Thực trạng nghèo đói và những giải pháp xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc mường tại xã cẩm lương, huyện cẩm thủy, tỉnh thanh hóa - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Tôn Nữ Hải Âu
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

-----------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

uế

THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP XÓA
ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC MƯỜNG TẠI

họ

cK

in

h

tế

H

XÃ CẨM LƯƠNG, HUYỆN CẨM THỦY,TỈNH THANH HÓA

Giáo viên hướng dẫn:


giáo hướng dẫn.
Trước hết cho em được gửi lời cảm ơn đến Đảng ủy, UBND xã Cẩm Lương,

H

các cô chú, anh chị các phòng ban, đã hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp những báo

tế

cáo cần thiết, tạo điều kiện thuận cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu một cách
chính xác và chi tiết nhất.

h

Em xin chân thành cảm ơn Th.S. Tôn Nữ Hải Âu, người đã trực tiếp hướng

cK

khóa luận.

in

dẫn và tận tình chỉ bảo, động viên em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành

Do giới hạn về mặt thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên trong quá

họ

trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được


uế

1. Lí do chọn đề tài.........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài....................................................................................2

H

3. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài bao gồm:...................................2

tế

4. Chỉ tiêu phân tích nghèo đói........................................................................................3
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ..............................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...........................................................................5

h

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...........................................5

in

1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC ................................................................................................5
1.1.1. Cơ sở lý luận..........................................................................................................5

cK

1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của nghèo đói ...............................................................5
1.1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ........................................................................9
1.1.1.3. Tiêu chí để phân tích nghèo đói .........................................................................9


1.2.2.3. Tình hình phát triển kinh tế của xã...................................................................30
1.2.3. Đánh giá chung tình hình cơ bản của xã .............................................................30
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC MƯỜNG
TẠI XÃ CẢM LƯƠNG, HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA.........................32
2.1. Thực trạng chung về nghèo đói của đồng bào dân tộc Mường ..............................32
2.1.1. Tình hình chung về nghèo đói của xã qua 3 năm (2008-2010)...........................32
2.1.1.1. Năng lực sản xuất của hộ điều tra ....................................................................33
2.1.1.2. Tình hình sản xuất của các hộ điều tra .............................................................42
2.1.1.3 Tình hình đời sống của hộ điều tra ....................................................................45
2.2. Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói của đồng bào dân tộc Mường tại xã Cẩm Lương-

uế

huyện Cẩm Thủy-tỉnh Thanh Hóa. ................................................................................53
2.2.1.Nguyên nhân khách quan. ....................................................................................53

H

2.2.2. Nguyên nhân chủ quan ........................................................................................54

tế

CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI
GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC MƯỜNG TẠI XÃ CẨM LƯƠNGHUYỆN CẨM THỦY – TỈNH THANH HÓA.............................................................56

h

3.1. Phương hướng ........................................................................................................56



SVTH: Phạm Thị Ly – Lớp K41A KTNN

Trang 4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Tôn Nữ Hải Âu

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
………………

Bình quân



Lao động

UBND

Ủy ban nhân dân

TLSX

Tư liệu sản xuất

TBSH

Trang bị sinh hoạt


KHKT

in

XDCB

h

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp
Xây dựng cơ bản
Trung ương
Khoa học kỹ thuật
Giá trị sản xuất
Giá trị gia tăng
Chi phí trung gian

Đ
ại

IC

Công nghiệp

SVTH: Phạm Thị Ly – Lớp K41A KTNN

Trang 5


Bảng 2.10: Điều kiện sinh hoạt của nhóm hộ điều tra ..................................................52

Đ
ại

họ

cK

in

Bảng 2.11: Nguyên nhân dẫn đến nghèo của các hộ điều tra năm 2010.......................54

SVTH: Phạm Thị Ly – Lớp K41A KTNN

Trang 6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Tôn Nữ Hải Âu

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
………………
Cẩm Lương là xã miền núi đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 giai đoạn
I và II của Chính Phủ. Là một xã thuần nông có điều kiện kinh tế-xã hội còn nhiều khó
khăn, kinh tế chậm phát triển. Nghề chính chủ yếu là nghề trồng trọt, tiểu thủ công
nghiệp và các nghành dịch vụ chưa phát triển. Là một xã mà người dân tộc thiểu số
chiếm trên 85% đời sống kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí còn thấp, địa



đói giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc Mường tại xã Cẩm Lương-huyện Cẩm Thủytỉnh Thanh Hóa.

Đ
ại

* Dữ liệu phục vụ nghiên cứu
- Dựa vào số liệu thống kê của xã tôi tiến hành điều tra với quy mô mẫu điều

tra gồm 60 hộ nông dân thuộc dân tộc Mường sống tại 4 thôn có tỉ lệ hộ nghèo cao
nhất trên địa bàn Xã Cẩm Lương bao gồm: Thôn Lương Ngọc, thôn Lương Hòa, thôn
Lương Hòa, thôn Kim Mẫm II.
- Sử dụng tài liệu tham khảo của các giáo sư, tiến sĩ, các báo cáo, tài liệu và
các website liên quan đến đề tài.

SVTH: Phạm Thị Ly – Lớp K41A KTNN

Trang 7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Tôn Nữ Hải Âu

* Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- Phương pháp phân tích, thống kê
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu


SVTH: Phạm Thị Ly – Lớp K41A KTNN

Trang 8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Tôn Nữ Hải Âu

TÀI LIỆU THAM KHẢO
………………
1. TS. Phùng Thị Hồng Hà, Bài giảng quản trị doanh nghiệp nông nghiệp, Đại học
kinh tế Huế, 2004.
2. Th.S. Nguyễn Quang Phục, Bài giảng nguyên lý phát triển nông thôn , Đại học
kinh tế Huế, 2008.

thuyết thống kê, Khoa kinh tế, Đại học Huế, 1997.

uế

3. PGS.TS. Mai Văn Xuân, PTS. Nguyễn Văn Toàn, PGS.TS Hoàng Hữu Hòa, Lý

4. TS. Phùng Thị Hồng Hà, Bài giảng tài chính vi mô, Đại học kinh tế Huế, 2005.

H

5. TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, Giáo trình lập và quản lý dự án, NXB thống kê Hà Nội,
2000.


http://www.google.com.vn
http://www.gso.gov.vn

http://www.thanhhoa.gov.vn

SVTH: Phạm Thị Ly – Lớp K41A KTNN

Trang 9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Tôn Nữ Hải Âu

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
………………

500 m2

1 ha

10.000 m2

Đ
ại

họ

cK


uế

nghèo với các nước trên thế giới và giữa các vùng trong nước, giữa miền núi và đồng
bằng, giữa dân tộc đa số và dân tộc thiểu số, để thực hiện phương châm “ tiến tới dân

H

giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh”.

Đồng bào các dân tộc thiểu số, sinh sống tại các địa bàn xa xôi hẻo lánh, điều

tế

kiện kinh tế xã hội không thuận lợi: kinh tế vẫn trong tình trạng chậm phát triển, chậm
chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa, tiếp cận với cơ chế thị

h

trường còn rất lúng túng, chất lượng, sản phẩm hàng hóa thấp, tình trạng du canh, du

in

cư, di dân tự do vẫn đang bức xúc ở nhiều nơi, kết cấu hạ tầng còn thiếu và còn nhiều

cK

khó khăn, dân số ngày càng tăng lên, môi trường sinh thái bị suy giảm, rừng bị phá,
đất bị bạc màu, tỷ lệ đói nghèo còn ở mức cao so với bình quân chung của cả nước
khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa các dân tộc ngày càng lớn.


chế chinh sách trong công tác xóa đói giảm nghèo đã được thực thi. Xong trong thực tế
thực trạng nghèo đói và cơ chế chính sách về xóa đói giảm nghèo không phải lúc nào
cũng được thực hiện một cách nghiêm túc và có hiệu quả.
Chính vì những lí do và tính cấp thiết của vấn đề đã nêu trên nên trong luận
văn của mình tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng nghèo đói và những giải pháp
xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc Mường tại xã Cẩm Lương, huyện Cẩm
Thủy, tỉnh Thanh Hóa”.

uế

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

H

- Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về công tác xoá đói giảm nghèo.
- Nghiên cứu thực trạng nghèo đói của của đồng bào dân tộc Mường.

tế

- Đánh giá tình hình thực hiện XĐGN của đồng bào dân tộc Mường tại xã Cẩm
Lương, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa trong thời gian qua từ đó đưa ra các giải

h

pháp nhằm đẩy mạnh công tác XĐGN ngày càng có hiệu quả hơn.

in

- Tìm ra nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của của đồng bào dân tộc Mường



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Tôn Nữ Hải Âu

+ Số liệu sơ cấp: Dựa vào số liệu thống kê của xã tôi tiến hành điều tra với quy
mô mẫu điều tra gồm 60 hộ nông dân thuộc dân tộc Mường sống tại 4 thôn có tỉ lệ hộ
nghèo cao nhất trên địa bàn Xã Cẩm Lương gồm: Thôn Lương Ngọc, thôn Lương
Hòa, thôn Lương Hòa, thôn Kim Mẫm II.
Đối với nhóm hộ nghèo, dựa trên tỉ lệ hộ nghèo của các thôn để tiến hành điều
tra. Cụ thể, số hộ nghèo cần điều tra tại thôn Lương Ngọc là 10 hộ, thôn Lương Hòa
là 10 hộ, thôn Lương Hòa là 12 hộ và thôn Kim Mẫm II là 10 hộ.
Đối với nhóm hộ không nghèo, tiến hành chọn ngẫu nhiên không lặp trông 4

uế

thôn điều tra thôn Lương Hòa và thôn Lương Hòa là 4 hộ, thôn Lương Ngọc và thôn
Kim Mẫm II là 5 hộ. Nhằm so sánh, phân tích đánh giá được tình hình và những

H

nguyên nhân dẫn đến nghèo đói của các nhóm hộ nông dân. Từ đó tìm phương
hướng giảm nghèo cho các hộ nông dân.

tế

c. Phương pháp so sánh

So sánh các chỉ tiêu với nhau để phản ánh thực trạng nghèo đói của địa phương.


sản phẩm tương ứng (Pi).
n

GO =



QiPi

i n

SVTH: Phạm Thị Ly – Lớp K41A KTNN

Trang 13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Tôn Nữ Hải Âu

+ Chi phí trung gian (IC): là những chi phí vật chất và dịch vụ được sử dụng
trong quá trình sản xuất sản phẩm. Bao gồm các chi phí thức ăn, thuốc thú y, phối
giống, lãi suất tiền vay....
+ Giá trị tăng thêm hay giá trị gia tăng (VA): Là kết quả thu được sau khi
trừ đi chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất nào đó.
VA = GO - IC
+ Chỉ tiêu thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập nằm trong giá trị sản
xuất sau khi đã trừ đi chi phí sản xuất của hộ. Được tính bằng tổng giá trị sản xuất

uế

 Đối tượng nghiên cứu

Người dân tộc Mường thuộc hộ nghèo tại xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy, tỉnh

Đ
ại

Thanh Hóa.

Một số hộ đại diện thuộc 4 thôn của xã.

 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng đói nghèo và phát triển kinh tế của các hộ nghèo. Đối tượng

là người dân tộc Mường thuộc hộ nghèo.
Không gian nghiên cứu: Điều tra các hộ nghèo trên 4 thôn trên địa phận của xã
Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa: Thôn Lương Ngọc, thôn Lương Hòa,
thôn Lương Thuận, thôn Kim Mẫm II.
Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu các hộ nông dân trong các năm 2008 – 2010,
điều tra thu thập số liệu năm 2010.

SVTH: Phạm Thị Ly – Lớp K41A KTNN

Trang 14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Tôn Nữ Hải Âu
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen Đan Mạch năm 1993 đã đưa ra

cK

định nghĩa cụ thể hơn về nghèo đói: “Người nghèo là tất cả những ai mà có thu nhập
thấp hơn dưới 1USD/ngày/người, số tiền được coi như đủ mua những sản phẩm thiết
yếu để tồn tại”.

họ

Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được thỏa mãn
những nhu cầu cơ bản cho cuộc sống con người, nhu cầu này được xã hội thừa nhận

Đ
ại

tùy thuộc vào mức độ phát triển kinh tế xã hội và các phong tục, tập quán của địa
phương tại một thời điểm nào đó.
Theo David O.Dapice, Viện Phát triển quốc gia Harvard: “Nghèo khổ tuyệt đối

là không có khả năng mua một lượng sản phẩm tối thiểu để sống”. Hay theo tiến sỹ
M.G.Giulna thuộc ngân hàng phát triển Châu Á: “Nghèo tuyệt đối là việc không thỏa
mãn các nhu cầu tối thiểu để nhằm duy trì cuộc sống của con người. Mức sống tối
thiểu ở đây được hiểu là các điều kiện ăn, mặc, ở và các nhu cầu khác như văn hóa, y
tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp… chỉ đạt mức duy trì cuộc sống rất bình thường và dưới
đó là đói khổ”.
Tình trạng nghèo tuyệt đối xảy ra khi thu nhập hay mức tiêu dùng của một
người hay hộ gia đình giảm xuống thấp hơn chuẩn nghèo.
SVTH: Phạm Thị Ly – Lớp K41A KTNN



h

gian xác định. Đây là những người cảm thấy bị tước đoạt những cái mà đại bộ phận

in

những người khác trong xã hội được hưởng do đó chuẩn mực xem xét sự nghèo khổ

cK

tương đối thường khác nhau từ nước này sang nước khác hoặc từ vùng này sang vùng
khác, nghèo khổ tương đối cũng là một hình thức biểu hiện bất bình đẳng trong phân
phối và thu nhập.

họ

Đánh giá nghèo tương đối phụ thuộc rất nhiều vào chính sách và giải pháp phát
triển từng nơi. Ngày nay, nghèo tương đối còn được chú trọng nhiều hơn để có giải pháp

Đ
ại

thu hẹp sự chênh lệch giàu nghèo trong dân cư và xã hội. Ngoài ra, xem xét nghèo tương
đối còn có ý nghĩa lớn khi áp dụng các giải pháp phát triển. Những nhóm nghèo khác
nhau trong một vùng có tình trạng nghèo khổ khác nhau thì chính sách và giải pháp phải
khác nhau cho từng đối tượng.
Đói là tình trạng con người không có ăn, ăn không đủ lượng dinh dưỡng tối thiểu
cần thiết, sự đứt đoạn trong nhu cầu ăn. Nói cách khác, đói là một khái niệm biểu đạt
tình trạng con người ăn không đủ no, không đủ năng lượng tối thiểu cần thiết để duy


Thứ nhất, hộ nghèo chủ yếu là các hộ nông dân, chiếm trên 80% số người

tế

nghèo. Hộ nông dân nghèo với trình độ học vấn thấp, trình độ tay nghề thấp và khả
năng tiếp cận đến các thông tin và kỹ năng chuyên môn, nguồn vốn bị hạn chế, có ít

h

đất canh tác hoặc không có đất nhưng có rất ít cơ hội có thể tạo ra thu nhập ổn định từ

in

các hoạt động phi nông nghiệp. Những người sống dưới ngưỡng nghèo thường là

cK

thành viên của những hộ có chủ hộ là nông dân tự do.
Thứ hai, hộ nghèo là những hộ không có khả năng có thu nhập ổn định từ công
ăn việc làm hay từ các khoản chuyển nhượng của phúc lợi xã hội. Tại nhiều quốc gia,

họ

nhiều vùng, chỉ tiêu “có một công việc tốt” hay có “lương hưu” là những tiêu chuẩn để
xếp các hộ vào các nhóm sung túc hơn mặc dù thu nhập từ những nguồn này thường

Đ
ại


uế

phải trả các chi phí giáo dục lớn hơn cũng như hay phải chịu thêm các chi phí khám
chữa bệnh gây mất ổn định cho kinh tế gia đình. Những hộ bị mất lao động trưởng

H

thành do bị chết, bỏ gia đình đi hoặc tách ra khỏi hộ thường được cộng đồng xếp vào
nhóm hộ nghèo nhất, đây thường là hộ do phụ nữ làm chủ hộ. Theo thống kê, phụ nữ

tế

sống độc thân phần lớn là nghèo hơn so với nam giới sống độc thân. Phụ nữ nông dân
ở vùng sâu, vùng xa, nhất là nữ chủ hộ độc thân, phụ nữ cao tuổi là những nhóm nghèo

h

dễ bị tổn thương nhất. Phụ nữ nghèo nhiều thời gian hơn, nhưng thu nhập ít hơn, họ ít

in

có quyền quyết định trong gia đình và cộng đồng do đó có ít cơ hội tiếp cận các nguồn

cK

lực và lợi ích do chính sách mang lại.

Thứ năm, các hộ nghèo thường là nạn nhân của tình trạng nợ nần. Rất nhiều hộ
nghèo rơi vào tình trạng nợ nần do phải đi vay để trang trải các khoản chi tiêu khẩn


với tài sản) và tạo ra lợi nhuận từ tài sản đó. Nhiều khi tài sản chính của người nghèo
chỉ là sức lao động, nhưng nếu không có những hoạt động sử dụng sức lao động đó để
tạo ra thu nhập tốt thì một mình tài sản này không đủ để đảm bảo cho sự tồn tại của họ.
Đó là các hoạt động sản xuất kinh doanh dù ở bất kỳ quy mô nào, nhưng để tiến hành
các hoạt động này phải có vốn. Thiếu vốn kết hợp với thiếu cách làm ăn hiệu quả sẽ
dẫn đến nghèo đói.
1.1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói

uế

 Nguyên nhân khách quan

H

- Nguyên nhân do điều kiện tự nhiên - xã hội: Điều kiện tự nhiên khí hậu khắc
nghiệt, thiên tai, bão lụt, hạn hán, sâu bệnh, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao

tế

thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, hậu quả chiến tranh để lại.

- Nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách: Thiếu hoặc không đồng bộ về chính

chế.

cK

 Nguyên nhân chủ quan

in


Trang 19


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Tôn Nữ Hải Âu

Trên cơ sở mức chung đó để xác định người nghèo hay không nghèo. Tuy nhiên khi đi
sâu vào kỹ thuật tính chuẩn nghèo thì có nhiều cách xác định khác nhau theo cả thời
gian và không gian.
Ở đây cần phân biệt rõ mức sống tối thiểu và mức thu nhập tối thiểu. Mức thu
nhập tối thiểu hoàn toàn không có nghĩa là có khả năng nhận được những thứ cần thiết
tối thiểu cho cuộc sống. Trong khi đó mức sống tối thiểu lại bao hàm tất cả những chi
phí để tái sản xuất sức lao động gồm năng lượng cần thiết cho cơ thể, giáo dục, nghỉ
ngơi giải trí và các hoạt động văn hoá khác. Do vậy khái niệm về mức sống tối thiểu

uế

không phải là một khái niệm tĩnh mà là động, một khái niệm tương đối và rất phong
phú về nội dung và hình thức, không chỉ tuỳ theo sự khác nhau về môi trường văn hoá,

kinh tế. Vì vậy ta tìm hiểu một số quan niệm sau:

tế

 Quan niệm của thế giới về nghèo đói

H


em. HDI còn được sử dụng để đánh giá một quốc gia là nước phát triển, nước đang
phát triển và nước kém phát triển. Đây cũng là chỉ số xác định sự ảnh hưởng của các
chính sách kinh tế đến chất lượng cuộc sống, là chỉ số hết sức quan trọng để hiểu về
trình độ phát triển kinh tế xã hội và mối tương quan giữa vấn đề kinh tế xã hội và cộng
đồng, chỉ số HDI cho ta cái nhìn tổng quát nhất và không kém phần sâu sắc.
Thế giới đã chia mức HDI như sau:
+ Mức độ phát triển con người cao có giá trị HDI từ 0,799 trở lên.
+ Mức độ phát triển con người trung bình có giá trị HDI từ 0,500 – 0,799
SVTH: Phạm Thị Ly – Lớp K41A KTNN

Trang 20


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Tôn Nữ Hải Âu

+ Mức độ phát triển con người có giá trị thấp có giá trị HDI là nhỏ hơn 0,500
Hiện nay có 83/182 nước đạt mức độ phát triển con người cao, đứng dầu là Na Uy
với giá trị HDI là 0,971. Có 75/182 nước đạt mức độ phát triển con người trung bình và
24/182 nước ở mức độ phát triển con người thấp. Nigiê là nước thấp nhất với HDI là
0,340. Việt Nam nằm trong nhóm nước có mức độ phát triển con người trung bình, HDI
của Việt Nam là 0,725 đứng thứ 116/182 quốc gia. (Nguồn số liệu từ báo cáo phát triển
con người của liên hợp quốc năm 2009).
 Quan điểm của Việt Nam về nghèo đói

uế

Ở Việt Nam hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về nghèo đói
và các phương pháp xác định chuẩn nghèo khác nhau. Đó là cách xác định chuẩn

-

tình trạng thu nhập của nước ta tính ra mức thu nhập bình quân đầu người/tháng của cả

Đ
ại

nước là 119.000đ trong đó ở nông thôn là 94.440 đ, ở thành thị là 220.340đ. Từ đó đưa
ra cách phân loại như sau:
+ Hộ nghèo: Ở thành thị có thu nhập dưới 70.000đ/người/tháng.
Ở nông thôn có thu nhập dưới 50.000đ/người/tháng.

+ Hộ đói:

Ở Thành thị có thu nhập dưới 50.000đ/người/tháng.
Ở nông thôn có thu nhập dưới 30.000đ/người/tháng.

Theo cách xác định này cuối năm 1993 cả nước có khoảng 3 triệu hộ đói nghèo
chiếm 23% tổng số hộ, trong đó có khoảng 60 vạn hộ đói chiếm khoảng 4,2% tổng số
hộ.


Đến giai đoạn 1997 – 2000, Bộ LĐTB& XH đưa ra tiêu chuẩn đánh giá

nghèo đói trên cơ sở điều chỉnh một số chỉ tiêu đã đưa ra năm 1993 như sau:
SVTH: Phạm Thị Ly – Lớp K41A KTNN

Trang 21



h

quân đầu người từ 80.000đồng/người/tháng (960.000đồng/người/năm) trở xuống là hộ

in

nghèo.

cK

+ Ở khu vực nông thôn đồng bằng những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu
người từ 100.000 đồng/người/tháng (1.200.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ
nghèo.

họ

+ Ở khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 150.000
đồng/người/tháng (1.800.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.

Đ
ại

Hộ đói là những hộ có thu nhập bình quân đầu người dưới 50.000đ/tháng


Giai đoạn 2006 – 2010: Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ

tướng Chính phủ ngày 8 tháng 7 năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho
giai đoạn 2006-2010 thì chuẩn nghèo được áp dụng như sau:
+ Ở khu vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000

H

2011.

Tuy nhiên, căn cứ vào thực tế tình hình phát triển kinh tế xã hội và kết quả đạt

tế

được từ các chương trình xóa đói giảm nghèo, các tỉnh, các thành phố có thể nâng mức

h

chuẩn nghèo cao hơn so với chuẩn nghèo nghèo của cả nước theo các quy định sau:

quân đầu người của cả nước.

in

o Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh, thành phố cao hơn thu nhập bình

cK

o Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo chung của cả nước.
o Tự cân đối được nguồn lực và đủ nguồn lực hổ trợ cho người nghèo, hộ nghèo.

họ

- Chỉ tiêu về nhà ở và tư liệu sinh hoạt: Những người nghèo thường sống
trong những căn nhà tồi tàn, nhà tranh vách đất, một số ít nhà tạm nhà bán kiên cố.
Những hộ có nhà cửa được xây dựng thì là những căn nhà tàn dư, đồ thừa kế của các

rối loạn.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn
1.1.2.1. Tổng quan về tình hình nghèo đói trên thế giới

uế

Từ năm 1981, những người có thu nhập 1 USD/ngày được coi là người nghèo.
Chuẩn nghèo toàn cầu này đã được điều chỉnh thành 1,25 USD/ngày kể từ năm 2005,

H

sau khi tính đến yếu tố lạm phát.

Theo báo cáo tổng kết do Ngân hàng thế giới (WB) công bố năm 2005, năm

tế

chuẩn nghèo mới bắt đầu được điều chỉnh, ước tính thế giới có khoảng 1,4 tỷ người
sống với thu nhập dưới 1,25 USD/ngày. Trong khi đó, năm 2004, ước tính thế giới có

h

khoảng 1 tỷ người sống với thu nhập dưới 1 USD/ngày (là chuẩn nghèo cũ).

in

Những con số cho thấy cái nghèo vừa dai dẳng hơn vừa giảm chậm hơn người

cK


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Tôn Nữ Hải Âu

năm 2005. Tỷ lệ người nghèo ở nước này cũng giảm từ 85% xuống còn 15,9%, trong
đó 15 năm cuối của giai đoạn 25 năm, Trung Quốc có số người được xóa nghèo cao
nhất. Thực tế, Trung Quốc chiếm gần một nửa số người được xóa nghèo của toàn thế
giới. Nếu không tính đến Trung Quốc thì trong 25 năm, tỷ lệ người nghèo trên thế giới
chỉ giảm từ 40% xuống còn 30%.
Theo nhà kinh tế cao cấp Justin Lin của WB, báo cáo nói trên cho thấy, đến
năm 2015, số người nghèo trên thế giới có khả năng chỉ còn bằng một nửa con số của
năm 1990. “Kể từ năm 1981, mỗi năm số người nghèo trên thế giới giảm khoảng 1%”

uế

ông Lin nói. Tuy nhiên, theo ông Lin, những thông tin mới thiếu khả quan chỉ ra rằng,
thế giới có nhiều người nghèo hơn ta tưởng và vì vậy nỗ lực xóa nghèo phải tăng gấp

H

đôi.

Mới đây, Oxfam cũng cảnh báo sẽ có thêm khoảng 500 triệu người nghèo do

tế

giá lương thực tăng, đe dọa xóa bỏ thành quả chống đói nghèo của thế giới suốt 25
năm qua.

h

vùng, một số vùng như Tây Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên, tỷ lệ hộ nghèo còn
cao từ 1,7 – 2 lần so với bình quân chung của cả nước. Hơn 90% hộ nghèo ở nông
SVTH: Phạm Thị Ly – Lớp K41A KTNN

Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status