Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

LƢU THỊ TUYẾT

PHÁP LUẬT VỀ ƢU ĐÃI THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành:
Mã số:

Luật Kinh tế
60 38 50

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2012
1


Công trình đƣợc hoàn thành
tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS. Lê Thị Thu Thủy

Phản biện 1: …………………………………………………….
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
Phản biện 2: …………………………………………………….
……………………………………………………………………

2.2.3.
2.2.4.
2.2.4.1
2.2.4.2.
2.2.4.3.
2.2.5.
2.3.

Trang
Mục lục
1
Danh mục chữ viết tắt
4
MỞ ĐẦU
5
Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ 9
THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ ƢU ĐÃI THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp
9
Khái niệm, đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp
9
Vai trò của thuế Thu nhập doanh nghiệp
11
Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của Ngân sách 11
nhà nước
Thuế TNDN là công cụ quan trọng của nhà nước 11
trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện 12
chính sách công bằng xã hội

43
Thực tiễn áp dụng pháp luật ưu đãi thuế TNDN ở Việt 44
3


2.4.
2.4.1.
2.4.2.

3.1.
3.1.1.
3.1.1.1
3.1.1.2.
3.1.1.3.
3.2.
3.2.1.
3.2.1.1.
3.2.1.2.
3.2.1.3.
3.2.1.4.
3.2.2.
3.2.2.1.
3.2.2.2.
3.2.2.3.

Nam hiện nay
Những ưu điểm và hạn chế của pháp luật về ưu đãi 55
thuế TNDN ở Việt Nam
Những ưu điểm của pháp luật về ưu đãi thuế TNDN 56
hiện nay

89
Về phía cơ quan, cán bộ quản lý thuế
89
Về phía doanh nghiệp
91
Các giải pháp hỗ trợ khác
92
KẾT LUẬN
95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
97
PHỤ LỤC
100

4


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Như bất kỳ một quốc gia nào, đối với đời sống kinh tế xã hội Việt
Nam, thuế đóng vai trò là công cụ quan trọng của Nhà nước để quản
lý, điều tiết sản xuất kinh doanh cũng như phân phối tiêu dùng, thúc
đẩy kinh tế phát triển. Theo tinh thần đó, Đảng và Nhà nước ta trong
quá trình vận hành, đổi mới nền kinh tế đã rất chú trọng đến cải cách
hệ thống thuế. Trong hệ thống đó thì ưu đãi thuế là một trong những
yếu tố không thể thiếu của tất cả các sắc thuế. Chính sách ưu đãi thuế
không những thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với các đối
tượng nộp thuế khi họ gặp các rủi ro khách quan dẫn đến tổn thất tài
sản hoặc thu nhập, mà quan trọng hơn, nó còn là công cụ để nhà nước
quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội.

năm 2008 – thời điểm Luật thuế TNDN mới nhất được ban hành.
“Pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và giải pháp chống
chuyển giá ở Việt Nam” (2010) của tác giả Lê Văn Hải thì mới chỉ tập
trung nghiên cứu ở mảng chống chuyển giá ở Việt Nam và trong đó
có nội dung liên quan đến pháp luật thuế TNDN.
Với những cải cách của pháp luật thuế trong các năm gần đây,
đặc biệt, kể từ khi Luật thuế TNDN sửa đổi năm 2008 có hiệu lực với
rất nhiều những thay đổi về pháp luật ưu đãi thuế TNDN như thay đổi
về thuế suất thuế TNDN, về lĩnh vực, địa bàn hưởng ưu đãi.... thì ưu
đãi thuế TNDN hiện nay còn là một đề tài nghiên cứu tương đối mới.
Sau hơn 3 năm triển khai các chính sách mới này, tác giả nhận thấy
cần có một nghiên cứu kỹ lưỡng, một cái nhìn toàn diện để đánh giá
lại hiệu quả và tính đúng đắn của Luật thuế TNDN 2008, đồng thời
tìm ra những điểm hạn chế, thiếu sót của pháp luật về ưu đãi thuế
TNDN để khắc phục và hoàn thiện trong thời gian tới.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài
Chọn đề tài “Pháp luật về ưu đãi thuế TNDN tại Việt Nam” làm
công trình nghiên cứu, tác giả mong muốn sẽ có được cái nhìn đầy
đủ, cụ thể, chính xác và toàn diện về các quy định pháp luật liên quan
đến ưu đãi thuế TNDN ở nước ta hiện nay. Qua đó góp phần củng cố
kiến thức cho bản thân và phục vụ cho công tác tìm hiểu, nghiên cứu
của các bạn sinh viên, học viên cao học khác về ưu đãi thuế TNDN.
Hơn thế nữa, người viết còn mong muốn thông qua luận văn để đưa ra
6


một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật ưu đãi thuế TNDN nhằm tạo
môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh và thúc đẩy thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam…
4. Phạm vi nghiên cứu

Thuế thu nhập là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu
nhập thực tế của các tổ chức và cá nhân. Thuế thu nhập gồm có thuế
thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
Thuế TNDN hay còn gọi là thuế thu nhập công ty xuất hiện khá
sớm trong lịch sử phát triển của thuế, ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ
yếu sau đây: từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập,
đảm bảo công bằng xã hội và nhu cầu tài chính của nhà nước. Chính
vì thuế TNDN tác động lớn tới sự phân phối thu nhập, tiền lương,
tác động đến khả năng khai thác, thu hút vốn đầu tư, tác động tới
việc di chuyển vốn và có thể làm thay đổi cơ cấu kinh tế… nên Chính
phủ của các quốc gia luôn quan tâm và hướng tới việc hoàn thiện loại
thuế này. Trên thế giới ngày nay, ở các nước phát triển, thuế TNDN
giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo và ổn định nguồn
thu ngân sách nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập.
Xét theo loại thuế thì thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh vào
thu nhập của các cơ sở kinh doanh nhằm đảm bảo sự đóng góp công
bằng, hợp lý giữa các cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ có thu nhập, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát
triển.
1.1.2 Vai trò của thuế TNDN
1.1.2.1 Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của Ngân sách nhà
nƣớc
Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cá
nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận. Nền
kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng
kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng
huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu
nhập doanh nghiệp ngày càng dồi dào.

- Ưu đãi thuế TNDN góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh
phát triển, khuyến khích đầu tư và thay đổi cơ cấu kinh tế.
1.3 Ƣu đãi thuế TNDN theo pháp luật của một số nƣớc trên thế
giới
Ngoài những nguyên tắc chung của pháp luật thuế TNDN, tại đa
số các nước phát triển, phần thu nhập phát sinh từ tất cả các hoạt động

9


kinh doanh và thuơng mại, cũng như các khoản thu nhập không bắt
nguồn từ hoạt động kinh doanh đều là đối tượng bị đánh thuế.
Mức thuế suất áp dụng tại các nước phát triển cũng rất khác nhau.
Tuy nhiên, mức thuế suất cao nhất đang có xu hướng giảm đi trong
các năm gần đây theo như Bảng 1 đã chỉ rõ. Đôi khi xu hướng này
xuất phát từ sự "cạnh tranh" về thuế giữa các quốc gia gây nên.
BẢNG 1. Quá trình thay đổi mức thuế suất thuế TNDN tại một số
nƣớc OECD
Nƣớc
Năm 2000
Năm 2005
Năm 2011
Australia
33 %
30%
30%
Canada
29 %
34.2
27.6%

Nhật Bản là nước giữ mức thu thuế suất Thuế TNDN cao nhất trong
các nước OECD - ở mức 39.5%, tuy nhiên, gần đây nhất, ngày
1/4/2012, Nhật Bản đã chính thức áp dụng cắt giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp từ 39,5% xuống còn 36,8% một năm. Vì vậy, với tổng
39,2% ở cả hai cấp bang và liên bang, Mỹ đang là nước có mức thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp cao nhất thế giới.
Tại các nước Asean có sự khác biệt lớn giữa các quốc gia trong
việc áp dụng thuế TNDN. Ở Inđonexia có 3 mức thuế suất là 10 %, 15
%, 30 % và miễn thuế cho các ngành công nghiệp đuợc coi là có đóng
góp vào sự phát triển công nghiệp quốc gia. Ở Hàn Quốc, áp dụng hai
mức thuế suất là 15% đối với thu nhập dưới 100 triệu won và 25% đối
với các thu nhập cao hơn. Các trường hợp khuyến khích thuế bao gồm
10


cả miễn thuế toàn bộ và thuế tín dụng. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ
đươc hưởng lợi từ các hình thức miễn giảm này, cụ thể là được miễn
giảm xuống còn 15%. Đối với Philippin thì mức thuế suất thuế TNDN
có xu hướng giảm và hiện đang ở mức 32%. Philippin áp dụng một
thời gian miễn thuế là 6 năm cho các dự án tiên phong mới đăng ký
hoạt động. Singapor áp dụng mức thuế suất 26% và miễn thuế từ 5
đến 10 năm cho các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công
nghiệp tiên phong. Cuối cùng là Thái Lan với mức thuế suất là 30%.
Hình thức miễn thuế trong 3 năm cũng được áp dụng cho các dự án
xuất khẩu của các doanh nghiệp hoạt động trong khu vực kuyến khích
công nghiệp.
Các nước khác trong khu vực, mặc dù có thuế suất phổ thông
cao hơn nước ta nhưng lại có nhiều chính sách ưu đãi miễn, giảm
thuế hơn. Đơn cử, Indonesia thuế suất là 30% nhưng thực hiện miễn
thuế đối với doanh nghiệp mới thành lập thuộc một số ngành, ưu

thuế lợi tức theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Điều đó đồng nghĩa với việc, thời gian đó tồn tại hai hệ thống ưu
đãi khác nhau đối với doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp
điều chỉnh theo Luật đầu tư nước ngoài.
Ngày 10/05/1997 Luật thuế TNDN được ban hành thay cho luật
thuế lợi tức. Luật này đã góp phầ khuyến khích và thu hút đầu tư
trong và ngoài nước thông qua chế độ ưu đãi về thuế suât, miễn giảm
thuế; hệ thống hóa tất cả những quy định ưu đãi thuế cho các nhà
đầu tư được quy định trong nhiều văn bản pháp luật khác nhau như
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật khuyến khích đầu tư,
Luật thuế lợi tức...
Ngày 17/06/2003 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã thông
qua Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11, thay thế cho Luật thuế
TNDN năm 1997. Qua thời gian thực hiện, những quy định về ưu đãi
thuế của Luật Thuế TNDN năm 2003 cũng bộc lộ những hạn chế, bất
cập như tình trạng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp còn dàn trải,
phức tạp, chưa phát huy hiệu quả phân bổ nguồn lực trong đầu tư để
đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế theo vùng và lãnh thổ. Mục tiêu
thu hút đầu tư vào các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn chưa đạt được.
Vì vậy, để khắc phục những tồn tại nêu trên nhằm đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn mới Năm
12


2008, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp một lần nữa được sửa đổi, bổ
sung. Cùng với đó là những quy định về ưu đãi miễn giảm thuế
TNDN cũng được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện, tình
hình mới. Nội dung cụ thể của pháp luật về ưu đãi, miễn giảm thuế
TNDN của Việt Nam hiện nay, tác giả xin trình bày chi tiết ở chương

nghiệp tự lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp có lợi nhất;
- Trong thời gian được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu
trong năm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các
điều kiện ưu đãi thuế thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi
trong năm tính thuế đó mà phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo
mức thuế suất 25%.
- Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp vừa có hoạt động
kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế vừa có hoạt động kinh doanh
không được hưởng ưu đãi thuế thì phải hạch toán riêng thu nhập từ
hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động kinh
doanh không được ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
- Doanh nghiệp thành lập từ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,
chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất chịu trách nhiệm trả
các khoản nợ tiền thuế, tiền phạt về thuế thu nhập doanh nghiệp của
doanh nghiệp bị chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và được kế
thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại
nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp trong thời gian đang được hưởng ưu đãi miễn
thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, cơ quan có
thẩm quyền kiểm tra, thanh tra kiểm tra phát hiện tăng số thuế thu
nhập doanh nghiệp của thời kỳ miễn thuế, giảm thuế thì doanh nghiệp
được hưởng miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy
định. Tuỳ theo lỗi của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra,
thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo
quy định.
2.2.3 Thu nhập hƣởng ƣu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Quy định tại Điều 4 Luật thuế TNDN bao gồm:
- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ
chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.

- Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp
thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển,
cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan
trọng khác do Thủ tướng Chính Phủ quyết định;
- Sản xuất sản phẩm phần mềm.
(2) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực
quy định tại điểm b mục (1) phần này thuộc loại dự án có quy mô lớn,
15


công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư, thì thời gian áp
dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài nhưng tổng thời gian áp dụng
thuế suất 10% không quá 30 năm theo Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ căn cứ vào đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(3) Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối
với phần thu nhập của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
- đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường
(4) Thuế suất ưu đãi 20% áp dụng trong thời gian 10 năm đối
với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
(5) Thuế suất ưu đãi 20% áp dụng trong suốt thời gian hoạt động
đối với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân.
Đối với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân
thành lập mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn, sau khi hết thời hạn áp dụng mức thuế suất 10% quy định tại
điểm a mục (1) phần này thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%.
(6) Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này
được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt
động được hưởng ưu đãi thuế.
(7) Hết thời gian áp dụng các mức thuế suất ưu đãi trên, doanh

(4) Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được
tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự
án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong
ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời
gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
2.2.4.3 Một số ƣu đãi khác
Trước những biến động bất thường của kinh tế thị trường, nhằm
giảm bớt những khó khăn cho các doanh nghiệp trong thời kỳ lạm
phát, từ năm 2008, Chính phủ đã ban hành một số văn bản pháp lý
mới, trong đó đưa ra một số chính sách ưu đãi đặc biệt cho các doanh
nghiệp như quy định giãn, gia hạn nộp thuế TNDN; giảm số thuế
TNDN phải nộp cho một số doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu nhất
định.

17


2.2.5 Thủ tục thực hiện ƣu đãi thuế TNDN
Phòng hỗ trợ tuyên truyền

Cơ sở kinh doanh

Cơ quan quản lý thuế

Cung cấp
văn bản
pháp luật

Bước 1: CSKD tự xác định các điều
kiện và mức ưu đãi thuế của mình

quý/năm

Bước 5: CQ thuế
kiểm tra theo quy
định của Pháp
luật

Chỉ được ưu đãi,
miễn, giảm theo số
thuế đã kê khai,
truy thu số thuế
chênh lệch tăng và
xử phạt theo quy
định

Được hưởng
theo số đã kiểm
tra

Phát hiện chênh
lệch tăng

Phát hiện chênh
lệch giảm

18

K/ luận



tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Tuy nhiên, phạm vi địa bàn ưu đãi đã
thu hẹp hơn, các KCN đã không còn được xếp vào địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Thứ ba: Pháp luật thuế TNDN của Việt Nam hiện nay đang rất
chú trọng đến một số ngành, lĩnh vực đặc biệt như: lĩnh vực bảo vệ
môi trường, lĩnh vực khoa học công nghệ…
- Thứ tư, pháp luật ưu đãi thuế TNDN hiện nay đã có những điều
chỉnh kịp thời, phù hợp với những biến động của kinh tế, xã hội đất
nước.
- Thứ năm: Pháp luật ưu đãi thuế TNDN hiện nay đã tăng thêm
quyền tự chủ cho các doanh nghiệp và phần nào giảm bớt gánh nặng
công việc cho các cán bộ ngành thuế. Luật thuế TNDN áp dụng cơ
chế doanh nghiệp tự tính, tự khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính trung thực của số liệu đã kê khai thay cho cơ chế cơ quan thuế
tính thuế, thông báo thuế, quyết toán thuế.
- Thứ sáu: Các quy định ưu đãi thuế TNDN hiện nay đã phù hợp với
"sân chơi" Quốc tế.
2.4.2 Những hạn chế của pháp luật ƣu đãi thuế TNDN hiện nay
- Thứ nhất: Quy định ưu đãi thuế còn dàn trải, thiếu tập trung,
thống nhất. Nội dung ưu đãi thuế TNDN hiện nay được quy định
trong quá nhiều văn bản luật, nghị định, thông tư hướng dẫn, tạo
nên một “ma trận” văn bản khi các doanh nghiệp có nhu cầu tìm
hiểu.
- Thứ hai: Thuế suất thuế TNDN cơ bản hiện nay còn cao so với
thực tiễn kinh tế - xã hội quốc gia và so với các nước trong khu vực,
cũng như trên thế giới. Hiện nay, thuế thu nhập doanh nghiệp Việt
Nam áp mức phổ thông 25%. So với bối cảnh thực tế khi mọi chi phí
đầu vào sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp đều tăng cao và
việc huy động vốn của các doanh nghiệp là hết sức khó khăn. Mặt
khác, so với các nước trong khu vực, thuế TNDN Việt Nam hiện nay

cơ cấu kinh tế
- Tiếp tục ưu đãi đối với các vùng miền cần được khuyến khích
đầu tư, những vùng có tiềm năng phát triển tốt nhưng chưa được đầu
tư nhiều.
21


- Đẩy mạnh các ưu đãi đối với các hoạt động sản xuất nông
nghiệp có công nghệ cao.
- Đẩy mạnh các ưu đãi trong những lĩnh vực trọng điểm mũi
nhọn như giáo dục đào tạo, y tế, thể thao, công nghệ cao, bảo vệ môi
trường, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát
triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của nhà nước.
- Mở rộng các ưu đãi đối với các ngành dịch vụ như du lịch, pháp
luật, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm nhằm góp phần phát huy tốt tiềm
năng của nước ta.
3.1.1.2 Pháp luật ƣu đãi thuế TNDN phải khắc phục đƣợc những
bất cập, hạn chế của pháp luật ƣu đãi thuế TNDN hiện nay
Trong thời gian tới, hệ thống pháp luật thuế, đặc biệt các quy
định pháp luật về ưu đãi miễn giảm thuế cần được tiếp tục nghiên
cứu sửa đổi, bổ sung nhằm khắc phục tốt hơn những mặt còn hạn
chế, thiếu sót do chưa đồng bộ, chưa phù hợp với cơ chế thị trường,
những điểm quy định chưa chặt chẽ, tạo kẽ hở cho các tổ chức, cá
nhân lợi dụng gian lận thuế, những qui định ưu đãi quá phức tạp,
khó thực hiện làm giảm hiệu quả của các biện pháp kích thích lợi
ích kinh tế, cần hoàn thiện danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi, rà soát
thống nhất nội dung quy định pháp luật thuế TNDN với các văn bản
pháp luật có liên quan khác….
3.1.1.3 Pháp luật ƣu đãi thuế TNDN phải phù hợp với quá trình
cải cách hệ thống thuế, đáp ứng nhu cầu của hội nhập quốc tế

dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20%.
3.2.1.2 Về ngành, lĩnh vực và địa bàn hƣởng ƣu đãi thuế TNDN
Xét tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam hiện nay, tác giả đề xuất
một số kiến nghị liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung ngành, lĩnh vực
và địa bàn hưởng ưu đãi thuế TNDN như sau:
- Bổ sung ưu đãi thuế TNDN cho các dự án xây nhà ở cho học
sinh, sinh viên, nhà ở cho người thu nhập thấp.
- Bổ sung ưu đãi thuế đối với phần dự án mở rộng của dự án đầu
tư ban đầu
- Bổ sung lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, phát triển nông nghiệp và
nông thôn vào danh mục các lĩnh vực được hưởng ưu đãi thuế TNDN
3.2.1.3 Về thủ tục hƣởng ƣu đãi thuế TNDN
- Sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật với gắn liền, song song
với việc ban hành các mẫu đăng ký, kê khai, nộp thuế và các mẫu giấy
23


tờ liên quan để đảm bảo tạo điều kiện tốt nhất cho doanh nghiệp trong
việc thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước;
- Tạo mọi điều kiện về thủ tục cho doanh nghiệp được kê khai, tính
thuế và tự động được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp
luật, tránh rườm rà, phức tạp, gây tâm lý không tốt cho doanh nghiệp.
3.2.1.4 Đảm bảo tính thống nhất về nội dung ƣu đãi thuế TNDN
trong các văn bản pháp luật có liên quan
- Sớm rà soát và thống nhất lại các chính sách ưu đãi đầu tư,
trong đó làm rõ định hướng thu hút đầu tư vào từng ngành nghề với
các tiêu chí, tiêu chuẩn cụ thể, khắc phục sự chồng chéo, mâu thuẫn
trong các văn bản pháp luật;
- Sửa đổi luật Đầu tư, Luật công nghệ cao để phù hợp với các quy
định của pháp luật về ưu đãi thuế TNDN;

sửa đổi, bổ sung để phù hợp với sự vận động của nền kinh tế đất nước
và phù hợp với xu thế chung của quốc tế.
Trải qua hơn 20 năm kể từ khi Luật thuế lợi tức – văn bản pháp
luật thuế đầu tiên áp dụng thống nhất đối với tất cả các tổ chức, cá
nhân kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế có thu nhập từ hoạt
động kinh doanh trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam – ra đời, pháp luật
ưu đãi thuế TNDN đã không ngừng được bổ sung và hoàn thiện để phù
hợp với yêu cầu của thực tiễn kinh tế, xã hội đất nước từng thời kỳ. Hệ
thống các quy định pháp luật về ưu đãi thuế TNDN hiện nay ở Việt
Nam gồm các ưu đãi về thuế suất, ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế
được quy định trong luật thuế TNDN, ngoài ra còn có rất nhiều các
quy định liên quan khác được quy định trong các văn bản pháp luật
như Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp… Với các thay đổi, cải cách
trong thời gian qua, pháp luật ưu đãi thuế TNDN đã thực sự có những
bước tiến vượt bậc cả về thủ tục và nội dung quy định. Tuy nhiên, bên
cạnh đó, hệ thống pháp luật này vẫn không tránh được những hạn chế,
tồn tại nhất định như việc các quy định còn dàn trải, thiếu thống nhất;

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status