Tư tưởng triết học của karl popper trong tác phẩm tri thức khách quan - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------

TRẦN VĂN NỘI

TƢ TƢỞNG TRIẾT HỌC CỦA KARL POPPER
TRONG TÁC PHẨM “TRI THƢ́C KHÁCH QUAN”

LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC

Hà Nội, 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------

TRẦN VĂN NỘI

TƢ TƢỞNG TRIẾT HỌC CỦA KARL POPPER
TRONG TÁC PHẨM “TRI THƢ́C KHÁCH QUAN”

Chuyên ngành: Triết học
Mã số: 60 22 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Vũ Hảo

Hà Nội, 2016

LUẬN TIỀN BỐI VÀ XÁC LẬP
CHỦ THUYẾT DUY THỰC PHÊ
PHÁN........................................................................................................................32

2.1. Xuấ t phát điể m cho tƣ tƣởng triế t ho ̣c khoa ho ̣c củKarl
a
Popper ... 32
2.1.1. Tư tưởng tri thức luâ ̣n của Karl Popper .......................................... 34
2.1.2. Tri thức phỏng đinh
̣ và những vấ n đề đă ̣t ra cho phép quy na ̣p ..... 38
2.2. Thuyế t duy thƣ̣c phê phán của Karl Popper......................................... 48
2.2.1. Từ thuyế t duy thực cổ điể n đế n thuyế t duy thực phê phán ............ 48
2.2.2. Lý luận về thế giới thứ ba- cơ sở cho thuyế t duy thực khoa ho ̣c...... 60


Chƣơng 3. TƢ TƢỞNG CỦ A KARL POPPER
VỀ TRI THƢ́C
LUẬNTIẾN HÓA VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG TƢ TƢỞNG TRIẾT HỌC
POPPER ...................................................................................................................73

3.1. Nhƣ̃ng nô ̣i dung cơ bản của tri thƣ́c luâ ̣n tiế n hóa
............................... 73
3.1.1. Mục đích của khoa học - phương thức kiế n giải tri thức luâ ̣n
tiế n hóa ...................................................................................................... 73
3.1.3. Tri thức luâ ̣n tiế n hóa ở phương diê ̣n tấ t đinh
̣ luâ ̣n và phi tấ t
đinh
̣ luâ ̣n ................................................................................................... 77
3.2. Nhƣ̃ng giá tri, ̣ hạn chế của tƣ tƣởng triết học Karl Popper trong
tác phẩm “Tri thức khách quan”.................................................................... 86

Thứ hai, tiế n trin
̣ sử triế t ho ̣c, triết học khoa học với
̀ h phát triể n của lich
tư cách là mô ̣t phân nhá nh đô ̣c lâ ̣p , đã đươ ̣c đă ̣t nề n món g từ rấ t sớm . Song
tuy nhiên trong thế kỷ XX, đặc biệt là ở phương Tây, triế t ho ̣c khoa ho ̣c và
các trường phái triế t ho ̣c mới đã khai lô ̣ và phát triển. Mở đầu với trường phái
Vienna, do M. Schilck sáng lập và đóng vai trò quyết định cho sự phát triển
của triết học khoa học Châu Âu lục địa trong những năm đầ u thế kỷ XX . Sự
ra đời của t riết học khoa học là kết quả của sự trưởng thành và ảnh hưởng
ngày càng lớn của khoa học, sự thâm nhâ ̣p và ảnh hưởng sâu sắ c của khoa học
tới triế t ho ̣c . Đó là sự tác đô ̣ng qua la ̣i giữa khoa ho ̣c với triế t ho ̣c trong tiế n
trình phát triển của nhân loại . Những vấn đề triết học của khoa học đã chín
muồi và định hình ngày càng rõ nét. Hiê ̣n nay, triế t ho ̣c khoa ho ̣c đã là mô ̣t
phân nhánh đô ̣c lâ ̣p trng hê ̣ thố ng triế t ho ̣c . Trên thế giới , các nhà triết học
1


khoa ho ̣c chuyên sâu và các khuynh hướng nghiên cứu thuô ̣c triế t ho ̣c k

hoa

học đang phát triển ngày càng sâu và rô ̣ng cả về lý luâ ̣n và thực tiễn . Giới
nghiên cứu triế t ho ̣c khoa ho ̣c đã có vi tri
̣ ́ đô ̣c lâ ̣p trong hê ̣ tri thức triế t ho ̣c.
Thứ ba, Ở Viê ̣t Nam, trong những năm đầ u thế kỷ XXI , nhiều danh tác
triết học, chuyên luâ ̣n triế t ho ̣c trọng yế u của nhân loại đã được biên dich,
̣ nhờ
đó nguồn tư liệu kinh điể n của triế t ho ̣c nói, triế t ho ̣c khoa ho ̣c được mở rộng
và tiếp cận ngày càng toàn diện . Trong những tác phẩm về triết học khoa học,
từ trước tác nghiên cứu chuyên sâu đến các tác phẩm cụ thể bằng tiế ng Việt đã

một cách tiếp cận dưới góc độ tiến hóa”(thông thường gọi tắ t Tri thức khách
quan) đã đươ ̣c biên dich
̣ sang Tiế ng Viê ̣t, nhà xuất bản Tri Thức ấn hành.
Nghiên cứu mô ̣t t ác phẩm chuyên sâu , của một triết gia khoa học lớn - Karl
Popper là bước khai mở ban đầ u đi vào hê ̣ thố ng triế t ho ̣c của ông nói riêng ,
của triết học khoa học hiện nay nói chung là cần thiết.
Theo đó, với hai tác phẩ m trên, dù chưa phải là công trình quan tro ̣ng bâ ̣c
nhấ t để hiể u về Karl Popper và triế t lý khoa ho ̣c, song đó cuñ g là tư liê ̣u để nhâ ̣n
thức đúng và sâu hơn về triế t gia Popper, về triế t ho ̣c khoa ho ̣c của ông. Vì vậy,
chúng tôi đã chọn đề tài: “Tư tưởng triế t học của Karl Popper trong tác phẩ m
:
“Tri thức khách quan””làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Karl Popper, triế t gia người Anh , gố c Do Thái - Áo. Triế t ho ̣c Popper
bao hàm nhiề u nô ̣i dung, nô ̣i dung tro ̣ng yế u là triế t ho ̣c khoa ho ̣ c và triế t ho ̣c
chính trị - xã hội. Ở Việt Nam , những nghiên cứu về Popper đã xuấ t hiê ̣n từ
những năm cuố i thế kỷ XX. Công trình đầu tiên là: “Vai trò của phương pháp
luận triết học Mác - Lênin đối với sự phát triển khoa học tự nhiên” của nhóm
tác giả Viện Triết học (1977) biên soa ̣n.
Đây là công trình nghiên cứu tổng quan về vai trò phương pháp luận
của triết học đối với sự phát triển khoa học tự nhiên, cụ thể là trong chương
mô ̣t: “Chủ nghĩa duy tâm và phương pháp tư duy siêu hình mâu thuẫn với
tinh thần của khoa học tự nhiên”, trong tiểu mục: “Chủ nghĩa thực chứng
mới - kẻ thù nguy hiểm của khoa học tự nhiên”, các tác giả đã phê phán chủ
nghĩa thực chứng mới, trong đó có triế t thuyế t của Karl Popper. Các tác giả đã
nêu bật những đặc điểm bản chất của chủ nghĩa thực chứng mới, ý nghĩa và
tác động tới thế giới quan và phương pháp luận của khoa học, triết học khoa
học tới sự phát triển của khoa học tự nhiên. Tuy nhiên, những nội dung liên
quan tới Popper đă ̣t trong bố i cảnh nghiên cứu tổ ng quan còn ít, do đó, chưa
thấy nét riêng của Popper, cũng như sự khác biệt với trường phái Viên, chủ


cứu sự phát triể n

(tăng trưởng) của tri thức khoa học - tri thức luâ ̣n?
3, Cách tiế p câ ̣n từ phiá sản phẩ m tới hành vi , theo tôi, chính K. Marx
đã thực hiê ̣n trong “Tư bản” khi xuấ t phát từ hàng hóa để lầ n ra toàn bô ̣ ho ạt
đô ̣ng của phương thức s ản xuấ t tư bản chủ nghiã . Như thế là Popper tiế p thu
K. Marx, hay không biế t?
4, Nế u không tuyê ̣t đố i hóa , phạm vi tri thức khách quan hay nô ̣i dung
khách quan của tư duy là chấp nhận được

(“thế giới thứ ba” ) của Popper .

Phép biện chứng duy vật thừa nhận nội dung khách quan

4

, sự đô ̣c lập tương


đố i của tư duy . Nhưng Popper không đi xa hơn để phán quyế t về quyế t đinh
̣
luâ ̣n duy vâ ̣t.
5, Khái niệm “lý thuyế t” của Popper quả là rô ̣ng . Nó có ý nghĩa như
mô ̣t kỳ vo ̣ng giả đinh
̣ - thử nghiê ̣m của mô ̣t sinh thể bấ t kỳ . Điề u này đă ̣c biê ̣t
có ý nghĩa để phê phán kinh nghiệm luận , khi cho rằ ng nhâ ̣n thức vố n như
trang giấ y trắ ng, đươ ̣c viế t các cảm liê ̣u, dữ liê ̣u lên, rồi nhờ quy na ̣p mà có lý
thuyế t đươ ̣c đảm bảo bằ ng các tài liê ̣u kinh nghiê ̣m . Đó thực là tờ giấ y chứ
không phải sinh thể , và tiếp cận như vậy là cắt rời lịch sử tiến hóa sinh ho ̣c.

Trong tác phẩm: “Những kiến giải về triết học khoa học”, Đỗ Anh Thơ
biên soạn, là nội dung căn bản của giáo trình triết học khoa học đang được giảng
dạy tại Trung Quốc. Đây là công trình có nội dung bao quát nhất về triết học
5


khoa học nói chung, triết học khoa học của Popper và những tư tưởng đương đại
về triết học khoa học nói riêng. Tuy nhiên, công trình này còn nhiều bất cập về
thuật ngữ, dù công trình biên soạn khá đầy đủ về logic vấn đề triết học khoa học
và khung thuật ngữ làm việc, khung tri thức nề n để tiế p câ ̣n triế t ho ̣c khoa ho ̣c
nói chung. Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi kế thừa logic và cách tiếp cận
hơ ̣p lý của tác gia.̉ Đây là công trình có ý nghĩa dẫn nhập vào triếthọc khoa học
đương đa ̣i, dẫn đường vào nghiên cứu cu ̣ thể triế t ho ̣c khoa ho ̣c hiê ̣n nay
.
Trong những năm gần đây, tác giả Đỗ Minh Hợp là người viết nhiều về
Popper trong các công trình nghiên cứu về lịch sử triết học phương Tây như:
“Diện mạo triết học phương Tây hiện đại” (2006) và “Lịch sử triết học đại
cương” (2010), đây là công trình tiêu biểu có nghiên cứu về Popper. Trong
chương 3: “Khoa học hậu cổ điển và triết học phương Tây hiện đại”, tác giả
làm rõ hiện tượng khoa học trong xã hội phương Tây đã tác động đến triết
học, vấn đề phương pháp luận khoa học hậu cổ điển, sự phân tách khoa học tự
nhiên và khoa học xã hội nhân văn, khoa ho ̣c cổ điể n và khoa ho ̣c hâ ̣u cổ
điể n. Sự phân tích cho thấy tiến trình vận động của triết học khoa học từ R.
Descartes cho tới nay. Qua sự tác động qua lại triết học, xã hội và khoa học,
trong triết học đã đinh
̣ hình hai khuynh hướng triết học khoa học cơ bản: nhận
thức luận tiến hóa (S. Toulmin) và tri thức luận tiến hóa (K. Popper). Ưu điểm
nổi bật của công trình là tính khái quát và tiến trình lịch sử của triết học khoa
học đươ ̣c nhâ ̣n thức. Đồng thời mở ra hướng tiếp cận cơ bản về các xu hướng
triết học khoa học, tính phức hợp và xu hướng chuyên sâu trong sự phát triển

rô ̣ng của chuyên khảo nên triế t ho ̣c khoa ho ̣c của riêng Popper chưa đi sâu
vào nội dung cụ thể . Trong luâ ̣n văn chúng tôi kế thừa và phát triể n

theo

hướng cu ̣ thể hóa tư tưởng của Popper trong tác phẩ m “Tri thức khách quan”.
Trong những năm đầ u thế kỉ XXI , dịch giả Phan Quang Định đã cho ấn
hành hai tác phẩ m: “Toàn cảnh triết học Âu Mỹ thế kỷ XX” (2008) và “Triết
học Tây phương từ khởi thủy đến đương đại” (2010). Đây là hai công trình
được soạn thảo công phu, tiế p câ ̣n theo hướng mở, đồng thời với nguồn tư
liệu mới và phong phú, gợi mở suy tư triết học đương đại, vừa tham chiếu
những phê bình, đánh giá mới về lịch sử triết học bởi các triết gia Pháp ngữ,
cũng như giới triết học phương Tây trên cơ sở hệ các vấn đề cốt yếu. Trong cả
hai công trình, đều có đánh giá về triết học của Popper từ nhiề u phương t hức
tiế p câ ̣n lich
̣ sử triế t ho ̣c khác nhau . Công trình thứ nhất tác giả giới hạn trong
triết học thế kỷ XX, song nội dung liên quan tới di sản triết học của Popper lại
được đánh giá toàn diện hơn, đó là về bối cảnh nảy sinh, tác động và phạm vi
ảnh hưởng triết học Popper, bao hàm triế t học chính trị - xã hội và triết học

7


khoa học. Theo tiến trình đó, di sản của Popper được nhận định từ cả tiếp cận
logic và lịch sử, có đối chiếu với những “thăng trầm suy tư” triết học khi đối
chiếu với thực tiễn phát triể n của triế t ho ̣c đương đa ̣i . Với công trình thứ hai,
Popper chủ yếu được khảo cứu từ nhánh triết học khoa học, cung cấp cho ta
tư liệu và nhận định căn bản dẫn nhập vào triết học Popper trong dòng chảy
lịch sử triết học Tây phương. Đây là nguồn tư liệu phong phú và tham khảo
cơ bản. Tuy thế, việc khảo cứu như vậy đòi hỏi mở rộng và mới là chỉ báo dẫn



Lakatos. Với Lakatos, những thiế u sót và vi ̣thế của lich
̣ sử khoa ho ̣c của chủ
nghĩa duy lý phê phán của Popper đã được bổ sung và phát triển nhiều chiều
cạnh mới. Tính cực đoan và một số hạn chế của Poppe r đươ ̣c chỉ ra và bổ túc
thêm về cả lý luâ ̣n và thực tiễn lich
̣ sử khoa ho .̣c
K. Fayerabend, (1975), Against Method, New Left Books, London.
Cũng như I. Laktos, K. Feyerabend là ho ̣c trò trực tiế p của Popper, tuy nhiên
ông phê phán hế t sức quyế t liê ̣t

triế t thuyế t của Popper. Với Feyerabend ,

những phê phán đó , cầ n để so sánh và thấ y đươ ̣c giá tri ̣và ha ̣n chế của
Popper. Tư tưởng phương pháp luâ ̣n theo khuynh hướng vô chính phủ của
Feyerabend vừa đô ̣c đáo , vừa phản ứng la ̣i chủ thu yế t duy khoa ho ̣c đương
thời. Những phê phán có căn cứ của Feyerabend vẫn mang giá tri ̣ sâu trong
viê ̣c hiể u và phá t triể n tư tưởng của Popper . Feyerabend là mô ̣t trong những
triế t gia lớn của nhóm các triế t gia khoa ho ̣c mới thời hâ ̣u thực chứng. Những
yêu sách về tin
́ h tự tri ̣tuyê ̣t đố i của khoa ho ̣c và vai trò của khoa ho ̣c trong
đời số ng xã hô ̣i đươ ̣c phân tić h c ủa Feyerabend, vừa có dấ u ấ n ảnh hưởng từ
Popper, vừa chỉ ra điể m yế u của Popper, với tư cách là người thầy dẫn đường.
Vào năm 2008, tác phẩm Cấ u trúc các cuộc Cách mạng khoa học của
Thomas S. Kuhn được xuất bản bằng tiếng Việt bởi dich
̣ giả Chu Lan Đình .
Như đã biế t , T. Kuhn là triết gia có ảnh hưởng lớn tớ i tư duy triế t ho ̣c khoa
học trong thế kỷ XX, đươ ̣c xem là triế t gia có cách tiế p câ ̣n khác biê ̣t và luôn
đươ ̣c đố i sánh với Popper về triế t ho ̣c khoa ho ̣c . So sánh và nhâ ̣n xét của

tư về triế t ho ̣c Popper. Trong các khuynh hướng đó , có cả những cách tiếp cận
tương phản với Popper, như Bachelard[20] hay Kuhn[38].
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là phân tích làm rõ những nô ̣i dung
tư tưởng triế t ho ̣c của Karl Popper trong tác phẩ m “Tr i thức khách quan” , từ
đó đưa ra những đánh giá về những giá trị, hạn chế của nó.
Để thực hiện mục đích trên, luận văn có cách nhiệm vụ sau đây:
- Phân tić h những điề u kiê ̣n và tiề n đề ra đời tư tưởng triết học của
Karl Popper trong tác phẩ m “Tri thức khách quan” .
- Phân tích làm rõ những nội dung cơ bản của tư tưởng tri ết học của
Karl Popper trong tác phẩ m “Tri thức khách quan”.

10


- Đưa ra đánh giá về những giá trị và hạn chế của tư tưởng triết học của
Karl Popper trong tác phẩ m “Tri thức khách quan”.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là : tư tưởng triế t ho ̣c của Karl
Popper trong tác phẩ m “Tri thức khách quan”.
Phạm vi nghiên cứu: Đây là một đề tài khá rộng. Luận văn chỉ giới hạn
ở việc nghiên cứu các nội dung cơ bản nhất của tư tưởng triế t ho ̣c của Karl
Popper trong tác phẩ m “Tri thức khách quan”.
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luâ ̣n nghiên cứu của luâ ̣n văn là các nguyên lý và luâ ̣n điể m
của phép b iê ̣n chứng duy vâ ̣t , đă ̣c biê ̣t là quan điể m triế t ho ̣c của C . Mác và
Ph. Ăngghen về khoa ho ̣c , quan điể m của Đảng và Nhà nước về khoa ho ̣c và
công nghê ̣.
Luâ ̣n văn sử du ̣ng những nguyên tắ c phương pháp luâ ̣n cơ bản của chủ
nghĩa duy vâ ̣t biê ̣n chứng và chủ nghiã duy vâ ̣t lich

12


B. NỘI DUNG
Chƣơng 1
NHƢ̃ NG ĐIỀU KIỆN VÀ TIỀN ĐỀ RA ĐỜI
TƢ TƢỞNG TRIẾT HỌC CỦ A KARL POPPER TRONG
TÁC PHẨM “TRI THỨC KHÁCH QUAN”
1.1. Nhƣ̃ng điều kiêṇ kinh tế - xã hội và khoa học ra đời tƣ tƣởng
triế t ho ̣c của Karl Popper
1.1.1. Những điều kiê ̣n kinh tế - xã hội
Triết gia Karl Raimund Popper (1902 - 1994), triế t gia người Anh , gố c
Áo - Do Thái . Trong cuô ̣c đời số ng gầ n tro ̣n trong thế kỷ XX , ông đã chứng
kiế n những biế n đô ̣ng căn bản của nước Áo quê hương ông và những miền
đấ t mới mà ông đã di cư tới , ảnh hưởng sâu sắc là Vương quốc Anh , Hơ ̣p
chúng quố c Hoa Kỳ và New Zealand.
Về thế giới, thế kỷ XX là thế kỷ nhân loa ̣i đă ̣t đ ược những thành tựu to
lớn về tấ t cả các mă ̣t , đồ ng thời là thế kỷ đ ầy biến động . Đó là thắng lợi của
cuô ̣c cách ma ̣ng tháng Mười Nga vi ̃ đa ị 1917, mở ra thời kỳ mới - thời kỳ chủ
nghĩa xã hội được xác lập . Trong thắ ng lơ ̣i đó , nhân loa ̣i đã chứng kiế n sự tan
dã của chủ nghĩa thực dâ n kiể u cũ , sự ra đờ i và thắ ng lơ ̣i của phong trào giải
phóng dân tộc của các nước Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ Latinh.
Song, đây là thế kỷ đầ y “bi thương” của nhân loa ̣i . Nhân loa ̣i đã chứng
kiế n hai cuô ̣c đa ̣i chiế n thế giới, với những mất mát về cả vật chất và tinh thầ n
to lớn trên pha ̣m vi toàn hành tinh. Cùng với đó, viê ̣c phát minh và sử du ̣ng vũ
khí hạt nhân trong Đa ̣i chiế n thế giới II đã làm thay đổ i bô ̣ mă ̣t nhân loa ̣i, thay
đổ i nề n điạ chính tri ̣toàn cầ u từ nửa sau thế kỷ XX. Cùng với đó là những bài
học cho nhân loa ̣i trong cuô ̣c cha ̣y đua vũ trang kéo daì - giai đoa ̣n “chiế n tranh
lạnh” và “hậu chiến tranh lạnh” hiê ̣n nay. Hê ̣ quả là cuô ̣c đố i đầ u Đông - Tây,
giữa hai hê ̣ thố ng, hai siêu cường Liên Xô - Mỹ, đã chi phố i tru ̣c phát triể n của


nghĩa phát xít , cả hai đều chống lại chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô . Hê ̣ quả của
những nguy cơ đó là “nguy cơ chiế n tranh thế giới” bao trùm điạ chiń h tri ̣thế
giới, tác động lớn tới suy tư chính tri ̣xã hô ̣i đương đa ̣i.
Khi chiế n tranh thế giớ i hai bùng nổ (1939), nhân loa ̣i chứ ng kiế n thảm
kịch hạt nhân ở Nhâ ̣t Bản, mô ̣t Châu Âu hoang tàn và nước Nga bi ̣phá hủy
nă ̣ng nề bởi chin
́ h hành đô ̣ng của con người. Người duy nhất thắng lợi là Hợp
chúng quốc Hoa Kỳ . Nước Áo bi ̣ảnh hưởng nă ̣ng nề trong cả hai lầ n đa ̣i
chiế n. Không những bản đồ điạ chiń h tri ̣Châ u Âu đươ ̣c vẽ la ̣i mà bản đồ

14


chính trị thế giới cũng thay đổi . Nhân loa ̣i bước vào thờ i kì mới , mô ̣t giai
đoa ̣n mới: tái thiết, phát triển và định dạng lại nền kinh tế - chính trị toàn cầu.
Chiế n tranh kế t thúc, Châu Âu bước vào tái thiế t dưới sự tài trơ ̣ của kế
hoạch Marshall, nhờ đó, Châu Âu đã phu ̣c hồ i nhanh chóng. Chủ nghĩa tư bản
sau thế chiế n đã có “ba mươi năm vinh quang”(1945 - 1975) trước khi rơi vào
khủng hoảng. Về chính tri ̣- xã hội, trâṭ tự hai cực Yalta chi phố i quan hê ̣ quố c
tế thời kỳ này , nhân loa ̣i số ng trong sự đe do ̣a chiế n tranh ha ̣t nhân . Cùng với
đó, chiế n tranh la ̣nh đang diễn ra , thay cho chiế n tranh nóng là cuộc cha ̣y đua
vũ trang phủ bóng lên nhân loa ̣i với hai cực Xô – Mỹ, đó là chiế n tranh la ̣nh .
Chỉ tới thập niên 80 xu thế đố i thoại dần thay thế cho xu thế đối đầu, nhân loa ̣i
bắ t đầ u xu thế mới: gia tăng sự hơ ̣p tác và phát t riể n giữa các quố c gia, xu thế
mới - hướng tới mô ̣t ngôi l àng toàn cầu . Nhân loa ̣i đang bước vào g iai đoa ̣n
toàn cầu hóa trên phạm vi toàn hành tinh. Nói như T. Friedman, chúng ta đã và
đang bước vào “thế giới phẳ ng” trong mô ̣t nề n kinh tế “kế t nố i ma ̣ng”.
Những điề u kiê ̣n kinh tế – xã hội cho ta thấy được căn nguyên hình
thành và phát triển triết học của Karl Popper, trong đó có tác phẩ m “Tri thức

đươ ̣c phân loa ̣i ha ̣t cơ bản... cơ ho ̣c lươ ̣ng tử ra đời đầ u thế ky,̉ người đươ ̣c xem
là sáng lập cơ học lượng tử là Max Planck (1900). Sau này, nhiề u nhà vâ ̣t lý đã
phát triển thành bộ môn độc lập như : N. Bohr, L. De Broglie, E. Schrodinger,
W. Heisenberg, M. Born, W. Pauli… đã mở ra cả thế giới vâ ̣t lý “kỳ ảo và la ̣
lùng” (R. Feynman). Cho đế n nay, cơ học lượng tử vẫn đang phát triển và đem
lại nhiều phát hiện và ảnh hưởng sâu rộng không chỉ bó hẹp trong vật lý học
mà mở rộng ảnh hưởng và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác.
Cấ u trúc vi mô của vâ ̣t chấ t . Nghiên cứu về vâ ̣t chấ t , đă ̣c biê ̣t cấ p đô ̣ vi
mô đã đa ̣t đươ ̣c nhiề u thành tựu quan trong trong thế kỷ XX

. Đó là những

hiể u biế t sâu về nguyên tử , các cấp độ dưới nguyên tử , các lực cơ bản của tự
nhiên, và dạng vật chấ t cơ bản: chấ t và trường.
Thế kỷ XX ghi nhận những bước đột phá trong hiểu biết về vũ trụ , sự
tiế n hóa của vũ tru ̣ , cấ u trúc vũ tru ̣ , cùng với đó là các giả thuyết về vũ trụ .
Những hiể u biế t đó thực sự là mô ̣t bước trưởng thành của nhân loa ̣i t

rong

nhâ ̣n thức về đa ̣i vi ̃ mô và siêu vi mô của tự nhiên. Vũ trụ học đã mở rộng tầm
mắ t của nhân loa ̣i tới bên ngoài trái đấ t , thái dương hệ, các dải ngân hà và xa
hơn là khởi nguồ n của vũ tru .̣ Cho đế n nay, nhân loa ̣i vẫn là nền văn minh trí
tuê ̣ duy nhấ t của vũ tru ̣.
Thuyế t tiế n hóa và di truyề n ho ̣c . Thuyế t tiế n hóa đươ ̣c khai mở bởi P.
Lamark và Ch. Darwin. Thế kỷ XX đã làm sáng tỏ thêm nhiề u khiá ca ̣nh mới ,
đó là giả thuyế t về sự số ng củ a A. Oparine, cùng với đó là lý thuyết tiến hóa
mới, tiế n hóa quầ n thể . Thuyế t di truyề n đươ ̣c phát hiê ̣n bởi G. Mendel, sau
16



phát triển

châ ̣m hơn . Trong thế kỷ , khoa ho ̣c xã hô ̣i tiế p tu ̣c khuynh hướng nghiên
cứu chuyên sâu , khu biê ̣t hóa các

lĩnh vực cơ bản , đồ ng thời áp du ̣ng

nhiề u hơn phương pháp luâ ̣n liên ngành nghiên cứu khoa ho ̣c xã hô ̣i
xu hướng toán ho ̣c hóa trong xã hô ̣i ho ̣c
học xã hội cũng cho ta bức tranh về xã hội

, như

. Tuy vâ ̣y , những thành tựu khoa
, hiện tượng xã hội ngày càng

xác thực hơn , nhân loa ̣i và hiể u biế t về xã hô ̣i nhân loa ̣i ngày càng phong
phú, đa da ̣ng và hiể u hơn về những thực thể xã hô ̣i toàn cầ u
học, tâm lí ho ̣c , khoa ho ̣c hành vi , khoa ho ̣c hê ̣ thố ng …

17

. Đó là xã hô ̣i


Những thành tựu khoa ho ̣c – công nghê ̣ đã mở ra cái nhiǹ mới và ngày
càng chân thực hơn về thế giới . Từ bề sâu đó chiń h là những hiể u biế t về vũ
trị, về trái đấ t và sự số ng . Cúng với đó , những khám phá , phát hiê ̣n đã làm
thay đổ i tư duy của loài người về th ế giới. Ngày nay, khoa ho ̣c công ng hê ̣ đã

chủ nghĩa thực chứng mới . Russell đã phát triể n ho ̣c thuyế t nguyên tử logic
mà trước đó ông gọi là thuyết “nguyên tử trung lập” . Lý luận nhận thức của
Russell kế t hơ p̣ hai nguyên tắ c khác nhau - nguyên tắ c của kinh nghiê ̣m luâ ̣n
và niềm tin của chủ nghĩa duy lý , cho rằ ng logic cấ u thà nh bản chấ t của triế t
học. Áp dụng điều đó, Russell đã triǹ h bày thuyế t miêu tả. Theo đó nhâ ̣n thứ c
- làm quen - học thuyết là sự xác nhận trực tiếp

những khách thể nhấ t đinh
̣

trong kinh nghiê ̣m dữ kiê ̣n cảm tiń h và khái niê ̣m phổ biế n . Khách thể là các
đơn vi ̣bản thể luâ ̣n . Không ủng hô ̣ khuynh hướng của Rus sell, Popper đánh
18


gia cao sự tim
̀ tòi theo hướng hoài nghi của Russell về triế t ho ̣c truyề n thố ng .
Đó là tinh thầ n Khai sáng và phê phán trong triế t ho ̣c phương Tây, nề n tảng từ
tư duy triế t ho ̣c Hy La ̣p.
Trong trường phái này , Popper đã phát t riể n và kế thừa tư tưởng của
Alfred Jules Ayer (1910 - 1989). Lâ ̣p trường cơ bản của

A. Ayer là từ B.

Russell, G. Moore và phái Vienna. A. Ayer đã gắ n chủ nghiã thực chứng logic
với truyề n thố ng chủ nghiã kinh nghiê ̣m duy tâm Anh . Với Ayer, các mệnh đề
logic và toán ho ̣c là các mê ̣nh đề phân tích (tiên nghiê ̣m), phân biê ̣t chúng với
những mê ̣nh đề tổ ng hơ ̣p (kinh nghiê ̣m) của khoa học tự nhiên. Phê phán các lý
thuyế t truyề n thố ng , Ayer cho rằ ng : Triế t ho ̣c c ần phải trở thành hoạt động
phân tích - phê phán nhằ m làm sáng tỏ mê ̣nh đề . Trung tâm chú ý của Ayer là

triế t ho ̣c phản đố i . Popper kế thừa vấ n đề nhâ ̣n thực la ̣i khoa ho ̣c , vấ n đề chủ
nghĩa duy nghiệm và tính duy lý của khoa học. Với từng nhà tư tưởng ông có
sự kế thừa riêng như : tư tưởng về tiń h khách quan của nô ̣ i dung logic (Feigl),
về toán ho ̣c hiê ̣n đa ̣i và phi quyế t đi ̣

nh luâ ̣n (Hahn, Godel), vâ ̣t lý ho ̣c của

Frank, đă ̣t la ̣i vấ n đề quy na ̣p của Carnap… Trong thực tế, Popper chưa bao giờ
là thành viên chính thức của Phái Viennanhưng ảnh hưởng và tác đô ̣ng của ông
và phái Vienna là có. Với phái Vienna, Popper ảnh hưởng trực tiế p những gơ ̣i
mở từ tuyên ngôn triế t ho ̣c của phái này, song, do đô ̣c lâ ̣p suy tư trong đinh
̣ hình
các giải pháp triết học nên, Popper từ chố i gia nhâ ̣p chính thức, đồ ng thời, phê
phán và bảo vệ lập trường riêng của mình. Popper cho rằ ng, chính mình đã “giết
chế t” chủ nghiã thực chứng theo cách nhìn của phái này. Tuy nhiên, khi nghiên
cứu, chúng ta vẫn thấy ảnhhưởng mang tính dẫn đường của phái Vienna trong tư
tưởng triế t ho ̣c khoa ho ̣c của Popper
.
Cùng thời với Popper , các nhà Hậu thực chứng luận có ảnh hưởng tới
Popper. Trong triế t ho ̣c khoa ho ̣c hiê ̣n đa ̣i , I. Lakatos có đóng góp lớ n cho
triế t ho ̣c khoa ho ̣c , nổ i bâ ̣t , phương pháp luâ ̣n về chương triǹ h nghiên cứu .
Những tranh luâ ̣n và trao đổ i với Popper đã khắ c phu ̣c điể m yế u lý luâ ̣n của
Popper và ảnh hưởng tới mô ̣t số vấ n đề triế t ho ̣c khoa ho ̣c Popper

. P.

Feyerabend mô ̣t triế t gia khoa ho ̣c đương thời và có ảnh hưởng lớn . Lúc đầu
theo Popper và bảo vê ̣ ông . Về sau , đi theo khuynh hướng phủ đinh
̣ , hình
thành “phương pháp luận vô chính phủ”

không lý giải đươ ̣c sự tiế n hóa quầ n thể
, cách thức lưu giữ tổ hợp biến dị nên chủ
nghĩa Darwin mói đã ra đời, bổ sung và phát triể n ho ̣c thuyế t Da
rwin.
Chủ nghĩa Darwin mới [Néo – Darwinism], trong thực tế hàm ý hai
khuynh hướng : thứ nhấ t , trong sinh ho ̣c đó là sự kế t hơ ̣p tiế n hóa luâ ̣n và
những thành tựu mới của sinh ho ̣c , cụ thể là di truyền học từ G. Mendel, qua
đó hình thành quan điểm tiến hóa vĩ mô , tiế n hóa quầ n thể và giải thić h theo
hướng mới về bản chấ t tiế n hóa muôn loài . Thứ hai, trong triế t ho ̣c , khuynh
hướng áp du ̣ng thuyế t Darwin vào xã hô ̣i , tạo nên chủ nghĩa Darwin xã hội ,
tiêu biể u là H . Spencer. Khuynh hướng này phát triể n ma ̣nh vào cuố i thế

kỷ

XIX, đầ u thế kỷ XX . Tuy nhiên hiê ̣n thời, khuynh hướng này đã bị giảm
mạnh sự ảnh hưởng . Popper đã kế t hơ ̣p cả hai trong triế t ho ̣c khoa ho ̣c của
mình, tạo nên tri thức lu ận tiến hóa . Đương thời , S. Toulmin la ̣i phát triể n
nhâ ̣n thức luâ ̣n tiế n hóa . Cùng ảnh hưởng, song hành với nhau, nhưng tri thức
luâ ̣n tiế n hóa và nhâ ̣n thức luâ ̣n tiế n hóa la ̣i kế thừa và phát triể n theo t ính đặc
thù riêng với Thuyết tiến hóa mới . Theo phân loa ̣i triế t ho ̣c hiê ̣n nay , những
khuynh hướng đó đề u là phân nhánh của mô ̣t phương thức tư duy triế t ho ̣c
chúng là: tri thức luâ ̣n tiế n hóa.
1.3. Cuộc đời và tác phẩm “Tri thức khách quan”
1.3.1. Cuộc đời và sự nghiệp của Karl Popper
Karl Raimund Popper(1902 - 1994), nhà triết học Anh, gố c Áo - Do
Thái. Ông sinh ở Viên [Vienna], thủ đô của đế chế Áo - Hung, trong mô ̣t gia
21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status