TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
Mở rộng hoạt động cho vay khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Hoàn Kiếm
Sinh viên thực hiện
: Lê Đức Thành
Mã sinh viên
: CQ533444
Giảng viên hướng dẫn
: T.S Lê Thanh Tâm
Đơn vị thực tập
: Ngân hàng TMCP Quân Đội
Chi nhánh Hoàn Kiếm
HÀ NỘI, NĂM 2014
Lê Đức Thành – CQ533444
GVHD: T.s Lê Thanh Tâm
2.1.2. Giới thiệu về MB chi nhánh Hoàn Kiếm..................................................................28
2.1.2.1. Lịch sử hình thành phát triển................................................................................................28
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức.....................................................................................................................29
2.1.2.4. Các hoạt động kinh doanh chính..........................................................................................35
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của MB chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2011-201336
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn......................................................................................................36
2.1.3.2. Hoạt động cho vay...............................................................................................................38
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
HOÀN KIẾM
NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH
39
Lê Đức Thành – CQ533444
GVHD: T.s Lê Thanh Tâm
2.2.1. Những quy định về cho vay DNVVN tại MB chi nhánh Hoàn Kiếm........................39
2.2.1.1. Đối tượng cho vay................................................................................................................39
2.2.1.2. Điều kiện cho vay.................................................................................................................40
2.2.1.3. Thời hạn cho vay..................................................................................................................40
2.2.1.4. Thể loại cho vay...................................................................................................................40
2.2.1.5. Lãi suất cho vay...................................................................................................................40
2.2.1.6. Hồ sơ vay vốn...................................................................................................................... 41
TRONG NHỮNG NĂM TỚI
55
3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI MB CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
56
3.3. KIẾN NGHỊ
62
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ.......................................................................................... 62
3.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước.........................................................................63
3.3.3. Kiến nghị với doanh nghiệp vừa và nhỏ.................................................................65
KẾT LUẬN................................................................................................66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................67
Lê Đức Thành – CQ533444
GVHD: T.s Lê Thanh Tâm
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM:
Ngân hàng thương mại
Chuyên viên thẩm định
CVHTQHKH:
Chuyên viên hỗ trợ quan hệ khách hàng
TCTD
Tổ chức tín dụng
Lê Đức Thành – CQ533444
GVHD: T.s Lê Thanh Tâm
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH
Bảng 2.1: Bảng kết quả huy động vốn cụ thể từng hạng mục 2011-2013..........Error:
Reference source not found
Bảng 2.2: Kết quả sử dụng vốn tại NHQĐ chi nhánh Hoàn Kiếm từ 2011-2013
................................................................Error: Reference source not found
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ của DNVVN theo kỳ hạn..........Error: Reference source not
found
Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ với DNVVN theo ngành nghề...Error: Reference source not
found
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ đối với DNVVN theo loại hình doanh nghiệp.............Error:
Reference source not found
Bảng 2.6 Doanh số cho vay DNVVN tại MB Hoàn Kiếm....Error: Reference source
not found
Bảng 2.7 Doanh số thu nợ của DNVVN...............Error: Reference source not found
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NH TMCP QUÂN ĐỘI
26
2.1.1. Đôi nét về ngân hàng TMCP Quân Đội..................................................................26
2.1.1.1. Thông tin khái quát về ngân hàng TMCP Quân Đội.............................................................26
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển........................................................................................26
2.1.2. Giới thiệu về MB chi nhánh Hoàn Kiếm..................................................................28
2.1.2.1. Lịch sử hình thành phát triển................................................................................................28
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức.....................................................................................................................29
2.1.2.4. Các hoạt động kinh doanh chính..........................................................................................35
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của MB chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2011-201336
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn......................................................................................................36
2.1.3.2. Hoạt động cho vay...............................................................................................................38
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
HOÀN KIẾM
NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH
39
2.2.1. Những quy định về cho vay DNVVN tại MB chi nhánh Hoàn Kiếm........................39
2.2.1.1. Đối tượng cho vay................................................................................................................39
2.2.1.2. Điều kiện cho vay.................................................................................................................40
2.2.1.3. Thời hạn cho vay..................................................................................................................40
2.2.1.4. Thể loại cho vay...................................................................................................................40
2.3.1. Những kết quả đạt được......................................................................................... 51
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân.......................................................................................52
2.3.2.1. Hạn chế................................................................................................................................ 52
2.3.2.2 Nguyên nhân......................................................................................................................... 52
2.3.2.2.1. Nguyên nhân từ phía ngân hàng:................................................................................53
2.3.2.2.2.Nguyên nhân từ phía các DNVVN:...............................................................................53
2.3.2.2.3.Các nguyên nhân khách quan:.....................................................................................54
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DNVVN CỦA MB HOÀN KIẾM
TRONG NHỮNG NĂM TỚI
55
3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI MB CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
56
3.3. KIẾN NGHỊ
62
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ.......................................................................................... 62
3.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước.........................................................................63
3.3.3. Kiến nghị với doanh nghiệp vừa và nhỏ.................................................................65
KẾT LUẬN................................................................................................66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................67
nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Hoàn Kiếm
Chương III: Giải pháp mở rộng quả hoạt động cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Hoàn Kiếm
1
Lê Đức Thành – CQ533444
GVHD: T.s Lê Thanh Tâm
Được sự giúp đỡ của Ban giám đốc, các thành viên trong Phòng khách hàng
SME và những hướng dẫn của T.S Lê Thanh Tâm – giảng viên Viện Ngân hàng
Tài chính trường ĐH Kinh tế Quốc dân, em đã hoàn thành đề tài này một cách chu
đáo nhất. Em xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó.
Tuy nhiên trong quá trình đánh giá phân tích, do kiến thức chuyên môn còn
hạn chế nên chắc chắn chuyên đề sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót hạn chế. Vì vậy
em mong cô hướng dẫn sẽ có những đóng góp thêm để em tiếp tục hoàn thiện
chuyên đề đạt chất lượng tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
2
Lê Đức Thành – CQ533444
GVHD: T.s Lê Thanh Tâm
CHƯƠNG 1: MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG
nhà nước.
+ NHTM cổ phần: là NHTM được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần.
+ Chi nhánh NHTM nước ngoài: là ngân hàng được thành lập theo luật pháp
3
Lê Đức Thành – CQ533444
GVHD: T.s Lê Thanh Tâm
nước ngoài nhưng hoạt động theo luật pháp nước sở tại.
+ Ngân hàng liên doanh: là ngân hàng được thành lập bằng vốn góp của bên
ngân hàng Việt Nam và bên ngân hàng nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam và hoạt
động theo luật pháp Việt Nam.
Như vậy, có thể nói một cách tổng quan NHTM là định chế tài chính mang
tính trung gian và thực sự quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nhờ vào hệ
thống NHTM mà nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội được tập trung lại với số lượng
lớn, đồng thời được đưa vào sử dụng nhằm tái cấp nguồn vốn ấy cho các tổ chức
kinh tế (TCKT), cá nhân hiện có nhu cầu về vốn, từ đó tạo nền tảng cho sự phát
triển nền kinh tế - xã hội của đất nước. Ngày nay, hoạt động của một NHTM còn
được phát triển và mở rộng với việc cung cấp các dịch vụ - tiện ích về tài chính
khác nhằm mục đích phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Hệ thống NHTM Việt Nam từ khi ra đời cho tới nay đã dần khẳng định được
vai trò quan trọng trong nền kinh tế nói chung và trong việc thực thi chính sách tài
chính – tiền tệ nói riêng. Vẫn với chức năng nhận tiền gửi để cho vay đối với nền
kinh tế, với vai trò trung gian tài chính trong hoạt động của mình, NHTM vẫn phải
tuân theo sự quản lý của Nhà nước mà trực tiếp là sự quản lý của Ngân hàng Trung
ương. Chính dưới sự quản lý này, hệ thống NHTM đã thực hiện được chức năng
của mình đối với nền kinh tế.
Chức năng trung gian thanh toán:
Chức năng trung gian thanh toán có nghĩa là ngân hàng đứng ra thanh toán
hộ cho khách hàng bằng cách chuyển tiền từ tài khoản của người trả tiền sang tài
khoản của người thu tiền theo yêu cầu của họ. Thông qua chức năng này Ngân
hàng đóng vai trò là người giữ tiền của khách hàng, chi tiền hộ cho khách hàng.
Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì chức năng này của ngân hàng ngày
càng được mở rộng.
Thông qua chức năng trung gian thanh toán, hệ thống Ngân hàng thương mại
góp phần phát triển nền kinh tế. Khi khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân
hàng sẽ làm giảm rủi ro, giảm chi phí thanh toán đồng thời tốc độ luân chuyển vốn
kinh doanh của khách hàng nhanh hơn, làm cho hiệu quả sử dụng vốn tăng. Đối với
NHTM chức năng này góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng thông qua việc thu lệ
phí thanh toán. Hơn nữa, nó lại tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên
số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng. Đây cũng chính là cơ sở để hình thành
chức năng tạo tiền của Ngân hàng thương mại.
-
Chức năng tạo tiền:
5
Lê Đức Thành – CQ533444
GVHD: T.s Lê Thanh Tâm
Là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động ngân hàng: Từ một số dự trữ
ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản của ngân
Lê Đức Thành – CQ533444
GVHD: T.s Lê Thanh Tâm
- Bảo lãnh
- Bao thanh toán
…..
1.1.3.3. Hoạt động thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân,
thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản
tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền
gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.
Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi
như séc, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng
có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh
tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền mà họ có thể sử dụng một phương
thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy sẽ tiết kiệm được chi phí,
thời gian và đảm bảo an toàn. Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông
hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát
triển kinh tế.
1.2.
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.1.
Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM
cạnh đó cũng có nhiều loại lãi suất như: lãi suất linh hoạt, cố định hay thả nổi… vì
thế khách hàng tuỳ ý lựa chọn kỳ hạn vay và thỏa thuận hình thức lãi suất vay phù
hợp với mục tiêu kinh doanh của mình.
Mặt khác việc vay vốn ngân hàng giúp khách hàng tập trung được vốn kinh
doanh đồng bộ, giảm chi phí huy động và chủ động trong việc hoàn trả gốc và lãi
theo hợp đồng. Bên cạnh đó việc thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng khi hết
hợp đồng cho vay tạo điều kiện cho khách hàng kinh doanh tiếp… như trợ giúp
vốn, gia hạn hợp đồng.
1.2.2.3. Đối với nền kinh tế
-
Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế.
Với vai trò là trung gian tài chính ngân hàng đóng vai trò là cầu nối vốn cho
nền kinh tế, giữa người thừa vốn và người cần vốn để đầu tư.
Vì thế mà ngân hàng giải quyết được một trong những đặc điểm của tiền.
Các nguồn vốn nhàn rỗi đươc tập hợp và đầu tư cho các phương án, dự án
8
Lê Đức Thành – CQ533444
GVHD: T.s Lê Thanh Tâm
kinh doanh khác nhau đang cần vốn để thưc hiện dự án, đáp ứng được nhu cầu vốn
của dự án. Đây là yếu tố khó khăn, quan trọng để biến ý tưởng kinh doanh thành
thực tế. Và chính nó giải quyết được các vấn đề kinh tế xã hội như tăng trưởng, phát
triển kinh tế. Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động…
Lê Đức Thành – CQ533444
GVHD: T.s Lê Thanh Tâm
chấp, cầm cố của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay
vốn để quyết định cho vay
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền
vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
1.2.3.4. Phân loại theo phương thức cho vay
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
1.2.3.5. Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay
- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy theo
khả năng của khách hàng để trả nợ bất cứ lúc nào
1.3. Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.1.
Khái niệm cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NHTM có thể tiến hành cho vay với nhiều đối tượng khách hàng như các
cá nhân, các doanh nghiệp… Tuy nhiên, tùy theo đối tượng vay vốn, khái niệm
cho vay có thể được hiểu theo những khía cạnh khác nhau. Hiện nay, trong các
đối tượng khách hàng của NHTM thì DNVVN là đối tượng khách hàng có
nhiều tiềm năng nhất. Ưu điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ không chỉ là sự
gia tăng ngày càng lớn về số lượng mà còn là những đóng góp cho sự phát triển
kinh tế và tăng thu nhập dân cư. Vậy có thể hiểu một cách khái quát rằng, cho
hàng phân tán được rủi ro.
1.3.3. Vai trò của hoạt động cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp
vừa và nhỏ
Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ là một tất yếu khách quan và cũng như các loại hình doanh nghiệp khác
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp này cũng sử dụng
vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hoá
hiệu quả sử dụng vốn của mình. Vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò rất quan trọng,nó chẳng những thúc đẩy sự phát
triển khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân
hàng, đổi mới chính sách tiền tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh
toán ngoại hối… Để thấy được vai trò của hoạt động cho vay trong việc phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ, ta xét một số góc độ sau:
+ Hoạt động cho vay của ngân hàng góp phần đảm bảo hoạt động liên tục của
các DNVVN.
Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn cần phải cải tiến
kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại
đứng vững và phát triển trong cạnh tranh. Trên thực tế không một doanh nghiệp nào
có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Vốn tín dụng của
ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm
11
Lê Đức Thành – CQ533444
GVHD: T.s Lê Thanh Tâm
máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh. Từ đó góp phần thúc đẩy tạo
điều kiện cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh đựơc liên tục.
Lê Đức Thành – CQ533444
GVHD: T.s Lê Thanh Tâm
lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các doanh nghiệp lớn trong nước và nước ngoài
là một vấn đề khó khăn. Xu hướng hiện nay của các doanh nghiệp này là tăng
cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ
thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh. Tuy nhiên để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư
cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mất
nhiều năm mới thực hiện được. Và khi đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa.
Như vậy có thể đáp ứng kịp thời, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ có thể tìm đến
hoạt động cho vay của ngân hàng. Chỉ có hoạt động cho vay của ngân hàng mới có
thể giúp doanh nghiệp thưc hiện được mục đích của mình là mở rộng phát triển sản
xuất kinh doanh.
1.4. Mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại.
1.4.1. Khái niệm mở rộng hoạt động cho vay
Mở rộng hoạt động cho vay của NHTM đối với DNVVN có thể hiểu là sự gia
tăng về khối lượng cho vay của ngân hàng đối với các doanh nghiệp bao gồm sự
tăng lên về quy mô dư ợ cho vay đối với các DNVVN, cũng như số lượng khác
hàng là các DNVVN.
Mở rộng cho vay cùng với nâng cao chất lượng tín dụng sẽ đáp ứng được mục
tiêu an toàn và sinh lợi của ngân hàng. Mở rộng cho vay có vai trò quan trọng với
ngân hàng, với khách hàng và với cả nền kinh tế. Nó mang lại lợi nhuận cho ngân
hàng, với các cá nhân và doanh nghiệp để tiến hành sản xuất kinh doanh hiếm có
doanh nghiệp nào chỉ sử dụng nguồn vốn tự có. Để tăng hiệu quả doanh nghiệp cần
có cơ cấu vốn tối ưu nên cần kết hợp hợp lý giữa vốn vay và vốn tự có bên cạnh
đó thị trường chứng khoán còn non trẻ thì mở rộng cho vay sẽ tháo gỡ trở ngại kìm
ở việc tăng dư nợ kì này so với kì trước hoặc vượt kế hoạch.
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá việc gia tăng dư nợ
- Sự tăng lên về số lượng khách hàng vay vốn ở ngân hàng: Đây là một chỉ
tiêu dễ nhận thấy và cụ thể nhất, nó được tính bằng tổng số lượng khách hàng có
quan hệ vay vốn ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định. Khi số lượng
khách hàng tăng lên có thể nói ngân hàng đang mở rộng cho vay.
- Sự tăng lên về quy mô mỗi món vay:
số vốn vay của khách hàng = số lượng khách hàng * giá trị trung bình các
món vay.
Dư nợ tăng lên khi có sự tăng lên của số lượng khách hàng hoặc giá trị trung
bình của món vay hoặc cả hai nhân tố đó.
- Sự tăng lên về thị phần của ngân hàng
Trong một phạm vi hoạt động không thể chỉ có một ngân hàng độc lập tồn tại.
Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của thị trường tài chính như hiện nay có rất
nhiều ngân hàng mới đang ra đời vì vậy ngân hàng phải cạnh tranh với nhiều ngân
14
Lê Đức Thành – CQ533444
GVHD: T.s Lê Thanh Tâm
hàng khác.Mở rộng cho vay có đạt được kết quả hay không cần xem xét thị phần
ngân hàng có tăng lên hay không. Nếu các chỉ tiêu như số lượng khách hàng, quy
mô món vay và các chỉ tiêu khác đều tăng mà thị phần của ngân hàng giảm thì
không thể nói ngân hàng đang mở rộng cho vay.
- Tốc độ tăng trưởng của dư nợ dương
Dư nợ cho vay năm nay – dư nợ cho vay năm trước
Tỷ lệ này được đo bằng =
vẫn chiếm tỷ trọng cao, điều đó cũng có nghĩa là ngân hàng mở rộng cho vay với
đối tượng nghiên cứu.
* Chỉ tiêu đánh giá việc giảm dự phòng
Để gia tăng được lợi nhuận đạt được do mở rộng cho vay cần phải thực hiện
tăng dư nợ hoặc giảm dự phòng. Dự phòng là khoản tiền trích lập để dự phòng cho
những tổn thất xảy ra khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ như đã
cam kết với ngân hàng. Dự phòng tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt
động của ngân hàng, dự phòng cao sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng. Vì vậy
khi dự phòng giảm cũng có nghĩa là ngân hàng đang mở rộng cho vay có hiệu quả.
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tổng dư nợ
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn trả nợ
thoả thuận ghi trên hợp đồng tín dụng.
Đây là một chỉ tiêu hết sức quan trọng mặc dù nó không phản ánh trực tiếp
việc mở rộng cho vay của ngân hàng thương mại vì nó đánh giá về chất lượng mở
rộng cho vay, xem xét mở rộng cho vay có bền vững và hiệu quả hay không.
Ngân hàng không thể chấp nhận mở rộng cho vay với bất chấp những rủi ro, bất
lợi và không thể vẫn cho vay vốn với những khách hàng khi nợ quá hạn đã quá cao.
Tỷ lệ nợ quá hạn thường phải khống chế ở một mức độ nào đó tuỳ theo điều kiện
cụ thể của từng nước, từng điều kiện kinh tế khác nhau.
1.4.3.
Sự cần thiết mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNVVN có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế và giải
quyết các vấn đề xã hội. Ở Việt Nam, với hơn 90% doanh nghiệp hiện có là
DNVVN. Với khoảng 230.000 doanh nghiệp, trong đó khoản 95% là DNNVV đóng
góp khoảng 30% vào GDP mỗi năm cung cấp khoảng trên 30% tổng sản lượng
vốn phi chính thức với lãi suất cao và hạn chế về quy mô. Mặt khác, thị trường
chứng khoán chưa thực sự phát triển là một trở ngại lớn kìm hãm sự phát triển của
các DNVVN, đặc biệt trong việc mở rộng sản xuất, đầu tư chiều sâu.
1.4.3.3 Đối với nền kinh tế
Hoạt động cho vay DNVVN nói riêng và hoạt động tín dụng bán lẻ nói chung
có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thúc đẩy kinh tế phát triển. Bên cạnh
đó, Hoạt động cho vay DNVVN còn có một số vai trò đặc thù sau:
Góp phần đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, sử dụng hiệu quả nguồn
vốn để các doanh nghiệp mở rộng sản xuất hàng hóa, dịch vụ. giải quyết khối lượng
lớn công ăn việc làm, nâng cao vai trò các thành phần kinh tế.
17
Lê Đức Thành – CQ533444
GVHD: T.s Lê Thanh Tâm
Giúp các DNVVN dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng có lãi suất hợp lý sẽ
góp phần hạn chế, đẩy lùi tệ nạn tín dụng đen, cho vay nặng lãi ở nhiều nơi.
1.4.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
1.4.4.1. Nhân tố chủ quan
Từ phía ngân hàng
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Trong nền kinh tế hiện nay, quá trình cạnh tranh càng ngày càng trở nên gay
gắt, mỗi ngân hàng phải xây dựng cho mình một phương châm, chiến lược kinh
doanh đúng đắn và hiệu quả. Đó là một điều kiện vô cùng quan trọng giúp cho ngân
hàng có định hướng nhất quán trong việc khai thác tốt nhất tiềm lực hiện có và có