liên bang (FBS), xuất khẩu rau của Mỹ đã tăng
in
h
trưởng lần lượt là 71,22 % trong 10 tháng đầu của năm tài khóa hiện tại.
Xuất khẩu rau trong thời gian này đạt 100,9 triệu USD, tăng 71,22 % so với kim
cK
ngạch xuất khẩu cùng kỳ năm tài khóa trước là 58,9 triệu USD. Tuy nhiên, so với kim
ngạch xuất khẩu đạt 6,56 triệu USD trong cùng tháng của năm 2009, xuất khẩu trong
tháng 4/2010 đã tăng 70,53 %.
họ
Xuất khẩu rau trong tháng 4/2010 của Mỹ đạt 15,13 triệu USD, giảm 32,04 % so
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Đáng chú ý là tỷ lệ tăng trưởng xuất khẩu rau củ quả của Nhật Bản sang các thị
trường gồm Hàn Quốc và Malaysia đã tăng trưởng khá trong tháng 10/2010 so với
cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang Hàn Quốc đạt 305 tấn, trị giá 83,8 triệu
yên, tăng 116,3% về lượng và 47,4% về trị giá so với cùng kỳ năm trước; tính chung
uế
10 tháng đầu năm 2010, xuất khẩu của Nhật Bản sang thị trường Hàn Quốc đạt 1260
tấn, trị giá 519,2 triệu yên, tăng 58,6% về lượng và 33% về trị giá so với cùng kỳ năm
tế
H
trước. Xuất khẩu của Nhật Bản sang Malaysia trong tháng 10/2010 chỉ đạt 8,2 tấn, trị
giá 5 triệu yên, nhưng đã tăng đến 65,3% về lượng và 91,3% về trị giá so với cùng kỳ
năm trước.
- Các nước Liên minh châu Âu (EU):
in
h
Tr
một nửa xuất khẩu của EU.
1.2.2. Chủ trương đường lối của Đảng và thực tiễn phát triển sản xuất rau Việt
Nam
Song song với chú trọng phát triển mạnh các ngành dịch vụ xây dựng và công
nghiệp thì nông nghiệp đang là ngành được Đảng và Nhà nước ta quan tâm hàng đầu.
trong định hướng phát triển nông nghiệp và nông thôn, tại hội nghị BCH TW lần thứ 5
SVTH: Trần Thị Bích Phương
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
khóa VII của Đảng đã đưa ra quan điểm:“ Đặt sự phát triển nông nghiệp và kinh tế
nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại
hóa đất nước. Coi đó là nhiệm vụ chiến lược có tầm quan trọng hàng đầu…”
Nghề trồng rau ở nước ta ra đời rất sớm, trước cả nghề trồng lúa nước, và nước ta
uế
cũng là trung tâm khởi nguyên của nhiều loại rau trồng. Tuy nhiên do chịu ảnh hưởng
của nền nông nghiệp tự túc trong nhiều thế kỷ nên sự phát triển của ngành trồng rau
tế
H
Tính đến năm 2010, tổng diện tích trồng rau các loại trên cả nước đạt 810,6 nghìn
ha, sản lượng đạt 13.819,7 nghìn tấn; so với năm 2005 thì diện tích đất trồng rau tăng
ng
175,5 nghìn ha tương ứng với 27,63%, sản lượng tăng 8.138,5 nghìn tấn tương ứng với
140,51%.
Tr
ườ
Bảng 1: Diện tích gieo trồng và sản lượng rau phân theo vùng
STT
Diện tích
Vùng
(1000 ha)
2005
2010
Sản lượng
2010/2005
(%)
(1000 tấn)
2005
33,37
1.008
1.378,2
36,73
SVTH: Trần Thị Bích Phương
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Bắc
DH Nam Trung
Bộ
5
Tây Nguyên
6
Đông Nam Bộ
48,78
988,2
1.350,8
36,69
59,6
64,2
07,72
722,1
1.068,3
47,94
158,6
190,5
20,11
2.732,6
635,1
3
in
(Nguồn: Viện nghiên cứu rau quả)
Qua bảng trên ta thấy tính đến năm 2010 thì vùng sản xuất rau lớn nhất là ĐB
cK
sông Hồng chiếm 28,29% về diện tích đất trồng rau và 29,54 sản lượng rau của cả
nước, tiếp đến vùng ĐB sông Cửu Long chiếm 23,5% về diện tích đất trồng rau và
29,45% sản lượng rau của cả nước. Đây là những vùng đất đai màu mỡ, điều kiện tự
họ
nhiên thuận lợi nên sản xuất rau phát triển khá mạnh. Còn vùng sản xuất ra thấp nhất
là DH Nam Trung Bộ chiếm 7.04% diện tích đất trồng rau và 6.43% sản lượng rau của
Đ
ại
cả nước. Nguyên nhân chính là do khu vực này đất đai cằn cỗi, khí hậu khắc nghiệt
(thường xuyên phải hứng chịu những đợt gió Tây – Nam thổi vào khiến cho thời tiết oi
bức, khô nóng, đây còn là trung tâm của những cơn bão lớn nhất trong năm), vì vậy
ng
ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất rau nên sản lượng rau ở đây chiếm phần nhỏ trong
tổng sản lượng rau của cả nước.
luân canh, xen canh cây trồng; ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản
xuất; chăm sóc, phòng bệnh kịp thời…
tế
H
Nhiều vùng rau an toàn (RAT) đã được hình thành đem lại thu nhập cao và an
toàn cho người sử dụng đang được nhiều địa phương chú trọng đầu tư xây dựng mới
và mở rộng: Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Đà Lạt…
Theo đánh giá của Viện nghiên cứu rau quả, trong những năm gần đây những
in
h
loại rau được xác định có khả năng phát triển để cung cấp sản phẩm cho xuất khẩu là
cà chua, dưa chuột, đậu rau, ngô rau....phát triển mạnh cả về quy mô và sản lượng,
cK
trong đó sản phẩm hàng hoá chiếm tỷ trọng cao.
Hiện nay rau được sản xuất theo 2 phương thức: tự cung tự cấp và sản xuất hàng
hoá, trong đó rau hàng hoá tập trung chính ở 2 khu vực:
họ
18
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
- Miền Bắc:
+ Sản xuất rau ở Hà Nội: Năm 2010, tổng diện tích gieo trồng rau các loại của TP
Hà Nội có 12,1 ngàn ha, năng suất đạt 196,2 tạ/ha, sản lượng 170,8 ngàn tấn.
Chủng loại rau rất phong phú, đa dạng. Các loại rau ăn lá như cải xanh, rau
uế
muống, cải thảo, cải làn, bắp cải, cải ngọt, cải bó xôi...chiếm ưu thế về diện tích và sản
lượng (chiếm khoảng 70 –80% diện tích), có tỷ suất hàng hoá cao. Tuy nhiên sản xuất
tế
H
rau hiện nay chủ yếu vẫn theo phương pháp truyền thống nên chất lượng rau không
đảm bảo. Do đó chủ chương của Thành phố là đẩy nhanh việc xây dựng các vùng sản
xuất RAT, nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng, người sản xuất và môi trường
sinh thái. Hiện nay trên địa bàn Thành phố, diện tích sản xuất RAT chiếm khoảng 23 –
in
h
+ Thái Bình đã hình thành được nhiều vùng sản xuất nông nghiệp mang tính
chuyên canh với một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực như: hành, tỏi, ớt, khoai tây ở
Tr
huyện Quỳnh Phụ; dưa chuột, ngô bao tử, sa lát ở huyện Thái Thụy...Một số rau màu
xuất khẩu được tỉnh mở rộng gieo trồng: khoai tây Đức, Hà Lan; ớt Đài Loan, Hàn
Quốc, Nhật Bản; cải bắp cuộn, bí xanh, đậu cô ve Trung Quốc; khoai lang Nhật và cà
chua bi... để tăng giá trị thu nhập và hiệu quả sản xuất.
+ Trồng măng ở Đan Phượng – Hà Tây: Cây măng Điền trúc, có nguồn gốc từ
Trung Quốc, được trồng ở xã Song Phượng, Đan Phượng, Hà Tây; trên diện tích đất
SVTH: Trần Thị Bích Phương
19