TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
TRẦN XUÂN THIỆN
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
VỚI VIỆC TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Chuyên ngành: Kế toán (Kế toán, kiểm toán và phân tích)
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2011
Hoàn thiện hệ thống KSNB là một trong những giải pháp nhằm tăng cường quản lý tài
chính tại Cục Tần số vô tuyến điện, đề tài nghiên cứu gồm
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Thứ nhất, tính cấp thiết của Đề tài nghiên cứu
Tại Cục Tần số VTĐ hệ thống KSNB vẫn còn một số tồn tại chưa phát huy tối đa
các nguồn lực của đơn vị. Do vậy cần hoàn thiện hệ thống KSNB để giúp các nhà quản lý
điều hành công việc hiệu lực và hiệu quả, đánh giá được rủi ro, cung cấp thông tin tin cậy
và tuân thủ đúng quy định của Nhà nước. Trước thực tế đó, Đề tài: “Hoàn thiện hệ
thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cƣờng quản lý tài chính tại Cục Tần số vô tuyến
điện” sẽ góp phần đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm tăng cường
quản lý tài chính tại Cục Tần số VTĐ trong điều kiện hiện nay.
Thứ hai, tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến Đề tài nghiên
cứu
Hệ thống KSNB trong đơn vị sự nghiệp có thu đã được một số đề tài nghiên cứu.
Các đề tài đã nêu được lý luận, thực trạng, các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB với
tăng cường quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu cụ thể.
hợp, phân tích, so sánh, thảo luận với một số lãnh đạo, cán bộ quản lý và cán bộ làm trực
tiếp tại Cục Tần số VTĐ về hệ thống KSNB.
Về thu thập số liệu: Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua các số liệu,
quy trình, các báo cáo tổng kết của đơn vị, của Ngành.
Thứ bảy, ý nghĩa nghiên cứu của Đề tài
Đề tài góp phần cụ thể hóa lý luận cho người làm quản lý, những người thực hiện
nhận thức được tầm quan trọng của KSNB trong lĩnh vực Tần số VTĐ, kiến nghị một số
giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát; hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền
thông; hoàn thiện thủ tục kiểm soát; kiến nghị với các cơ quan chức năng để góp phần
thực hiện các giải pháp.
Thứ tám, kết cấu của Luận văn
Luận văn được trình bày thành bốn chương gồm Chương 1. Giới thiệu đề tài
nghiên cứu; Chương 2. Lí luận chung về hệ thống KSNB với quản lý tài chính trong đơn
vị sự nghiệp có thu; Chương 3. Thực trạng hệ thống KSNB với quản lý tài chính tại Cục
tần số VTĐ; Chương 4. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB với việc
tăng cường quản lý tài chính tại Cục Tần số VTĐ.
CHƢƠNG 2: LÍ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỚI
VIỆC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
Thứ nhất, đặc điểm quản lý tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp có thu.
Phần này, đề tài nêu khái niệm chung về quản lý tài chính tại các đơn vị hành chính, đơn
vị sự nghiệp có thu, các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý tài chính đối với hai
loại hình đơn vị. Đặc điểm quản lý tài chính đối đơn vị sự nghiệp có thu. Phân tính các
yếu tố tài chính trong đơn vị sự nghiệp về nguồn thu; thực hiện chi gồm chi thường
xuyên; chi không thường xuyên. Vai trò của quản lý tài chính với hệ thống KSNB tại đơn
vị sự nghiệp có thu. Công tác quản lý tài chính được thể thiện trong cả ba giai đoạn
Một là, lập dự toán thu chi ngân sách có căn cứ khoa học, các phương pháp lập dự
toán thu chi ngân sách nhà nước được sử dụng yêu cầu đặt ra trong việc lập dự toán thu,
chi tài chính
có thể phát sinh trong quá trình thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Các thủ tục
kiểm soát do các nhà quản lý xây dựng dựa trên ba nguyên tắc cơ bản: Nguyên tắc phân
công, phân nhiệm rõ ràng; Nguyên tắc bất kiêm nhiệm; Nguyên tắc ủy quyền và phê
chuẩn.Ngoài những nguyên tắc cơ bản đã nêu ở trên, các thủ tục kiểm soát còn bao gồm:
Nguyên tắc toàn diện; nguyên tắc “4 mắt”; nguyên tắc cân nhắc Lợi ích – Chi phí; chứng
từ và sổ sách đầy đủ; bảo vệ tài sản vật chất và sổ sách; kiểm tra độc lập; Phân tích rà
soát trong việc thực hiện các hoạt động của đơn vị.
Về hệ thống thông tin và truyền thông liên quan đến việc tạo lập một hệ thống
thông tin và truyền đạt thông tin hữu hiệu trong toàn tổ chức, phục vụ cho tất cả các mục
tiêu của hệ thống KSNB. Hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống kế toán, thông qua việc
ghi chép, tính toán, phân loại các nghiệp vụ, vào sổ sách, tổng hợp và lập các báo cáo kế
toán, báo cáo tài chính.
Về giám sát hoạt động và sửa sai, Các hoạt động của đơn vị cần được giám sát
bởi của lãnh đạo đơn vị, cán bộ quản lý, các bộ phận được giao trách nhiệm giám sát,
đánh giá. Công tác giám sát bao gồm hoạt động kiểm tra và đánh giá thường xuyên và
định kỳ nhằm không ngừng cải thiện hệ thống KSNB, kể cả việc hình thành và duy trì hệ
thống KSNB.
Thứ ba, đặc Đặc điểm của hệ thống KSNB trong các đơn vị sự nghiệp công
lập có thu
Một là, đặc điểm của hệ thống KSNB trong các đơn vị sự nghiệp có thu
Các đơn vị đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
và được thảo luận rộng rãi giữa người lãnh đạo và nhân viên trong đơn vị để phù hợp với
hoạt động của đơn vị, thống nhất và cam kết cùng thực hiện. Sắp xếp lại tổ chức bộ máy
gọn nhẹ, hiệu quả, giảm biên chế, nâng cao năng suất, chất lượng lao động. Đơn vị chú
trọng đến trình độ của nhân viên trong đơn vị, xây dựng quy chế tuyển dụng, đào tạo, quy
chế trả lương, phân phối thu nhập tăng thêm, quy chế nâng lương trước thời hạn, quy chế
về thi đua, khen thưởng… Tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng cán bộ, viên chức theo quy
định của pháp luật, Bộ phận kiểm toán nội bộ: Hiện nay, bộ phận kiểm toán nội bộ chưa
được quan tâm đúng mức và về cơ bản bộ phận kiểm toán nội bộ chưa được thành lập
trong các đơn vị sự nghiệp có thu.
SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Thứ nhất, đặc điểm chung của Cục tần số vô tuyến điện với hệ thống kiểm
soát nội bộ
Một là, lịch sử hình thành và phát triển của Cục Tần số vô tuyến điện
Cục Tần số VTĐ được thành lập năm 1993, trải qua quá trình hình thành và phát
triển, Cục Tần số VTĐ đã hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, nhân sự, cơ chế tài chính.
Hai là, chức năng, nhiệm vụ của Cục Tần số vô tuyến điện với hệ thống kiểm soát
nội bộ. Cục Tần số vô tuyến điện (VTĐ) là tổ chức thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông,
thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý
nhà nước và tổ chức thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về tần số VTĐ
trên phạm vi cả nước.
Ba là, cơ chế tài chính của Cục Tần số VTĐ với hệ thống kiểm soát nội bộ. Cục Tần
số VTĐ được Nhà nước cho thực hiện cơ chế đặc thù được quy định tại Quyết định Số
88/2008/QĐ-TTg ngày 04/07/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư Số
97/2009/TT-BTC ngày 20/05/2009 của Bộ Tài chính, với quy định này Cục Tần số VTĐ
được thực hiện cơ chế tài chính như đơn vị sự nghiệp
Đối với nguồn thu của Cục Tần số VTĐ được hình thành từ ba nguồn: nguồn thu từ
phí, lệ phí cấp phép Tần số VTĐ; nguồn kinh phí không thường xuyên do ngân sách nhà
nước cấp; nguồn thu từ hoạt động dịch vụ .
Đối với nội dung chi, mức chi của Cục Tần số vô tuyến điện. Nội dung chi của Cục
tần số vô tuyến điện gồm chi hoạt động thường xuyên theo mục lục ngân sách; chi từ
nguồn kinh phí không thường xuyên do Nhà nước cấp; chi cho hoạt động dịch vụ.
Bốn là, công tác quản lý tài chính
Về lập dự toán thu, chi tài chính, căn cứ nhiệm vụ công tác của năm kế hoạch
được Bộ thông tin và Truyền thông giao; tình hình phát triển kinh tế - xã hội, các quy
định, định mức, tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước; các hướng dẫn của cơ quan tài chính;
Định biên lao động của Cục tần số VTĐ; quy hoạch phát triển của Cục trong những năm
tiếp theo về đầu tư, cơ sở hạ tầng; mức thu phí sử dụng tần số VTĐ và lệ phí cấp giấy
các Phó Cục Trưởng giúp việc cho Cục trưởng. Các đơn vị thuộc Cục có mối quan hệ với
nhau trong và chịu sự điều hành của người đứng đầu đơn vị.
Về đội ngũ nhân sự, do đặc thù về quản lý, tần số VTĐ được sử dụng thông qua
hoạt động quản lý ứng dụng khoa học công nghệ nên đội ngũ nhân sự có trình độ cao.
Đơn vị đã xây dựng ban hành hệ thống văn bản thống nhất về các vấn đề liên quan đến
công tác nhân sự.
Về công tác kế hoạch được thực hiện theo các quy trình đã xây dựng, phát huy
tính khách quan, độc lập mang lại hiệu quả trong hoạt động lập kế hoạch.
Về kiểm tra tài chính nội bộ, là công việc diễn ra định kỳ trong đơn vị hoặc có dấu
hiệu vi phạm về quản lý tài chính nhằm kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp
luật về công tác tài chính kế toán
Về Kiểm toán nội bộ: Hiện nay Cục chưa có bộ phận Kiểm toán nội bộ.
Về các phương pháp truyền đạt sự phân công quyền hạn là cách thức triển khai
công tác quản lý, Cục đã triển khai cụ thể những nội dung, mối quan hệ công tác dưới
dạng các văn bản
Môi trường kiểm soát bên ngoài bao gồm: Sự kiểm soát của cơ quan chức năng
của Nhà nước như Vụ Kế hoạch Tài chính (KHTC) của Bộ thông tin và Truyền thông;
Kho Bạc Nhà nước; Kiểm toán nhà nước; Cơ quan thuế; Thanh tra Bộ Tài chính, Thanh
tra Chính phủ, môi trường pháp lý, đường lối phát triển đất nước.
Hai là, đánh giá rủi ro kiểm soát của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Cục Tần số vô
tuyến. Công tác đánh giá rủi ro kiểm soát tại Cục mới chỉ dừng lại trong một số chỉ tiêu
tài chính thể hiện có lập các khoản dự phòng về thu nhập tăng thêm, kê khai tài sản của
lãnh đạo và một số chuyên viên như thanh tra, ấn định cấp phép. Cục chưa xây dựng
được các chu trình đánh giá rủi ro trong các hoạt động quản lý và trong hệ thống KSNB
Ba là, Các hoạt động kiểm soát của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Cục Tần số vô
tuyến điện Cục được thiết lập trên cơ sở 3 nguyên tắc cơ bản: Nguyên tắc phân công phân
nhiệm; nguyên tắc bất kiêm nhiệm; nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn. Một số thủ tục
kiểm soát chủ yếu tại Cục Tần số VTĐ. Các hoạt động của Cục đã được chuẩn hóa dưới
nhiệm phê chuẩn được quan tâm và nâng cao tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị được
phân cấp.
Thứ ba, hệ thống thông tin và truyền thông. Hệ thống kế toán hành chính sự
nghiệp đã được áp dụng thống nhất trong toàn Cục, đã ứng dụng công nghệ thông tin vào
công tác kế toán, nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm được thời gian và chi phí.
Hai là, những tồn tại của hệ thống KSNB với quản lý tài chính tại Cục Tần số vô
tuyến điện.
Về môi trường kiểm soát: Một là, hệ thống kiểm soát nội bộ chủ yếu tập trong vào
công tác chuyên môn; cơ cấu tổ chức tại các đơn vị trực thuộc chưa được tổ chức thành
bộ phận kế toán hoàn chỉnh; đội ngũ nhân sự vẫn chưa đủ, một số bộ phận còn thiếu phải
thực hiện kiêm nhiệm, chưa thực sự thu hút được những nhân sự có trình độ cao về công
tác tài chính kế toán; công tác kế hoạch chưa phát huy được tính ưu điểm của nó, mới chỉ
dừng lại xây dựng kế hoạch theo yêu cầu của các cấp quản lý bên ngoài; Cục chưa tổ
chức được bộ phận kiểm toán nội bộ; các phương pháp truyền đạt sự phân công quyền
hạn là cách thức triển khai công tác quản lý chưa được thực hiện chuẩn hóa; các yếu tố
bên ngoài của môi trường kiểm soát, trong công tác quản lý của các cấp, các ngành đều
có khoảng chênh lệch giữa quản lý và đối tượng bị quản lý.
Ba là, nguyên nhân những tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ với quản lý tài
chính tại Cục Tần số vô tuyến điện
Về nguyên nhân chủ quan: Người đứng đầu đơn vị chưa đánh giá được lợi ích
mang lại của hệ thống kiểm soát nội bộ với công tác quản lý tài chính tại Cục Tần số
VTĐ; công tác tuyên truyền, truyền thông chưa cao; năng lực quản lý, điều hành của
những người quản lý chưa thực sự quan tâm đến hệ thống KSNB; thiếu nhân sự; công tác
kiểm tra, kiểm soát của các bộ phận chức năng chưa được kịp thời; các chế độ, đãi ngộ
với CBCC chưa thực sự hấp dẫn; trình độ CBCC còn hạn chế về xây dựng các quy định,
quy trình; cán bộ các đơn vị trong Cục làm công tác xây dựng dự toán còn hạn chế về
kinh nghiệm thực tế, công tác dự báo; các định mức xây dựng có khi chưa sát với thực tế;
công tác tuyên truyền pháp luật về tần số VTĐ chưa cao, chế tài xử phạt về vi phạm tần
kết nối mạng với các bộ phận kế toán trong toàn Cục
Nhóm giải pháp thứ ba, tăng cường công tác kiểm tra kế toán tại các đơn vị thuộc
Cục.
Ba là, hoàn thiện hoạt động kiểm soát gồm năm nhóm giải pháp
Nhóm giải pháp thứ nhất, rà soát, điều chỉnh, bổ xung những quy định, quy trình,
quy chế của Cục
Nhóm giải pháp thứ hai, nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu chi Ngân
sách
Nhóm giải pháp thứ ba, tăng cường thực hiện kiểm soát việc chấp hành dự toán
thu chi tài chính của Cục
Nhóm giải pháp thứ tư, thực hiện đúng, kịp thời đối với công tác báo cáo tài
chính, quyết toán ngân sách
Nhóm giải pháp thứ năm, , xây dựng bổ sung quy trình tạm ứng và thanh toán
tạm ứng trong Cục
Bốn là, Hoàn thiện giám sát của hệ thống KSNB
Năm là, Hoàn thiện hệ thống đánh giá rủi ro
Thứ tư, điều kiện thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống KSNB
với việc tăng cường công tác quản lý tài chính gồm bốn điều kiện
Một là, về kinh phí triển khai các các giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống
KSNB
Hai là, cán bộ, công chức của Cục có đủ trình độ, năng lực, khả năng đáp ứng
được công việc Lãnh đạo Cục giao
Ba là, hoàn thiện cơ cấu tổ chức cho các đơn vị trực thuộc
Bốn là, Cục đã triển khai thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở.
Thứ năm, kiến nghị với các cơ quan chức năng để góp phần vào thực hiện các
giải pháp.
Một là, về phía Bộ Thông tin Và Truyền thông: hoàn thiện văn bản quy phạm
pháp luật về Tần số vô tuyến điện; đẩy mạnh phân cấp về quản lý tài chính cho Cục Tần
số vô tuyến điện; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tạo điều kiện, phê duyệt định