Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình keo lai trên địa bàn xã châu bình quỳ châu nghệ an - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Châu

PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của vấn đề
Cùng với xu thế phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu lâm sản gỗ cho sản xuất và tiêu
dùng ngày một tăng lên. Tình trạng khai thác gỗ rừng tự nhiên (RTN) quá mức là
nguyên nhân chủ yếu làm giảm độ che phủ của rừng gây xói mòn rửa trôi đất. Trong
những năm gần đây, diễn biến khí hậu toàn cầu thay đổi theo chiều hướng bất lợi, tình
trạng hạn hán, bão lụt và sạt lở đất xảy ra thường xuyên ở hầu khắp các quốc gia trên thế

uế

giới. Điều đó đã ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, đời sống của nhân dân, có nguy cơ đe
dọa sự sống của trái đất. Đứng trước nguy cơ suy thoái về tài nguyên rừng và đất lâm

H

nghiệp như hiện nay, việc khuyến khích trồng rừng, chế biến và sử dụng gỗ rừng trồng
được xem là một giải pháp hữu hiệu làm giảm áp lực về lâm sản gỗ lên RTN phục vụ

tế

nhu cầu phát triển. Vì vậy, việc phát triển trồng rừng sản xuất (TRSX) là một yêu cầu tất
yếu khách quan của sự vận động và phát triển kinh tế mang tính xã hội hóa cao.

h

Xác định tầm quan trọng của việc TRSX, trong những năm qua Đảng và Chính



1


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Châu

người dân. Người dân đã thấy được lợi ích to lớn từ rừng đem lại không chỉ về mặt
kinh tế mà còn bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế các thiên tai như lũ lụt, xói mòn
đất đai… vì thế họ ngày càng gắn bó và tâm huyết với rừng hơn. Bên cạnh đó sản
phẩm rừng trồng đã có chỗ đứng trên thị trường, đã mang lại cho người dân và tổ chức
lâm nghiệp một nguồn thu đáng kể. Sản phẩm rừng trồng tạo nên nguồn nguyên liệu
đầu vào cho nghành chế biến lâm sản, cung cấp nguyên liệu gỗ cho thị trường trong
nước và xuất khẩu mang lại nguồn ngoại tệ lớn, góp phần cải thiện đời sống, tăng thu

uế

nhập cho người dân trên địa bàn.
Tuy nhiên vấn đề phát triển rừng trồng, khai thác hiệu quả kinh tế từ rừng trong

H

những năm qua ở xã Châu Bình vẫn còn một số hạn chế. Diện tích rừng trồng phát
triển chưa đồng đều, một số diện tích rừng trồng năng suất thấp, chất lượng hiệu quả

tế

và độ bền vững của rừng chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của
vùng. Nguyên nhân chính là do phần lớn người dân trực tiếp trồng rừng có trình độ

phát triển rừng trồng keo lai trên địa bàn xã trong thời gian tới.
3. Phạm vi và đối nghiên cứu
* Phạm vi nghiên cứu: Tập trung các vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh doanh
rừng trồng keo lai của các hộ gia đình ở xã Châu Bình, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An.

SVTH: Bùi Thị Châu - K41 KTTNMT

2


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Châu

- Phạm vi thời gian: xem xét đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ gia đình trồng
keo lai tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2006 – 2010.
- Phạm vi không gian: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các hộ gia đình ở 4 thôn:
Lầu 1, Lầu 2, Bình 2, Kẻ Móng của xã Châu Bình nơi có diện tích rừng trồng lớn nhất.
* Đối tượng nghiên cứu: là các vấn đề liên quan đến tình hình sản xuất và thị
trường rừng trồng keo lai, chí phí, kết quả và hiệu quả của việc trồng keo lai trên địa
bàn xã Châu Bình- Quỳ Châu- Nghệ An.

* Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:

uế

4. Phương pháp nghiên cứu

H



thuyết phục cao.

SVTH: Bùi Thị Châu - K41 KTTNMT

3


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Châu

PHẦN HAI: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế
Trong bối cảnh mọi nguồn lực của thế giới có hạn, đòi hỏi người sản xuất phải
khai thác có hiệu quả các nguồn lực để tạo ra một lượng hàng hóa có giá trị sử dụng

uế

cao, với hao phí lao động xã hội thấp nhất. Bàn về khái niệm hiệu quả kinh tế các nhà
kinh tế ở nhiều nước, nhiều lĩnh vực có các quan điểm khác nhau có thể tóm tắt thành

H

ba quan điểm sau:

Quan điểm thứ nhất cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết


quả với chi phí, coi hiệu quả kinh tế là sự phản ánh trình độ quản lý sử dụng các chi
phí bỏ ra trong sản xuất. Tuy nhiên quan điểm này chưa biểu hiện tương quan về
lượng và chất, chưa phản ánh hết mức độ chặt chẽ của mối quan hệ này.
Quan điểm thứ hai cho rằng hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa giá trị

sản xuất đạt được kết quả đó.
Hiệu quả sản xuất = kết quả sản xuất – chi phí sản xuất
Quan điểm thứ ba xem xét hiệu quả kinh tế trong phần biến động giữa chi phí và
kết quả sản xuất.

SVTH: Bùi Thị Châu - K41 KTTNMT

4


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Châu

Theo quan điểm này, hiệu quả kinh tế biểu hiện ở quan hệ tỷ số giữa tỷ số giữa
phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, hay quan hệ tỷ lệ giữa kết
quả bổ sung và chi phí bổ sung.
HQKD =

K
C

 K: Là phần tăng thêm của kết quả sản xuất
 C: Là phần tăng thêm của chi phí sản xuất.

họ

chi phí có sẵn (chi phí nền) cộng chi phí bổ sung. Ở các mức chi phí nền khác nhau thì
hiệu quả của chi phí bổ sung cũng sẽ khác nhau.

Đ
ại

Một quan niệm về hiệu quả trong điều kiện hiện nay là phải thỏa mãn về vấn đề
tiết kiệm thời gian, tài nguyên trong sản xuất mang lại lợi ích xã hội và phải bảo vệ
môi trường. Như vậy khái niệm về hiệu quả kinh tế cần được bổ sung và mở rộng.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế thể hiện mối tương quan giữa kết quả và chi

phí. Mối tương quan ấy có thể là phép trừ, phép chia của các yếu tố đại diện cho kết
quả và chi phí. Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ khai thác của yếu tố đầu tư, các
nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý.
Như vậy từ quan niệm trên có thể hiểu bản chất của hiệu quả kinh tế như sau:
+ Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động
kinh tế.

SVTH: Bùi Thị Châu - K41 KTTNMT

5


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Châu

+ Hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh cả về tuyệt đối và tương đối giữa

cK

+ Kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình hay một
khoảng thời gian kinh doanh nào đó. Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh
nghiệp có thể được biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị. Các đơn vị hiện

họ

vật cụ thể được sử dụng tùy thuộc vào đặc trưng của sản phẩm mà quá trình kinh
doanh tạo ra, nó có thể là tấn, tạ, kg, m2, m3, lít …Các đơn vị giá trị có thể là đồng,

Đ
ại

triệu đồng, ngoại tệ … kết quả cũng có thể phản ánh mặt lượng và chất của sản xuất
kinh doanh hoàn toàn định tính như uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, chất lượng
sản phẩm …Hầu hết quá trình sản xuất kinh doanh lại tách rời quá trình tiêu thụ nên
ngay cả khi sản phẩm đã được sản xuất ở một thời kỳ nào đó cũng chưa thể khẳng định
được liệu sản phẩm đó có tiêu thụ được không và bao giờ thì tiêu thụ được và thu được
tiền về …
Trong khi đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản
xuất. Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiện vật hay giá
trị mà là một phạm trù tương đối. Trình độ lợi dụng các nguồn lực, chỉ có thể được
phản ánh bằng số tương đối : tỉ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực.

SVTH: Bùi Thị Châu - K41 KTTNMT

6




 Hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận

Mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động

cK

kinh doanh. Hiệu quả chi phí bộ phận lại thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu
được với chi phí từng yếu tố cần thiết để thực hiện nhiệm vụ ấy.
 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh

họ

Hiệu quả tuyệt đối được tính toán cho từng phương án bằng cách xác định mối
tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra khi thực hiện mục tiêu.

Đ
ại

Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối

hoặc so sánh tương quan các đại lượng thể hiện chi phí hoặc kết quả của các phương
án với nhau.

Cách phân loại này khá phổ biến và rộng rãi trong việc thẩm định các dự án mới đầu

tư, với các doanh nghiệp đi vào hoạt động thì chỉ tiêu hiệu quả so sánh được xác định
bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối trong hai mốc thời gian khác nhau.
1.1.1.3 Các quan điểm trong đánh giá hiệu quả
Trong thực tế không phải ai cũng hiểu biết và quan điểm giống nhau về hiệu quả


tế

thể nào đó, có ảnh hưởng tăng giảm như thế này đối với cả hệ thống mà nó liên quan
tức là giữa nghành kinh tế này đối với nghành kinh tế khác, giữa từng bộ phận với toàn

in

 Về mặt định lượng

h

bộ hệ thống.

cK

Hiệu quả kinh doanh phải được thể hiện trong mối tương quan giữa thu và chi
theo hướng tăng thu giảm chi. Điều đó có nghĩa là tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất
kinh doanh mà thực chất là hao phí lao động (lao động sống và lao động vật hóa) để

họ

tạo ra một đơn vị là lợi ích.
 Về mặt định tính

Đ
ại

Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, khi đánh giá hiệu quả của hoạt động ấy


công, tiện dụng và được nhiều người ưa chuộng. Không chỉ cung cấp gỗ, nghành lâm
nghiệp còn cung cấp các nguyên liệu khác như: tre, nứa, các đặc sản rừng, các hương

H

liệu …có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu cao.

Đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng không chỉ chú ý đến khoản thu nhập từ gỗ mà

tế

các sản phẩm phụ như tre, nứa, củi, dược liệu …cũng đem lại nguồn thu nhập không
nhỏ cho các hộ kinh doanh.

h

- Bảo vệ môi trường và cảnh quan xã hội

in

Rừng có giá trị về mặt cung cấp lâm sản nhưng trong quá trình phát triển, rừng

cK

có vai trò bảo vệ môi trường sống, cảnh quan văn hóa xã hội, là cơ sở cho việc phát
triển bền vững của môi trường như: Rừng có tác dụng trong việc bảo vệ đất, điều hòa
nguồn nước, điều hòa khí hậu, làm giảm sức phá hủy của gió, tăng độ ẩm của đất, cung

họ


Tóm lại, rừng có tác động nhiều mặt đến đời sống của con người. Hiệu quả về
mặt kinh tế là không thể phủ nhận và có thể tính toán bằng những con số cụ thể.

uế

Nhưng tác động đến môi trường và chất lượng sống của con người thì chúng ta khó có
thể thống kê hết được. Diện tích rừng bị suy giảm sẽ dẫn đến nhiều hiệu quả xấu như:

H

nạn sa mạc hóa lan rộng kết quả là nhiều người có nguy cơ mất nhà cửa hoặc lâm vào
tình trạng khó khăn, biến đổi khí hậu, đất đai xói mòn - thoái hóa, hoạt động nông

tế

nghiệp- thủy sản … gặp khó khăn là nguyên nhân của tình trạng thiếu lương thực, đa
dạng sinh học giảm sút, môi trường ô nhiễm. Rừng là tài nguyên có hạn, do đó việc

h

khai thác và sử dụng rừng phải đảm bảo tái sinh rừng. Trong trường hợp rừng không

in

còn khả năng tự tái sinh thì chúng ta phải trồng lại rừng.

cK

1.1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả


Trong các biện pháp phát triển sản xuất thì biện pháp áp dụng tiến bộ kỹ thuật
mới có nội dung hết sức quan trọng và được ứng dụng rộng rãi trong phạm vi cả không
gian và thời gian. Mục tiêu của biện pháp áp dụng tiến bộ nhằm tăng năng suất lao
động xã hội để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về mọi mặt của con người trên cơ sở
tiết kiệm lớn nhất các loại chi phí. Như vậy có thể coi tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả
kinh tế của các tiến bộ kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất lâm nghiệp là mức tăng thêm
kết quả sản xuất và mức tiết kiệm về chi phí lao động xã hội.

uế

Hiệu quả kinh tế trong lâm nghiệp chủ yếu do hai quy luật chi phối là: Quy luật
cung cầu và Quy luật hiệu quả giảm dần. Được đánh giá thông qua chi phí và thu nhập

sự biến động của giá trị đồng tiền theo thời gian.

H

của mô hình trồng rừng. Trong đề tài sử dụng phương pháp đánh giá động có tính tới

tế

Trong kinh tế vĩ mô, khi mà tổng cung vượt quá tổng cầu về một sản phẩm nào
đó thì tất yếu giá cả sẽ hạ xuống. Như vậy điểm khác nhau giữa quan điểm sinh học và

h

quan điểm kinh tế thường bắt nguồn từ vấn đề xã hội và vấn đề giải quyết việc làm là

in



Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Châu

+ Về mặt không gian hiệu quả chỉ có thể coi đạt được một cách toàn diện khi
hoạt động của các nghành, các doanh nghiệp đều mang lại hiệu quả và không làm ảnh
hưởng chung đến nền kinh tế quốc dân.
Như vậy đánh giá hiệu quả phải được xem xét một cách toàn diện cả về mặt
không gian và thời gian, trong mối quan hệ chung của toàn bộ nền kinh tế. Trên góc độ
kinh tế vĩ mô xét về các mặt thì hiệu quả của các doanh nghiệp, hộ gia đình phải gắn
với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Mặt khác trong sản xuất lâm

uế

nghiệp, kinh doanh trồng rừng khi đánh giá hiệu quả kinh tế của một hệ thống cây
trồng phải xét đến khả năng sản xuất hàng hóa, hòa nhập với thị trường trong nước và

H

quốc tế, thực hiện cạnh tranh, phát huy hết lợi thế so sánh từng vùng góp phần công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Một tiêu chuẩn nữa để đánh giá hiệu quả kinh tế là

tế

vấn đề chuyên môn hóa và hiện đại hóa sản phẩm, sử dụng đầy đủ và hợp lý nguồn lao
động tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đồng thời bảo vệ môi

h


P: giá của sản phẩm thứ i

- Giá trị trung gian (IC): là toàn bộ chi phí vật chất được sử dụng trong quá
trình tạo ra sản phẩm. Bao gồm: cây giống, phân bón, nhiên liệu… nhưng không tính
công lao động gia đình. Nói cách khác, IC là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ mua
thuê ngoài của các hộ trong hoạt động sản xuất.

SVTH: Bùi Thị Châu - K41 KTTNMT

12


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Châu

- Tổng chi phí (TC): toàn bộ các khoản chi để tạo ra khối lượng hàng hoá cuối cùng
- Giá trị gia tăng (VA): chính giá trị sản phẩm vật chất dịch vụ mà các nghành
sản xuất tạo ra trong một chu kỳ.
VA = GO – IC
- Thu nhập hỗn hợp (MI): là khoản thu nhập thuần tuý bao gồm cả công lao động
tham gia sản xuất.
MI = VA – (A + T)
T: thuế

uế

Trong đó

A: khấu hao tài sản cố định được phân bổ trong chu kỳ sản xuất.

NPV  

1  r t

Đ
ại

t 0

Bt  C t

Trong đó:

n

Hoặc

NPV  
t 0

n
Bt
CT


t
1  r  t 0 1  r t

NPV : giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (đồng)
Bt

Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Châu

lên được quy mô lợi nhuận về mặt số lượng, nếu NPV>0 thì mô hình có hiệu quả và
ngược lại. Chỉ tiêu này nói lên được mức độ (độ lớn) của các chi phí đạt được NPV
Tỷ suất thu nhập và chi phí (BCR)
BCR là tỷ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh mức độ đầu tư và cho biết mức thu
nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất.
Công thức tính



t 0 

BCR 
n 
Ct 



t 

t  0  1  r  
n



Bt


cK

ngược lại.

 Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR)

IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn. IRR là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ

họ

này làm cho NPV = 0 tức là:

NPV1
NPV1  NPV2

Đ
ại

IRR  r1  r2  r1 

IRR

: Hệ số hoàn vốn nội bộ cần nội suy (%)

r1

: Tỷ suất chiết khấu thấp hơn tại đó NPV1 > 0 gần sát 0 nhất

r2



nghiệp như sau: Lâm nghiệp là một nghành kinh tế kỹ thuật đặc thù bao gồm tất cả các
hoạt động gắn liền với sản xuất hàng hóa và dịch vụ từ rừng như gây trồng, khai thác,

tế

vận chuyển… và cung cấp các dịch vụ môi trường có liên quan đến rừng, bảo tồn đa
dạng sinh học, xóa đói giảm nghèo, đặc biệt cho người dân miền núi, góp phần ổn định

h

xã hội và an ninh quốc phòng.

in

1.1.2.2 Khái niệm về tài nguyên rừng và các loại rừng

cK

Ngay từ thuở sơ khai, con người đã có những khái niệm cơ bản nhất về rừng.
Rừng là nơi cung cấp mọi thứ phục vụ cuộc sống cho họ. Lịch sử càng phát triển,
những khái niệm về rừng được tích lũy, hoàn thiện những học thuyết về rừng.

họ

Theo từ điển lâm nghiệp thì rừng là một quần xã sinh vật, trong đó cây rừng (gỗ
hoặc tre nứa) chiếm ưu thế. Quần xã sinh vật phải có một diện tích đủ lớn và có mật độ

Đ
ại


nghiệp.Với tư cách là đối tượng lao động. TNR là đối tượng tác động của con người
thông qua việc trồng, khai thác lâm sản cung cấp cho nhu cầu xã hội. Với tư cách là tư

H

liệu lao động, khi TNR phát huy các chức năng phòng hộ: giữ đất, giữ nước, điều hòa
dòng chảy, chống cát bay, bảo vệ đồng ruộng, bảo vệ khu công nghiệp, bảo vệ đô thị.

tế

- Tóm lại, TNR là tài nguyên thiên nhiên có thể phục hồi được, tích tụ lâu ngày
trong rừng (cả rừng tự nhiên và rừng trồng), bao gồm tài nguyên bề mặt của rừng và

h

trong lòng đất rừng. Rừng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với con người, là bộ máy

in

tái tạo khí oxi nhằm đảm bảo cho sự sinh tồn của các loài sinh vật trên trái đất, nơi cư

cK

trú và tạo môi trường sống cho con người và các sinh vật khác, là nguồn cung cấp
nguyên liệu cho rất nhiều nghành sản xuất, kho dược liệu phong phú của nhân loại.
Rừng phân bố không đồng đều trên các châu lục về diện tích cũng như thể loại.

họ


biến và nhu cầu gia dụng với năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao. Ngoài ra
nó còn đem lại nguồn thu nhập, xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống, đóng vai trò
phòng hộ, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường, cảnh quan văn hóa, giải quyết nhiều

uế

việc làm cho người dân, những mâu thuẫn trong đời sống kinh tế xã hội, nâng cao dân
trí, đặc biệt là người dân ở nông thôn miền núi.

H

Trồng thâm canh rừng kinh tế phải căn cứ vào vùng sinh thái, điều kiện đất đai,
khí hậu tại nơi trồng rừng để chọn loại cây trồng đáp ứng được từng mục tiêu kinh

tế

doanh cụ thể. Rừng kinh tế có chu kỳ tối đa là 15 năm.

Trồng rừng thâm canh: là trồng rừng được áp dụng các biện pháp đầu tư theo chiều

h

sâu thông qua cải tiến giống, biện pháp làm đất, bỏ phân, nông lâm kết hợp nhằm làm

in

cho rừng trồng sinh trưởng nhanh, sớm đạt mục tiêu đề ra và đạt hiệu quả cao hơn. Đầu

cK


GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Châu

Bảng 1.1: Tóm tắt các biện pháp kỹ thuật áp dụng xây dựng mô hình trồng keo lai
STT
1

Kỹ thuật

Mô hình trồng keo lai

Xử lý thực bì
- Phương thức

- Phát dọn toàn diện

- Phương pháp

- Dùng dao phát sát gốc và dọn sạch thực bì

- Thuần loài
- Cây con có bầu

- Mật độ trồng

- 1667-2500 cây/ha

- Thời vụ trồng

- Tháng 9, 10,11,12

Chăm sóc

Phát dọn, dậy cỏ, xăm xới, vun gốc, kết hợp bón

Đ
ại

5

in

h

họ

- Phương pháp

- Cây hom, dòng BV 10, 16, 32, Hnv: 20-35 cm.


K

Hàng cách hàng 2m
7

Chu kỳ kinh doanh

K

K
K

K
K

K
K

K
K

K
K

K
K

K
K


thực hiện đó là: luỗng phát thực bì, chặt bỏ những cành nhánh không cần thiết, làm
cỏ, xăm xới, bón phân và quản lý bảo vệ rừng. Sau 3 năm cây bắt đầu giao tán, lúc này
cây rừng có thể đảm bảo sức cạnh tranh với các loại cây bụi mọc nhanh khác để sinh
trưởng, chúng ta chỉ thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng cho tốt để khi khai thác.
Nếu công tác chăm sóc rừng 3 năm đầu được thực hiện tốt thì tỷ lệ thành rừng và năng
suất rừng mới cao.

uế

Các mô hình trồng theo phương thức thuần loài và sử dụng cây con có bầu, cây
con đạt tiêu chuẩn xuất vườn mật độ trồng từ 1667-2500 cây/ha, với quy trình một năm

H

trồng 3 năm chăm sóc – bảo vệ, chăm sóc mỗi năm 2 lần, trồng dặm. Song từ thực tế
cho thấy các mô hình rừng trồng có thâm canh đều sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh

tế

nếu chăm sóc tốt thì cuối năm thứ 2 đầu năm thứ 3 đã bắt đầu khép tán, nên về kỹ thuật
trồng và chăm sóc có thay đổi cho phù hợp hơn, giảm bớt chi phí nhân công.

h

1.1.3 Thị trường lâm sản

in

Trong nền kinh tế nói chung và nền kinh tế hàng hóa theo định hướng xã hội chủ


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Châu

ngay mà có độ trễ khá lớn. Trong khoảng thời gian này nếu thị trường thiếu hụt thì vẫn
thiếu hụt, nếu dư thừa thì vẫn dư thừa.
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Thực trạng và kế hoạch phát triển kinh tế lâm nghiệp của Việt Nam
Theo thống kê, hiện nay nước ta có khoảng trên 20 triệu ha đất lâm nghiệp, phần
rừng có rừng tự nhiên chiếm hơn 10 triệu ha, còn lại là đất trống đồi núi trọc.
Ở nước ta từ năm 2000 có 196,4 nghìn ha rừng trồng, chiếm 0,06% diện tích đất

uế

đai của cả nước. Còn năm 2005 chỉ còn 177,3 nghìn ha, chiếm khoảng 0,05% diện tích
đất đai của cả nước. Theo tổng cục lâm nghiệp, độ che phủ của rừng đã tăng từ 37,1%

H

vào năm 2005 lên 39,5% vào năm 2010. Trong giai đoạn 2006-2010, đã trồng thêm
được 1.091 nghìn ha rừng, vượt 9% so với kế hoạch. Trong đó: trồng rừng phòng hộ

tế

và rừng đặc dụng đạt 252,015 ha; trồng rừng sản xuất được 839,416 ha. Trong 5 năm
qua, đã khoán diện tích bảo vệ rừng đạt 2.507,355 ha, vượt 67% so với kế hoạch, nuôi

h

tái sinh đạt 922,768 ha, tăng 15% so với kế hoạch.

2010

296,3

139,8

Đ
ại

họ

2006

cK

in

Bảng 1.2: Diện tích rừng trồng tập trung trong cả nước giai đoạn 2006 – 2010

(Nguồn: Tổng cụcThống kê)

Qua bảng 1.2, ta thấy trong những năm gần đây kinh tế lâm nghiệp đặc biệt là
nghề trồng rừng có nhiều biến động. Diện tích rừng trong cả nước tăng giảm thất
thường và chiếm diện tích không cao so với tổng diện tích lãnh thổ. Phần đất trồng
rừng hầu như không thay đổi, song nhu cầu thị trường trong và ngoài nước lại tăng cao
về mặt số lượng cũng như chất lượng. Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, cũng như giảm
sức ép khai thác lên rừng tự nhiên Đảng và nhà nước đã, đang đẩy mạnh việc phát

SVTH: Bùi Thị Châu - K41 KTTNMT


5,68

6,19

5,67

5,67

0,01

0,01

9,47
3,38

họ

Đất trống trong rừng

15,57

0,05

cK

Đất chưa sử dụng

14,07

-


1. Rừng phòng hộ

Quy hoạch

Hiện trạng năm

Loại rừng và đất đai

Đất phục hồi rừng và NLKH

uế

ĐVT: Triệu ha

2. Rừng đặc dụng

2,32

2,16

2,16

Đất có rừng

1,92

2,12

2,12


3,10

3,63

3,63

+ Rừng trồng

1,38

2,65

4,15

- Đất chưa sử dụng

2,62

-

-

- Đất trồng lại rừng sau khai thác

0,30

0

- Đất phục hồi rừng và NLKH

tổng diện tích rừng và rừng mới trồng toàn quốc là 13,258 triệu ha (độ che phủ rừng

uế

39,1%), trong đó có 10,339 triệu ha rừng tự nhiên và 2,919 triệu ha rừng trồng và diện
tích rừng mới trồng. Diện tích rừng trồng là rừng sản xuất là 2,141 triệu ha.

H

Đến nay, trữ lượng gỗ rừng trồng đạt khoảng 60 triệu m3, sản lượng gỗ rừng
trồng được khai thác đạt trên 3,2 triệu m3/năm. Đây là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung

tế

cấp cho công nghiệp giấy, gỗ trụ mỏ, ván nhân tạo, dăm mảnh gỗ xuất khẩu.
Năm 2009, tổng sản lượng khai thác gỗ là 3.766.000 m3/4.300.000 m3, đạt 86% kế

h

hoạch và tăng 7,2% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó khai thác chính gỗ rừng tự

in

nhiên là 150.800m3/200.000m3, đạt 75,4% kế hoạch. Khai thác gỗ rừng trồng: 3.626.000

cK

m3/4.000.000 m3, đạt 90,60% so với kế hoạch (Nguồn: Tổng Cục Lâm nghiệp).
Hiện nay, phần lớn gỗ rừng trồng (chủ yếu là Keo lai) được khai thác ở độ tuổi từ
6-10 năm, đường kính nhỏ, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất sản phẩm gỗ. Vì

thì năm 2010 đạt 3,4 tỷ USD. Theo đó, sản phẩm gỗ đã giữ vị trí số 4 trong 10 sản
phẩm xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.
Hiện tại, sản phẩm gỗ của Việt Nam đã có mặt tại 120 thị trường trên thế giới,
nhưng thị trường lớn và chủ yếu là Mỹ, EU và Nhật Bản.
Bảng 1.4: Kim ngạch xuất khẩu (KNXK) sản phẩm gỗ những năm gần đây:
ĐVT: triệu USD
1996

2000

2004

2008

2009

2010

Kim ngạch XK

61

219

1.154

2,780

2,800


họ

năm 2010 kim ngạch tăng trưởng ở hầu khắp các thị trường, chỉ có một số thị trường
giảm kim ngạch. Giảm mạnh nhất là thị trường Mehico (giảm 58,45%) so với năm

Đ
ại

2009, đạt 1,8 tỷ USD.

SVTH: Bùi Thị Châu - K41 KTTNMT

23


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Châu

Bảng 1.5: Thị trường xuất khẩu của gỗ và sản phẩm gỗ Việt Nam
trong năm 2010
ĐVT: USD
KXNK
Thị trường

Tháng

KNXK năm KNXK năm

12/2010


454.575.880

355.366.244

Trung Quốc

35.048.420

404.908.645

197.904.038

-11,51

+104,60

Anh

21.391.001

189.600.898

162.748.045

+13,74

+16,50

Hàn Quốc


+55,57

Oxtrâylia

8.073.272

82.937.360

-

- 84,22

tế

h

54.578.522

in

cK



H

Nhật Bản

uế


Bảng 1.6: Dự báo một số sản phẩm gỗ chính đến năm 2020
Năm
STT

Loại sản phẩm

ĐVT
2015

2020

Gỗ xẻ

1.000 m3

5009

6991

2

Ván sợi (MDF)

1.000 m3

90,7

126,5


6

Giấy và bìa

1.000 tấn

3478

5361

uế

1

1.2.2 Quá trình phát triển rừng trồng tại Nghệ An

H

Nguồn: Tổ tư vấn xây dựng chiến lược phát triển lâm nghiệp 2020, Bộ NN&PTNT

tế

Nghệ An là tỉnh nằm trong khu vực Bắc Trung Bộ bao gồm 19 đơn vị hành chính

h

một thành phố, một thị xã và 10 huyện miền núi với tổng diện tích tự nhiên:

in





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status