SKKN sáng kiến kinh ngiệm hệ thống hóa kiến thức lịch sử có cùng nội dung trong ôn thi tốt nghiệp THPT(LỊCH sử VIỆT NAM GIAI đoạn 1930 1945) - Pdf 39

MỤC LỤC
NỘI DUNG

TRANG

A. ĐẶT VẤN ĐỀ..............................................................
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ..............................................
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN.........................................................
II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......
1. Đối với học sinh...........................................................
2. Đối với giáo viên.........................................................
3. Kết quả của thực trạng................................................
III.GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.........................................
1. Giới hạn đề tài............................................................
2. Mục tiêu của đề tài.....................................................
3. Biện pháp triển khai cụ thể........................................
4. Kết quả đạt được........................................................
a. Đối với giáo viên........................................................
b. Đối với học sinh.........................................................
C. KẾT LUẬN.............................................................
I. KẾT LUẬN...............................................................
II. ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ..........................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO

01
02
02
02
02
03
03

Từ những quan điểm sai lầm, tâm lí ngại học và phương pháp học không
phù hợp…. đã trở thành rào cản đối với việc dạy và học lịch sử, ảnh hưởng
không nhỏ đến chất lượng môn học.Thực trạng này đã kéo dài trong nhiều năm
qua.
Đặc biệt môn Lịch sử vẫn là môn học được Bộ GD & ĐT lựa chọn làm
môn thi tốt nghiệp trong nhiều năm qua. Năm nay, trên cơ sở lựa chọn thì môn
Lịch sử vẫn được một bộ phận học sinh chọn làm môn thi tốt nghiệp của mình.
Vậy làm thế nào để nâng cao được chất lược môn học nói chung và đảm bảo
chất lượng cho học sinh trong kì thi tốt nghiệp sắp tới (ngay cả thi Cao đẳng –
Đại hoc )? Đây là vấn đề tôi luôn băn khoăn, trăn trở.
Hệ thống hóa kiến thức lịch sử có cùng nội dung là một quá trình người
giáo viên phải biên soạn được những kiến thức lịch sử có cùng nội dung, liên
quan đến một vấn đề trong một không gian và thời gian nhất định vào một bảng
hệ thống. Qua đó học sinh không chỉ được củng cố lại những kiến thức đã học ở
từng mục, từng bài, hay ở nhiều bài có liên quan đến một nội dung , mà trên cơ
sở kiến thức đã củng cố các em còn biết sâu chuỗi kiến thức, đánh giá, phân tích,
so sánh, nêu mối liên hệ và rút ra qui luật phát triển của các sự kiện, hiện tượng
lịch sử đó. Từ đó các em hiểu rõ được bản chất của sự kiện lịch sử, không bị
nhầm lẫn giữa các sự kiện, giúp các em học lịch sử và làm bài thi môn Lịch Sử
tốt hơn.
Trên cơ sở rút kinh nghiệm từ thực tế dạy học và ôn thi cho học sinh trong
những năm qua, tôi muốn chia sẻ với đồng nghiệp kinh nghiệm: Hệ thống hoá
kiến thức lịch sử có cùng nội dung trong ôn thi tốt nghiệp THPT ( Lịch sử
Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945 ).

B.GIẢI QUYÊT VẤN ĐÊ.
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
Trước hết chúng ta phải khẳng định rằng, học lịch sử không chỉ là học thuộc
lòng kiến thức lịch sử một cách máy móc, rời rạc, mà trên cơ sở của các sự kiện
lịch sử cơ bản, người học phải biết sâu chuỗi các sự kiện, phân tích, đánh giá,

rạc, nhiều em sai cả kiến thức cơ bản, có khi nhớ lộn thời gian, sự kiện một cách
ngớ ngẩn. Hiện tượng “râu ông nọ cắm hàm bà kia” thường xuyên diễn ra trong
bài thi của học sinh. Nhiều khi đọc bài của học sinh mà giáo viên cười ra nước
mắt.
- Học không có hiệu quả dần đến học sinh không tự tin khi thi. Hễ nói đến đi thi
môn lịch sử , việc đầu tiên là các em nghĩ ngay đến “Phao cứu trợ” hoặc trông
chờ, ỷ lại hết vào vận may rủi. Thực trạng này đã làm cho các thầy cô dạy môn
lịch sử không khỏi chạnh lòng.
2. Đối với giáo viên
3


- Một số giáo viên chưa thực sự đầu tư cho môn học hoặc đầu tư chưa đúng
cách. Soạn giáo án còn sơ sài, chưa trọng tâm và thiếu phần thực tiến. Chưa gây
được hứng thú cho các em khi học.
- Khi ôn thi, chưa đưa ra được biện pháp phù hợp, hầu như lại “tua” lại kiến thức
như dạy chính khóa, không thay đổi phương pháp dẫn đến học sinh thấy nhàm.
- Giáo vên chưa chắt lọc ra những vấn đề lớn của từng giai đoạn, thời kì bằng
những câu hỏi khái quát, tổng hợp để học sinh hệ thống lại kiến thức đã học
cũng như là đánh giá, phân tích, nêu mối quan hệ….giữa các kiến thức đó.
3. Kết quả của thực trạng trên.
Từ việc dạy và học như trên đã dẫn đến kết quả như sau:
Kết quả này phản ánh qua chất lượng bài kiểm tra của học sinh lớp 12 A2.
Câu hỏi: Trình bày chủ trương của Đảng đối với cách mạng Việt Nam giai đoạn
1936 – 1939. Điểm khác trong chủ trương của Đảng về việc xác định đối tượng
cách mạng và phương pháp đấu tranh của giai đoạn 1936 – 1939 so với giai
đoạn 1930 – 1931. Vì sao lại có sự khác nhau đó?
Mức độ nắm bắt kiến thức và vận dụng vào bài thi
Lớp


1. Giới hạn của đề tài

4


- Đối tượng áp dụng: Học sinh lớp 12 A2 – Trường THPT Triệu sơn 2. Các em
đã học xong chương trình chuẩn theo qui định của Bộ GD và Sở GD & ĐT
Thanh Hoá.
- Thời gian tiến hành: từ đầu tháng 4/2014 – ôn thi tốt nghiệp.
- Nội dung thực hiện: Lịch sử Việt Nam giai đoạn: 1930 – 1945.
- Phương pháp thực hiện: kết hợp các phương pháp: hướng dẫn học sinh lựa
chọn nội dung trong tâm của giai đoạn lịch sử, lập bảng hệ thống hoá, sử dụng
hệ thống câu hỏi nêu vấn đề, trao đổi đàm thoại, gợi mở, câu hỏi phân tích, đánh
giá, nhận định, nêu mối liên hệ….nhằm hệ thống hoá kiến thức lịch sử phản ánh
cùng một nội dung trong giai đoạn 1930 – 1945.
2. Mục tiêu của đề tài
- Củng cố và hệ thống hoá kiến thức lịch sử cơ bản mà học sinh đã được học
trong giai đoạn cách mạng Việt Nam 1930 – 1945, cụ thể ở các bài 14, 15, 16
chương trình chuẩn.
- Từ việc hệ thống hoá kiến thức cơ bản ở trên giúp các em nắm được những vấn
đề lớn, bao quát, xuyên suốt và chi phối toàn bộ tiến trình lịch sử Việt Nam giai
đoạn này. Những điểm chung, điểm riêng, mối liên hệ giữa các sự kiện. Tránh
sự nhầm lẫn không đáng có xảy ra.
- Học sinh hiểu được bản chất của sự kiện, hiện tượng lịch sử. Từ đó, tự tin khi
đi thi và làm bài tốt môn thi này.
3. Biện pháp triển khai cụ thể : Lịch sử Việt Nam giai đoạn: 1930 - 1945
* Nội dung Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945 được trình bày trong ba
bài học ở sách giáo khoa chương trình cơ bản là: Bài 14 ( Cách mạng Việt Nam
từ năm 1930 – 1935 ), Bài 15 ( Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ), Bài 16
( Phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945 ). Đây là một giai đoạn lịch sử có

lịch sử có cùng nội dung ở các vấn đề lớn sau:
3.1. Nội dung thứ nhất: Hoàn cảnh nước ta trong giai đoạn lịch sử 1930 –
1945.
Hoàn cảnh lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945
Nội
1930 - 1931
1936 - 1939
1939 - 1945
dung
1.
- Khủng hoảng king tế - Chủ nghĩa phát xít 9/1939 Chiến tranh
1929 – 1933
( CNPX ) xuất hiện thế giới 2 (CTTG2)
Thế
đe dọa an ninh, hoà bùng nổ.
giới
- Ở Pháp cuộc khủng bình thế giới
hoảng diển ra muộn
- Ở Châu Âu, Đức
hơn nhưng hết sức - Quốc tế cộng sản tấn công Pháp,
nặng nề.
lần VII họp tại Mat– Pháp đầu hàng
xcơ-va xác định
nhiệm vụ là chống - Ở Châu Á, Nhật
phát xít. Thành lập xâm lược Trung
mặt trận nhân dân Quốc, tiến sát biên
giới Việt Trung.
chống phát xít.
- 6 1936, Mặt trận
6

bóc lột sức người
sức của của nhân
dân ta phục vụ cho
chiến tranh ở mẫu
quốc.
- 9/1940, phát xít
Nhật đánh chiếm
Lạng Sơn, Pháp
đầu hàng và từng
bước cấu kết với
Nhật bóc lột kinh
tế, lừa bịp về chính
trị đối với nhân dân
ta.
Đêm
ngày
9/3/945 Nhật đảo
chính Pháp Độc
chiếm
Đông
Dương. Đặt nước
ta trước những lựa
chọn mới.
- Ngày 15/8/1945,
phát xit Nhật đầu
hàng quân Đồng
minh, thời cơ cách
7



chỉ huy”….

*Xã hội:

* Xã hội:

- Đời sống của mọi
tầng lớp nhân dân cực
khổ. Nông dân bị bần
cùng hóa, công nhân
mất việc làm, lương
thấp, các tầng lớp
nhân nhân khác đêu
khó khăn
=> mâu thuẫn giữa
nhân dân ta với thực
dân Pháp sâu sắc.

* xã hội:
- Đời sống nhân dân
vẫn chưa được cải
thiện so với trước.
Mâu thuẫn xã hội
trước đó vẫn tồn tại.

- Pháp – Nhật cấu
kết cùng bóc lột…..

Đời sống của nhân
dân Việt Nam điêu

(năm 1929 – 1933 ) dẫn đến CNPX xuất hiện và cuộc chiến tranh thế giới 2 đã
nổ ra. CTTG2 tác động sâu sắc đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của cả thế
giới nói chung và Việt Nam nói riêng
+ Trong nước:
Xuyên suốt cả giai đoạn này là chính sách bóc lột ngày càng tăng cường của đế
quốc Pháp và sau đó là cả phát xít Nhật. Sự bóc lột triệt để đó của Pháp – Nhật
và tay sai đã làm cho nền kinh tế nước ta ngày càng kiệt quệ, tiêu điều, đời sống
của mọi tầng lớp nhân dân ta khổ cực, điêu đứng dẫn đến chết đói hàng loạt.
Mâu thuẫn thường trực và ngày càng sâu sắc trong xã hội Việt Nam là mâu
thuẫn dân tộc. Vấn đề giải phóng dân tộc trở thành nhiệm vụ cấp thiết số 1.
- Qua quá trình hệ thống hoá kiến thức như trên, giáo viên tiếp tục hỏi học sinh
phân tích mối quan hệ của các sự kiện trong giai đoạn: Như cuộc khủng hoảng
kinh tế thế giới 1929 – 1933 có mối quan hệ gì với chiến tranh thế giới thứ 2 ?
Từ sự kiện cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 dẫn đến xuất hiện CNPX rồi
lại dẫn đến CTTG2 bùng nổ. Đây là cả một chuỗi sự kiện có mối quan hệ biện
chứng với nhau.Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 đã tạo tiền đề
cho sự xuất hiện CNPX hay nói cách khác là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của
CNPX. CNPX ra đời lại trở thành nguyên nhân dẫn đến CTTG2. Như vậy các sự
kiện này có mối quan hệ nhân quả, mối quan hệ theo qui luật tất yếu.
- Giáo viên có thể tiếp tục nêu câu hỏi để học sinh so sánh những điểm riêng,
khác nhau của hoàn cảnh thế giới và trong nước giữa các giai đoạn. …
=> KL: như vậy chúng ta có thể khẳng định rằng: bằng biện pháp hệ thống hoá
kiến thức lịch sử có cùng nội dung như trên đã giúp học sinh vừa củng cố lại
được kiến thức cụ thể, vừa giúp các em so sánh, khái quát, tổng hợp, nêu mối
liên hệ giữa các kiến thức đó. Từ đó các em hiểu được bản chất của sự kiện lịch
9


sử, tránh nhầm lẫn nội dung giữa các sự kiện, đồng thời có thể giải quyết được
những bài tập khó mang tính khái quát, tổng hợp.

mắt
chung mà là đánh xít Nhật, tay sai của
bọn phản động chúng.
Đây

thuộc địa và tay sai nhiệm vụ số 1 của
của chúng
cách mạng
Mục tiêu
Độc lập dân tộc và Đòi quyền tự do, Giải phóng dân tộc
ruộng đất cho dân dân sinh, dân chủ,
cày
cơm áo, hòa bình
Khẩu hiệu
Cách mạng ruộng Chống phát xít Tịch thu ruộng đát
đất – chính quyền chống chiến tranh, của địa chủ việt
cách mạng
đòi tự do, dân sinh, gian chia cho dân
dân chủ, cơm áo, cày. Thành lập
hoà bình…..
chính phủ dân chủ
cộng hòa.
Phương
Bãi công của công Kết hợp đấu tranh Đấu tranh chính trị
pháp
đấu nhân, nổi dạy của Bí mật - công khai, kết hợp với vũ
tranh
nông dân. Đấu tranh hợp pháp – bất hợp trang, xác định hình
chính trị kết hợp với pháp
thái cách mạng từ

15/5/1941,
thành lập mặt trận
Việt Nam độc lập
đồng minh ( gọi tắt
là Việt Minh )

- Để hoàn thành nội dung của bảng hệ thống hoá kiến thức trên, giáo viên đã
hướng dẫn học sinh củng cố lại kiến thức qua hệ thống câu hỏi nêu vấn đề, trao
đổi đàm thoại, gợi mở…như: Chủ trương cách mạng của Đảng trong giai đoạn
1930 – 1935, 1936 – 1939, 1939 – 1945 được thông qua ở Văn kiện nào? Nội
dung của những văn kiện đó là gì ở mỗi giai đoạn…? Bằng những nội dung kiến
thức đã học qua ba bài 14, 15, 16 và sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh lần
lượt hoàn thành nội dung trên. Qua đó các em đã được củng cố lại kiến thức và
hệ thống hoá kiến thức của cả giai đoạn 1930 – 1945.
- Từ bảng hệ thống hoá kiến thức ở trên, giáo viên tiếp tục hướng dẫn học sinh
nắm được chủ trương chiến lược, xuyên suốt của Đảng là giải phóng dân tộc rồi
tiến lên Chủ nghĩa xã hội. Tuy nhiên để thực hiện được nhiệm vụ chiến lược đó
phải thông qua những sách lược có điểm khác nhau ở mỗi giai đoạn cụ thể. Học
sinh so sánh chủ trương của Đảng qua ba giai đoạn nhỏ rút ra điểm khác nhau và
đồng thời giải thích vì sao lại có chủ trương khác đó. Từ đó học sinh có thể giải
quyết được những bài tập khó, yêu cầu ở mức độ cao như so sánh, phân tích,
đánh giá, nêu mối liên hệ, ví dụ bài tập sau: So sánh điểm khác nhau trong chủ
trương cách mạng của Đảng ta ở hai giai đoạn 1930 – 1931 và 1936 – 1939 về
nhiệm vụ cách mạng và phương pháp đấu tranh. Vì sao có sự khác nhau đó?
3.3. Nội dung thứ ba: Diễn biến chính của phong trào cách mạng ở Việt
Nam giai đoạn 1930 – 1945.

- Vẫn tiến hành các bước như trên, bằng hệ thống câu hỏi nêu vấn đề…giáo viên
giúp học sinh hoàn thành bảng hệ thống hoá kiến thức theo mẫu sau:
Giai

nhân Bến Thuỷ - Vinh
đã tấn công và cơ quan
chính quyền địch, tiêu
biểu là cuộc biểu tình
của nông dân huyện
Hưng Nguyên ( Nghệ
An )……

+ Phong trào Đông Kì: 23/11/1940
Dương
đại
hội
- Binh biến Đô
8/1936.
Lương: 13/1/1941
+ Phong trào đón
rước Gô-đa và Brê- * Khởi nghĩa từng
phần ( cao trào
vi-ê năm 1937.
kháng Nhật cứu
+ Cuộc mít tinh nhân nước )
kỉ niệm ngày Quốc
tế lao động 1/5/1938 - Ở Cao – Bắc –
Lạng: Chính quyền
ở Hà Nội….
cách mạng thành
=> Cuộc đấu tranh lập một số nơi
đã diễn ra sôi nổi
trên phạm vi cả - Bắc kì: Phá kho
nước, thu hút đông thóc Nhật giải

đàn áp, chính quyền Đảng đã cho ra nhiều
Xô Viết tan rã, phong tờ báo cách mạng,
trào cách mạng tạm xuất bản nhiều tác
phẩm văn học cách
thời lắng xuống.
mạng….nhằm tuyên
truyền chủ trương,
đường lối của Đảng,
CN
Mác


- Ở Nam kì: Việt
Minh hoạt động
mạnh nhất ở Mĩ
Tho Và Hậu Giang.
* Tổng khởi nghĩa
tháng 8/1945
- Nhật đầu hàng
quân Đồng minh
không điều kiện,
12


Lênin….tới
quần
chúng nhân dân.
Giác ngộ, vận động,
tập hợp và tổ chức
quần chúng đấu

Bắc
Giang, Hải Dương,
Hà Tĩnh, Quảng
Nam giành được
chính quyền sớm
nhất.
- Ngày 19/8/1945,
Hà Nội giành chính
quyền
- Ngày 23/8/1945,
Huế giành chính
quyền
- Ngày 25/8/1945,
Sài Gòn giành
chính quyền
13


- Ngày 28/8/1945,
Đồng Nai Thượng
và Hà Tiên giành
chính quyền muộn
nhất.
- Ngày 30/8/1945,
Vua Bảo Đại thoái
vị, chế độ phong
kiến sụp đổ.
- Ngày 2/9/1945,
Hồ Chủ Tịch đọc
bản tuyên ngôn

- Hội đồng
minh phản đế
Đông
Dương
(18/11/1930)

1936 - 1939
- Mặt trận thống
nhất nhân dân
phản đế Đông
Dương ( 7/1936),
đến 3/1938 đổi là
Mặt trận thống
nhất dân chủ
Đông Dương.

1939 - 1945
- Mặt trận thống nhất dân
tộc phản đế Đông Dương
( 11/1939)

Nhiệm vụ. - Tập hợp quần
mục tiêu
chúng
nhân
dân, chủ yếu là
Công nhân và
nông
dân,
chống ĐQ Pháp

Tên
Mặt trận

Vai trò

- Đoàn kết các
tầng lớp nhân
dân thực hiện
nhiệm vụ giải
phóng dân tộc.
Tuy nhiên, Mặt
trận mới tập
hợp chủ yếu là
công – nông,
chưa đoàn kết
rộng rãi các
tầng lớp, giai

- Mặt trận Việt Minh
(5/1941)

- Mặt trận Việt Minh: Tập
hợp mọi người Việt Nam
yêu nước, không phân
chia tôn giáo, đảng phái,
nhằm chống đế quốc phát
xít Pháp, Nhật và tay sai,
đấu tranh giải phóng dân
tộc.
- Mặt trận thống nhất dân

dựng lực lượng chính trị,
tám năm 1945.
lực lượng vũ trang, căn cứ
địa cách mạng chuẩn bị
cho cuộc tổng khởi nghĩa.
Cùng đảng tổ chức thắng
lợi cao trào kháng Nhật
cứu nước và Tổng khởi
nghĩa tháng Tám, đưa đến
sự ra đời của Nước Việt
Nam dân chủ cộng hoà.

- Sau khi cô và trò cùng hoàn thành nội dung của bảng trên, một mặt giúp học
sinh củng cố lại kiến thức đã học, mặt khác các em đã hệ thống hoá được nội
dung kiến thức phản ánh về chủ trương mặt trận của Đảng ta xuyên suốt trong
giai đoạn 1930 – 1945. Học sinh không bị nhầm lẫn tên mặt trận cũng như là
mục tiêu, nhiệm vụ và vai trò giữa các mặt trận, đồng thời so sánh mặt ưu điểm
và hạn chế của các mặt trận. Qua đó đánh giá vai trò lãnh đạo của Đảng ta qua
từng thời kì…..
- Bằng phương pháp và các bước tiến hành như trên, tôi có thể triển khai ở nhiều
nội dung khác trong giai đoạn lịch sử 1930 – 1945 như: Ý nghĩa và bài học kinh
nghiệm của cách mạng nước ta 1930 – 1945; Sự chuẩn bị lực lượng cách mạng
của đảng ta trong giai đoạn 1930 – 1945…………..và cũng có thể triển khai ở
các giai đoạn lịch sử khác như: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1946 –
1954, Kháng chiến chống Mĩ 1954 – 1975…..Do giới hạn của đề tài, nên tôi chỉ
xin được đề cập ở bốn nội dung trên.
4. Kết quả đạt được
1. Đối với giáo viên
- Sau một quá trình nghiên cứu, đầu tư cho việc soạn giáo án ôn thi như thế này,
bản thân đã nâng cao được trình độ chuyên môn, rút ra được nhiều kinh nghiệm

qua kết quả bài tập kiểm tra sau:
Câu hỏi: Em hãy lập bảng về chủ trương cách mạng của Đảng ta trong giai
đoạn 1930 -1931, 1936 – 1939, 1939 - 1945. Từ đó rút ra điểm khác nhau cơ
bản trong chủ trương của Đảng về việc xác định đối tượng cách mạng và
phương pháp đấu tranh trong giai đoạn này. Tại sao có điểm khác nhau đó?
Kết quả được phản ánh qua bảng thống kê sau:
Mức độ nắm bắt kiến thức và vận dụng vào bài thi của học sinh
Nắm kiến thức
Thông báo
Thông
hiểu,
chưa chắc chắn,
phân tích, so
Lớp
Sĩ số còn nhầm lẫn
sánh, đánh giá.
12A2
SL
%
SL
%
SL
%
41
02
4.9 %
6
14.6 %
33
80.5 %

mong nhận được sự nhận xét và góp ý từ phía các thầy cô, những người quan
tâm đến nội dung đề tài để đề tài trở nên hoàn chỉnh và khoa học hơn. Tôi chân
thành cảm ơn!
II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đối với giáo viên
Phải có tâm huyết với nghề, đầu tư nghiên cứu tài liệu, tìm ra những biện
pháp dạy thích hợp nhất, gây hứng thú cho học sinh
2. Đối với nhà trường
- Ban giám hiệu tạo điều kiện cho tổ, nhóm sinh hoạt chuyên môn thường
xuyên hơn để đồng nghiệp dự giờ của nhau, học hỏi kinh nghiệm.
- Nhân rộng phương pháp này hơn nưa trong thời gian tới.
3. Đối với Sở GD & ĐT
- Tổ chức một số hội thảo trao đổi về đổi mới phương pháp giảng dạy trong
trường THPT.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Thanh Hóa, ngày 10 tháng 05 năm 2014
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của tôi
viết, không sao chép nội dung của người
khác.
Tác giả

Trần Thị Ngọc

19


20





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status