Khảo sát mức độ hài lòng của người tiêu dùng quận Gò Vấp về sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................5
1. Lý do chọn đề tài:.............................................................................................5
Mì ăn liền ra đời tại Nhật Bản vào năm 1958 và nhanh chóng trở thành một
trong những thực phẩm chế biến sẵn được tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới.
Đầu thập niên 90, mì ăn liền có mặt tại Việt Nam. Do có nhiều loại mì,
phở, miến truyền thống nên các loại mì ăn liền khá đa dạng. Một số loại
như phở ăn liền, miến đậu xanh ăn liền, bún ăn liền, hủ tiếu ăn liền, nui ăn
liền đều đã có mặt trên thị trường. Mì ăn liền có thể bổ sung thành phần
đậu xanh, khoai tây, trà xanh hoặc các dưỡng chất khác như canxi, chất xơ,
Omega 3, các vitamin khác... Nhiều người chọn mì ăn liền như một giải pháp
nhanh chóng cho bữa ăn thời công nghiệp hiện nay. ..........................................5
Là một trong những nhà sản xuất mì ăn liền uy tín và lâu đời trên thị
trường, Acecook Việt Nam đã tạo cho sản phẩm của mình một tên tuổi và vị
trí vững chắc trên thị trường, các sản phẩm mì ăn liền đã trở nên quen
thuộc đối với người tiêu dùng Việt Nam. Một trong những sản phẩm đó là
mì Hảo Hảo. Sản phẩm này dù đang thành công rực rỡ nhưng cũng có
khiếm khuyết so với các sản phẩm cạnh tranh cùng lọai. Vì thế, nhóm 4 đã
chọn đề tài nghiên cứu “Khảo sát mức độ hài lòng của người tiêu dùng
quận Gò Vấp về sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo” để tìm hiểu rõ hơn về vị
trí của sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng, những điểm yếu cần khắc
phục để tiếp tục giữ vững vị trí của mình trên thị trường. ..............................5
2. Mục tiêu nghiên cứu:..........................................................................................5
3. Phương pháp nghiên cứu:...................................................................................5
4. Kết cấu đề tài:....................................................................................................6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU MARKETING.................................7
1.1 Nghiên cứu marketing là gì?............................................................................7
Các công cụ đo lường..............................................................................................9
Thiết kế bảng câu hỏi..............................................................................................9
Phương pháp và tiến trình chọn mẫu....................................................................9
Lập kế hoạch phân tích dữ liệu. ...........................................................................9
Bước 5: Tiến hành thu thập thông tin và xử lý thông tin......................................9
Nhân sự và phương tiện thực hiện.........................................................................9
Lập kế hoạch thu dữ liệu: cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu..............................9
Phương pháp thu dữ liệu sơ cấp, thứ cấp. ............................................................9
Các biện pháp kiểm tra, giám sát nhằm tối thiểu hóa sai sót trong thu dữ liệu. 9
Bước 6: Phân tích diễn giải ý nghĩa những thông tin tìm thấy...........................9
Kiểm tra, hiệu chỉnh dữ liệu trên bảng câu hỏi sau khi phỏng vấn....................9
Mã hóa dữ liệu..........................................................................................................9
Nhập số liệu vào máy tính. ...................................................................................9
Sử dụng các phần mềm để xử lý và phân tích số liệu đáp ứng mục tiêu
nghiên cứu...............................................................................................................10
Bước 7: Báo cáo, trình bày kết quả nghiên cứu.................................................10
Diễn giải kết quả phân tích bằng văn bản, biểu bảng, sơ đồ và đồ họa để
tăng cường sự rõ ràng, rành mạch và gây ấn tượng.........................................10
Báo cáo tổng hợp và hệ thống..............................................................................10
1.6 Ứng dụng của nghiên cứu marketing :...........................................................10
1.6.1 Nghiên cứu thị trường .................................................................................10
Nghiên cứu thị trường chính là nghiên cứu động cơ, nó liên quan đến những
sự phân tích sâu xa suy nghĩ và thái độ của người mua để khám phá ra những
lý do tiềm ẩn thực sự đã thúc đẩy họ đi đến một quyết định mua những sản
phẩm nhất định hay những nhãn hiệu đặc biệt nào đó. ..................................10
1.6.2 Nghiên cứu sản phẩm .................................................................................10
Nghiên cứu sản phẩm bao gồm nghiên cứu những cách sử dụng, tập quán và
sự ưa chuộng của người tiêu thụ để giúp cho việc thiết kế, cải tiến sản
phẩm. Nghiên cứu sản phẩm còn bao gồm việc tìm hiểu những khác biệt
hoặc những lợi thế so với sản phẩm cạnh tranh, chiều hướng phát triển sản
2.1.1 Tổng quan thị trường...................................................................................14
2.2 Công ty Vina Acecook và sàn phẩm mì Hảo Hảo......................................15
2.2.1 Giới thiệu về công ty Vina Acecook...........................................................15
Thành lập năm 1993, Vifon Acecook là liên doanh giữa Công ty Sản xuất mỳ
ăn liền nổi tiếng Việt Nam, Vifon và Công ty Acecook Nhật Bản. Từ tháng
2/2004, công ty chính thức chuyển sang hình thức 100% vốn nước ngoài với
tên Công ty TNHH Acecook Việt Nam. Phát huy nội lực, đi sâu tìm hiểu thị
hiếu khách hàng cùng với kinh nghiệm trong chế biến sản phẩm, Acecook
Việt Nam đã đầu tư công nghệ tiên tiến nhất của Nhật Bản, cho ra đời
những sản phẩm đạt chất lượng cao, hợp khẩu vị của người tiêu dùng........15
2.2.2 Vị trí mì Hảo Hảo trên thị trường.............................................................16
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT..........................................................................21
3.1 Kết quả khảo sát.............................................................................................21
3.2 Nhận xét, Kiến nghị........................................................................................30
3.3 Hạn chế của đề tài........................................................................................31
KẾT LUẬN.............................................................................................................32
Mì Hảo Hảo có chỗ đứng vững chắc trên thị trường 1 phần là do uy tín lâu
đời của Acecook nhưng bên cạnh đó là chất lượng và hương vị phù hợp với
sở thích người tiêu dùng. Do đó, thông qua cuộc khảo sát này đã đánh giá
được mức độ hài lòng của khách hàng là tương đối cao...............................32
Nhóm 4 – ĐHMK7LT
3
Khảo sát mức độ hài lòng của người tiêu dùng quận Gò Vấp về sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo
Tuy nhiên, trong tình trạng cạnh tranh mạnh mẽ của thị trường mì ăn liền
hiện nay, Acecook cần tiếp tục đảm bảo chất lượng, hương vị cũng như đa
thị trường.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu mức độ hài lòng của người tiêu dùng đối với mì Hảo Hảo nhằm rút
ra những ưu, nhược điểm nhằm cải tiến chất lượng sản phẩm
3. Phương pháp nghiên cứu:
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: người tiêu dùng tại quận Gò Vấp, Tp HCM. Do đây
là quận tập trung đông dân cư từ các tỉnh, thành phố khác, có thu nhập từ thấp đến trung
bình và thường sử dụng mì Hảo Hảo
Quy mô mẫu: 150, theo tỷ lệ 50/50 giữa nam và nữ
Phương pháp chọn mẫu: phương pháp chọn mẫu theo hạn ngạch
Nhóm 4 – ĐHMK7LT
5
Khảo sát mức độ hài lòng của người tiêu dùng quận Gò Vấp về sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo
Nguồn thứ cấp: Nghiên cứu tại bàn qua Internet, giáo trình Nghiên cứu Marketing của
trường ĐH Công nghiệp TpHCM
Nguồn sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp người tiêu dùng
4. Kết cấu đề tài:
Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu Marketing
Chương 2: Tổng quan thị trường mì ăn liền Việt Nam
Chương 3: Kết quả khảo sát – nhận xét, kiến nghị
Nhóm 4 – ĐHMK7LT
6
•
Quan sát.
•
Thảo luận.
•
Phỏng vấn.
•
Lập giả thiết.
•
Dự đoán tương lai.
•
Thử nghiệm lại giả thiết.
Nghiên cứu marketing không nhằm mục đích thỏa mãn kiến thức mà hướng đến
việc tìm ra giải pháp cho các vấn đề tiếp thị thực tiễn, Nghiên cứu marketing hướng dến
hiệu quả, nhằm mục đích thu lợi nhuận cụ thể. Trước khi tiến hành nghiên cứu
marketing, người ta cân nhắc khá kỷ về chi phí, thời gian và tính bảo mật của các cuộc
nghiên cứu
1.2 Đối tượng và chức năng của nghiên cứu Marketing
1.4 Hệ thống thông tin Marketing
• Hệ thống nghiên cứu Marketing.
• Hệ thống hỗ trợ.
• Hệ thống tình báo Marketimg
• Hệ thống và hồ sơ báo cáo nội bộ.
• Bộ phận quản trị.
• Môi trường tiếp thị.
Nhóm 4 – ĐHMK7LT
8
Khảo sát mức độ hài lòng của người tiêu dùng quận Gò Vấp về sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo
1.5 Tiến trình nghiên cứu marketing :
Tiến trình nghiên cứu Marketing gồm có 7 bước chủ yếu:
Bước 1: Xác định vấn đề tiếp thị hoặc cơ hội kinh doanh cần nghiên cứu.
Vấn đề xuất phát từ thực tế kinh doanh của doanh nghiệp hoặc xuất phát từ môi
trường kinh doanh.Thường các vấn đề nghiên cứu cần được thảo luận với các nhà ra
quyết định, các chuyên gia trong ngành.
Bước 2: Xác định cụ thề thông tin nào cần phải thu thập.
Phân tích số liệu thứ cấp.Thông tin mang tính định tính hay định lượng.
Bước 3: Nhận dạng nguồn thông tin.
Nhận dạng, đánh giá giá trị của thông tin dựa trên tầm quan trọng của nguồn thông
tin đó với việc ra quyết định.Nếu nguồn thông tin đó có ích và thật sự quan trọng đối với
việc ra quyết định trong điều kiện chi phí có thể chấp nhận được thì doanh nghiệp có thể
tiến thành thực hiện dự án nghiên cứu.
Bước 4: Quyết định chọn phương pháp nào để có được những thông tin cần thiết.
• Các phương pháp thu dữ liệu định lượng.
• Các công cụ đo lường.
1.6.2 Nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu sản phẩm bao gồm nghiên cứu những cách sử dụng, tập quán và sự ưa
chuộng của người tiêu thụ để giúp cho việc thiết kế, cải tiến sản phẩm. Nghiên cứu sản
phẩm còn bao gồm việc tìm hiểu những khác biệt hoặc những lợi thế so với sản phẩm
cạnh tranh, chiều hướng phát triển sản phẩm...
1.6.3 Nghiên cứu phân phối
Nghiên cứu phân phối tập trung tìm hiểu và phân tích hệ thống phân phối hiện
hành trên thị trường, mạng lưới kênh phân phối, các loại trung gian, hoạt động của các
trung gian và các phương thức phân phối sản phẩm...
1.6.4 Nghiên cứu quảng cáo và hoạt động bán hàng
Nghiên cứu quảng cáo nhằm phân tích xem các chương trình quảng cáo có đạt
được mục tiêu mong muốn hay không; tác động của quảng cáo đến sự nhận thức, suy
nghĩ, tình cảm và thái độ của khách hàng như thế nào; loại phương tiện quảng cáo nào
được sử dụng có hiệu quả nhất đối với doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp...
Nội dung nghiên cứu tập trung vào việc: so sánh lượng bán thực hiện với kế
hoạch; phân tích việc bán hàng theo sản phẩm, theo lãnh thổ, theo đọan thị trường, theo
cửa hàng và theo nhân viên bán hàng; xác định thị phần của công ty; phân tích lợi nhuận
theo sản phẩm...
Nhóm 4 – ĐHMK7LT
10
Khảo sát mức độ hài lòng của người tiêu dùng quận Gò Vấp về sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo
1.6.5 Nghiên cứu cạnh tranh
Nghiên cứu cạnh tranh được tiến hành nhằm tìm hiểu mục tiêu, chiến lược, hoạt
động của đối thủ cạnh tranh qua đó thiết lập cơ sở cho các quyết định marketing của
doanh nghiệp liên quan đến việc tạo lập lợi thế cạnh tranh có thể có trong những điều
kiện cụ thể về các nguồn lực của doanh nghiệp, cũng như trong điều kiện của môi trường
góp ý hoặc khiếu nại. Mức độ khiếu nại không thể dùng làm thước đo sự thỏa mãn của
khách hàng vì phần lớn sự không hài lòng khách hàng không khiếu nại
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tung ra hàng lọat các sản phẩm có
chức năng tương tự nhau nên người tiêu dùng có rất nhiều sự lựa chọn. Họ có thể trung
thành lâu dài với sản phẩm đó hoặc có thể chọn lựa cho đến khi hài lòng. Điều này đã dẫn
đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp để chiếm giữ thị phần của sản phẩm và
vị thế trên thị trường. Đối với các sản phẩm có thương hiệu trên thị trường, vấn đề này
càng được xem trọng.
Việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng có thể do các mục tiêu khác nhau:
• Cải thiện chất lượng sản phẩm
• Phát triển sản phẩm mới
• Giữ lòng trung thành của khách hàng
• Tạo vị thế cạnh tranh so với đối thủ
• Cải thiện tình hình họat động kinh doanh
• Tìm ra phương án nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng
2.2 Quá trình đánh giá sự hài lòng của khách hàng
1. Nghiên cứu sơ bộ
Tìm hiểu vấn đề doanh nghiệp đang gặp phải, làm rõ nội dung, phạm vi, đối tượng
nghiên cứu thông qua các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và đề ra phương án nghiên cứu ban đầu
2. Lập kế họach nghiên cứu
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu bao gồm: mục đích, nội dung chủ yếu và đối tượng
nghiên cứu, số lượng mẫu, phương pháp chọn mẫu và sai số, thiết kế phiếu điểu tra và nội
dung của nó, tuyển chọn và huấn luyện nhân viên phỏng vấn, phương pháp phỏng vấn,
phương pháp thống kê phân tích, địa điểm nghiên cứu, thời gian biểu công việc, dự trù
kinh phí…
3. Tiến hành nghiên cứu
Nhóm 4 – ĐHMK7LT
Hiện nay, các nhà sản xuất mì ăn liền lớn tại Việt Nam gồm: Vina Acecook, Asian
Food, Vifon, Masan, Viet Hung... Trong đó Vina Acecook chiếm thị phần hơn 60% tổng
sản phẩm mì ăn liền cả nước, và có kênh phân bố rộng rãi khắp nước...
Theo dự báo của Công ty nghiên cứu thị trường Euromonitor, mức tiêu thụ mì ăn
liền tại Việt Nam đang đứng thứ tư trên thế giới, sau Trung Quốc, Indonesia và Nhật Bản.
Năm 2012, khả năng tăng trưởng của mì gói có thể tăng đến trên 7 tỷ gói so với con số 5
tỷ gói của năm 2011.
Mì ăn liền tấn công vào hầu hết các kênh phân phối, từ các siêu thị hiện đại cho
đến những tiệm tạp hóa nhỏ, từ thành thị đến nông thôn. Có thể nói hầu như bất cứ người
tiêu dùng Việt Nam nào cũng dùng sản phẩm này dù ít hay nhiều. Và 5 tỉ gói mì ăn liền
đang lưu thông trên thị trường là một con số hấp dẫn đối với các nhà kinh doanh.
Hiếm có sản phẩm nào lại có “tầm phủ sóng” rộng như mì ăn liền. Cũng hiếm có
sản phẩm nào đáp ứng được khẩu vị của cả người giàu lẫn người nghèo như nó.
Hiện nay, thị phần mì ăn liền đang thuộc về ba nhãn hiệu lớn nhất là Vina
Acecook (65%), Asia Foods (hơn 20%) và Massan (hơn 10%). Còn lại một thị phần rất
nhỏ chia đều cho các doanh nghiệp cả mới lẫn cũ, trong nước và nước ngoài.
Cuộc cạnh tranh trên thị trường cũng khá quyết liệt cả giữa các doanh nghiệp Việt
Nam và các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Trước hết là Vina Acecook,
thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực này, nhấn mạnh đến yếu tố chất lượng được bảo
chứng bởi công nghệ Nhật Bản. Trong khi đó, Vifon lại tạo dựng sức mạnh từ một
Nhóm 4 – ĐHMK7LT
14
Khảo sát mức độ hài lòng của người tiêu dùng quận Gò Vấp về sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo
thương hiệu lâu đời nhất Việt Nam và đã chứng thực được niềm tin thông qua mạng lưới
xuất khẩu rộng khắp và cả ở những thị trường khó tính, có yêu cầu cao.
Khảo sát mức độ hài lòng của người tiêu dùng quận Gò Vấp về sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo
Sau 17 năm thành lập công ty, để tạo độ phủ thị trường và mở rộng thương hiệu,
Acecook cũng áp dụng chiến lược mở rộng hệ thống phân phối. Ông Hoàng Cao Trí, Phó tổng
giám đốc Vina Acecook cho biết:
“Hiện tại, Vina Acecook sở hữu trên 700 nhà phân phối, phủ kín 100% thị trường Việt
Nam với 7 nhà máy đặt tại 6 tỉnh: TP.HCM, Bình Dương, Vĩnh Long, Đà Nẵng, Bắc Ninh,
Hưng Yên. Với mạng lưới phân phối phủ kín này, những năm qua, sản lượng của chúng tôi đã
tăng trưởng ổn định và luôn đảm bảo cho người tiêu dùng ở bất cứ nơi đâu cũng có thể mua
được sản phẩm Vina Acecook một cách dễ dàng”.
Sản phẩm của công ty rất đa dạng chủng loại kinh doanh trong và ngoài nước, không chỉ
những sản phẩm ăn liền như mì ăn liền, miến ăn liền, bún ăn liền, phở ăn liền, … với những
nhãn hiệu quen thuộc như Hảo Hảo, Lẩu Thái, Đệ Nhất, Phú Hương, phở xưa và nay mà bên
cạnh đó còn những sản phẩm như dầu ăn Đệ Nhất, nước mắm Đệ Nhất…Được phân phối rộng
rãi trên toàn cầu, sản phẩm của Acecook Việt Nam hiện đã có mặt đến hơn 40 nước trên thế
giới trong đó các nước có thị phần xuất khẩu mạnh như Mỹ, Úc, Nga, Đức, CH Czech,
Slovakia, Singapore, Cambodia, Lào, Canada, Brazil…
Công ty Acecook Việt Nam thực hiện chính sách quản lý nhất quán, triệt để nhằm ngày
càng nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm. Phương châm
của công ty là : “ Học hỏi, cải tiến và phát triển liên tục để trở thành nhà sản xuất thực phẩm
hàng đầu tại Việt Nam và trên thế giới”.
Công ty đã đạt được rất nhiều thành tựu nổi bật như: Hàng Việt Nam Chất lương cao ,
Giải thưởng sao vàng Đất Việt, Huân chương lao động hạng 3 và là thành viên của hiêp hội mì thế
giới.
2.2.2 Vị trí mì Hảo Hảo trên thị trường
Văn hóa ảnh hưởng sâu sắc tới việc lựa chọn sản phẩm như tính tiện lợi của sản
phẩm, giá trị dinh dưỡng của sản phẩm họ cần, mẫu mã… để đáp ứng được điều đó mì Hảo
Hảo đã cho ra nhiều dòng sản phẩm đáp ứng được khẩu vị ăn của từng khách hàng .
Người miền Bắc có xu hướng dùng các loại mì đơn giản về khẩu vị, Hảo Hảo đậu
• Đối thủ phân khúc giá trung : Mì Tiến Vua
Điểm mạnh: Tuy mì Tiến Vua có mặt trên thị trường chưa lâu nhưng với chiêu thức
đánh vào tâm lí người tiêu dùng đó là được kiểm định không dùng dầu ăn
chiên đi chiên lại với thông điệp: "Bảo vệ sức khỏe cả gia đình", cộng với Hệ thống phân phối
sản phẩm dày đặc,quảng cáo rầm rộ,và với giá ngang tầm với giá mì Hảo Hảo. nên mặc dù sản
phẩm chưa đa dạng như mì Hảo Hảo nhưng mì Tiến Vua đang dần chiếm lĩnh thị trường mì
và nó thực sự là đối thủ mạnh với mì Hảo Hảo
Nhóm 4 – ĐHMK7LT
17
Khảo sát mức độ hài lòng của người tiêu dùng quận Gò Vấp về sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo
Điểm yếu: Nhiều khách hàng không hài lòng với tên gọi của mì là "Tiến Vua" vì cái
tên nghe không thích hợp với phân khúc mì giá trung, và nó gần giống với mì "Cung Đình".
Chính chiêu thức không dùng dầu ăn chiên đi chiên lại lại làm cho khách hàng hoang mang.
Một số khách hàng đã phản ánh mua Mì Tiến Vua chưa hết hạn sử dụng nhưng đã bị mốc. Sản
phẩm chưa đa dạng, không có nhiều hương vị để khách hàng lựa trọn
• Đối thủ phân khúc giá cao: Omachi
Điểm mạnh: Phân khúc giá cao đang dần chiếm một vị trí quan trọng trong toàn bộ thị
trường mì ăn liền. Khi Massan tung ra dòng sản phẩm Omachi thì quả là một bước đột phá
lớn. Thông điệp của Omachi đánh trúng mục tiêu mong đợi của ngưòi tiêu dùng và thể hiện
bằng một ngôn ngữ rõ ràng, đơn giản, dễ đón nhận "không sợ nóng". Mặt khác Omachi đầu tư
nhiều cho quảng cáo, bao bì đẹp, sản phẩm đa dạng, các kênh phân phối dày đặc ở các cửa
hàng, siêu thị.
Điểm yếu: Mì Omachi có giá đắt hơn so với Hảo Hảo, thị trường không được mở
rộng như mì Hảo Hảo (vùng nông thôn và học sinh sinh viên không là khách hàng mục tiêu
của Omachi). Chiêu thức lăng xê "không sợ nóng" của Omachi gần như chỉ được khách hàng
tin dùng ban đầu vì nhiều khách hàng nhận xét ăn mì omachi vẫn bị nóng, và không tin dùng
chọn kênh phân phối theo hệ thống đại lý ( bán sỉ ). Doanh nghiệp chọn ra nhiều nhà bán sỉ
( đại lý cấp 1) và nhiệm vụ của các nhà bán sỉ này là phân phối xuống các nhà bán sỉ cấp dưới rồi
phủ đến các tiệm bán lẻ. Khi khách hàng có nhu cầu, các tiệm bán lẻ sẽ báo lên các nhà bán sỉ và
doanh nghiệp này sẽ cung cấp sản phẩm tới tận tay khách hàng tiêu dùng.
Do xu hướng tiêu dùng chung ngày nay của người Việt là ngày càng tiếp cận gần hơn
với các kênh phân phối hiện đại như siêu thị cửa hàng tự chọn. Chính vì vậy, Hảo Hảo đã
tiến hành chiến lược phân phối các sản phẩm của mình thông qua các kênh bán lẻ này. Sản
phẩm được đưa đến tay người tiêu dùng chỉ qua một nhà bán lẻ cụ thể như siêu thị bán lẻ Big
C, chuỗi siêu thị Coopmart, hệ thống Maximax…Các siêu thị này phân phối trực tiếp sản phẩm
đến tay người tiêu dùng cuối cùng, bằng cách cho người tiêu dùng tự lựa chọn mặt hàng, dòng
sản phẩm ưa thích và phù hợp. Kênh phân phối này tập trung hướng đến người tiêu dùng cuối
cùng, tiêu thụ với số lượng nhỏ nhưng thường xuyên. Như vậy, chiến lược phân phối của mì
Hảo Hảo là mở rộng thị trường, mở rộng các đại lí, tăng dần về số lượng và chất lượng các kênh
phân phối.
Xúc tiến là một loạt hỗn hợp các hoạt động : Quảng cáo, khuyến mãi, PR, bán hàng
trực tiếp và Marketing trực tiếp. Vina-Acecook đã rất thành công với các chiến lược quảng bá sản
phẩm của mình thông qua các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, các hoạt động xã hội… Với
nhãn hàng Mì Hảo Hảo Vina-Acecook đã áp dụng những chiến lược:
"Tỷ Phú Hảo Hảo" : Ngày 15/04/2010 công ty Cổ Phần Acecook Việt Nam tiến hành
Nhóm 4 – ĐHMK7LT
19
Khảo sát mức độ hài lòng của người tiêu dùng quận Gò Vấp về sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo
triển khai chương trình khuyến mãi đặc biệt mang tên "Tỷ Phú Hảo Hảo" nhằm tri ân những
khách hàng thân thiết đã tin dùng và sử dụng mì Hảo Hảo suốt thời gian vừa qua. Theo đó, từ
ngày 15/04/2010 - 12/07/2010 khách hàng khi mua gói mì Hảo Hảo hoặc mì Hảo Hảo đậu
xanh do công ty Cổ phần Acecook Việt Nam sản xuất và phân phối sẽ nhận được một tem xác
công nhân. Những người ít khi dùng mì Hảo Hảo cũng nằm ở mức 20% cho ta thấy được mức
phong phú của các loại mì hiện nay,cách phân tán của các loại mì ở khắp nơi (chủ yếu là bán lẻ).
Nhóm 4 – ĐHMK7LT
21
Khảo sát mức độ hài lòng của người tiêu dùng quận Gò Vấp về sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo
3. Thường mua mì Hảo Hảo tại:
Hệ thống tạp hóa rất phổ biến và có ở mọi nơi nên ta có thể thấy được NTD chọn
nó để mua hàng là rất nhiều chiếm đến 50%. Bên cạnh đó hệ thống siêu thị cũng chiếm
một phần không nhỏ 30% chủ yếu là nằm ở những khu đông dân cư. Vì hệ thống tạp hóa
có mặt ở khắp moi nơi nên chợ không còn là kênh phân phối mạnh, chỉ chiếm 20%.
Nhóm 4 – ĐHMK7LT
22
Khảo sát mức độ hài lòng của người tiêu dùng quận Gò Vấp về sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo
4. Lý do chọn mua mì Hảo Hảo
Trong thời buổi kinh tế phát triển, thời gian hầu như là không đủ cho những bữa
cơm gia đình. Thay vào đó là sự tiện dụng khi tiết kiệm được thời gian, chỉ cần 5 phút là
đã có 1 tô mì thơm ngon.Thay vì phải chọn những loại mì khác mà mình chưa biết được
hương vị thế nào sẽ mất thời gian và có thể hương vị sẽ không ngon nên NTD đã chọn
24
Khảo sát mức độ hài lòng của người tiêu dùng quận Gò Vấp về sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo
hay ăn. Loại mì này tiết kiêm rất nhiều chi phí so với mì đóng gói. Đây cũng có thề nói 1
trong số những yếu tố trong 20% cuộc khảo sát giá mì Hảo Hảo đắt
7. Số lượng gói mì mua trong 1 lần mua hàng
Số lượng khách hàng mua mì Hảo Hảo từ 1 – 2 gói chiếm 45%, mua số lượng 1
thùng chiếm 5%.Với chất lượng đảm bảo và giá cả phải chăng, mì Hảo Hảo hướng tới
mọi đối tượng khách hàng. Nhung khách hàng chủ yếu là sinh viên, công nhân, chi tiêu
thấp nên mua với số lượng 1- 2 gói chiếm tỉ trọng cao. Do tình hình tài chính không ổn
định. Đa số tiền sinh hoạt của sinh viên hiện nay là được chu cấp từ phía gia đình, thường
mua để cá nhân sử dụng, sử dụng hết thì mua thêm. Mục đích ăn đỡ đói tạm thời.
8. Biết đến mì Hảo Hảo qua kênh thông tin
Nguồn thông tin để khách hàng biết đến mì Hảo Hảo thông qua quảng cáo truyền
hình là 100%, báo và tạp chí 80%, internet 70%. Mì Hảo Hảo chọn kênh truyền thông
chính là quảng cáo trên truyền hình là loại hình phổ biến, được nhiều người xem truyền
hình biết tới Mì hảo hảo , chỉ cho khách hàng biết tới mà còn là cách nhắc nhở, khuyến
khích họ sử dụng sản phẩm. Đồng thời các kênh thông tin khác cũng khá thu hút người
tiêu dùng.
Nhóm 4 – ĐHMK7LT
25