Đánh giá về hình thức trả công cho lao động tại Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất công nghiệp Nhà máy bê tông – kết cấu thép xây dựng Đông Anh - Pdf 39

Chuyên đề thực tập

GVHD: PGS.TS Vũ Thị Mai

LỜI CAM ĐOAN
Tên em là:
LƯƠNG THỊ HẠNH
Mã sinh viên: CQ531152
Lớp:
Quản trị Nhân lực 53A
Sau quá trình thực tập tốt nghiệp tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản
xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh, em đã hoàn
thành chuyên đề thực tập: “Đánh giá về hình thức trả công cho lao động tại Chi
nhánh Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất công nghiệp: Nhà máy bê tông – kết
cấu thép xây dựng Đông Anh” Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
chính bản thân mình dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Vũ Thị Mai, không sao chép
kết quả nghiên cứu của người khác. Các số liệu thống kê và tự điều tra được sử
dụng phân tích trong chuyên đề có được qua thời gian học hỏi và khảo sát tại cơ sở
thực tập theo đúng quy định. Các thông tin và kết quả nghiên cứu có trong chuyên
đề đều là do em tự tìm hiểu, đúc kết và phân tích dựa trên tình hình thực tế.
Em xin chịu trách nhiệm trước khoa và nhà trường nếu có bất cứ vi phạm nào
trong bài chuyên đề này.
Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2015
Sinh viên

Lương Thị Hạnh

SV: Lương Thị Hạnh
Lớp: Quản trị nhân lực 53A




SV: Lương Thị Hạnh
Lớp: Quản trị nhân lực 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: PGS.TS Vũ Thị Mai

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
1.2 . Nguồn số liệu thu thập............................................................................................5
1.2.1. Nguồn số liệu sơ cấp............................................................................................5
Nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu chuyên đề được thêm phần khách quan và
chính xác, em đã tiến hành điều tra người lao động trong công ty thông qua mẫu phiếu
điều tra ........................................................................................................................... 5
Số lượng điều tra: 50 người ..........................................................................................6
Số phiếu phát ra: 50 ......................................................................................................6
Số phiếu thu về: 50 .......................................................................................................6
Số phiếu hợp lệ: 50 .......................................................................................................6
Số phiếu không hợp lệ: 0 ..............................................................................................6
1.2.2. Nguồn số liệu thứ cấp:..........................................................................................6
Các tài liệu thu thập được tại công ty bao gồm: ............................................................6
Sơ đồ bộ máy tổ chức, ..................................................................................................6
Hệ thống các quy chế về hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần Đầu tư và
sản xuất công nghiệp,.....................................................................................................6
Bảng thanh toán lương tháng 01/2015 tại các bộ phận, phòng ban. .............................6
- Các báo cáo về vấn đề thực hiện phân phối tiền lương,…..........................................6
Giáo trình: ..................................................................................................................... 6
Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của PGS.TS Trần Xuân Cầu....................................6
Giáo trình Quản trị nhân lực của Th.S Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc

Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tôngkết cấu thép xây dựng Đông Anh là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và
sản xuất công nghiệp (IMC), đây là doanh nghiệp Nhà nước đã được cổ phần hóa.
Công ty đang tích cực trong quá trình hoàn thiện cơ chế quản lý, khai thác và sử
dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả nhất. Và các chính sách về lương cũng đã
và đang giúp công ty hoàn thành mục tiêu về cả số lượng và chất lượng người lao
động trong công ty. Về hình thức trả lương cho người lao động tại Chi nhánh Công
ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây
dựng Đông Anh là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công
nghiệp nên bộ phận lao động gián tiếp cũng áp dụng theo quy chế chúng của Công
ty, tuy nhiên với bộ phận lao động trực tiếp thì Chi nhánh sẽ tự xây dựng hình thức
trả công dựa trên cơ sở quy định của pháp luật, quy chế của Công ty và năng lực sản
SV: Lương Thị Hạnh

1
Lớp: Quản trị nhân lực 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: PGS.TS Vũ Thị Mai

xuất của Chi nhánh. Qua quá trình thực tạp tại Chi nhánh này đề tài mà em chọn là:
“Đánh giá về hình thức trả công cho lao động trực tiếp của Chi nhánh Công ty
cổ phần đầu tư và sản xuất công nghiệp: Nhà máy bê tông – kết cấu thép xây
dựng Đông Anh”
2. Mục đích nghiên cứu
Những mục tiêu mà bài viết hướng tới là:
- Tìm hiểu về các hình thức trả công mà Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư
và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh sử
dụng để trả công cho người lao động.



Chuyên đề thực tập

GVHD: PGS.TS Vũ Thị Mai

5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài các phương pháp mà em sử dụng là:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: qua việc phỏng vấn, nghiên cứu sổ
sách, báo cáo kế toán từ phòng tài vụ và phòng hành chính nhân sự của công ty
- Phương pháp phân tích, đánh giá: từ các số liệu và thông tin thu thập được,
tìm hiểu về công tác trả công cho người lao động của công ty
- Phương pháp tổng hợp: tổng hợp các số liệu báo cáo của công ty để làm cơ
sở cho đề tài.
6. Kết cấu của đề tài gồm có 3 phần
- Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu .
- Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác trả công cho người lao
động của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê
tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh.
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống trả công lao động của
Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết
cấu thép xây dựng Đông Anh.

SV: Lương Thị Hạnh

3
Lớp: Quản trị nhân lực 53A


Chuyên đề thực tập

cơ khí Hà Nội” – Trương Thanh Hải, lớp Kinh tế Lao động 41A, khoa Kinh tế lao
động và Dân số, trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
SV: Lương Thị Hạnh

4
Lớp: Quản trị nhân lực 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: PGS.TS Vũ Thị Mai

Nội dung chủ yếu:
- Trình bày cơ sở lý thuyết về thù lao lao động và động lực lao động.
- Phân tích hệ thống thù lao lao động trong doanh nghiệp và tác dụng tạo động
lực của hệ thống thù lao lao động đối với người lao động.
- Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống thù lao lao động nhằm tạo
động lực cho người lao động.
d/ “Hoàn thiện quy chế trả lương tại Công ty Điện Lực 1” - Lê Thị Thúy Liễu,
Lớp Kinh tế Lao động 43, Khoa Kinh tế lao động và dân số, Trường Đại học Kinh
tế Quốc dân.
Nội dung chủ yếu:
- Trình bày cơ sở lý luận về nội dung, cơ sở và sự cần thiết phải hoàn thiện
hoàn thiện quy chế trả lương.
- Phân tích thực trạng quy chế trả lương tại đơn vị. Chủ yếu đề cập vấn đề quỹ
lương hiệu quả và trả lương theo kết quả công việc
- Đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy chế trả lương tại đơn
vị.
Trên cơ sở tham khảo các chuyên đề liên quan đến tiền lương trên, chuyên đề
“Đánh giá về hình thức trả công cho lao động trực tiếp của Chi nhánh Công ty

 Các tài liệu thu thập được tại công ty bao gồm:
 Sơ đồ bộ máy tổ chức,
 Hệ thống các quy chế về hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần
Đầu tư và sản xuất công nghiệp,
 Bảng thanh toán lương tháng 01/2015 tại các bộ phận, phòng ban.
- Các báo cáo về vấn đề thực hiện phân phối tiền lương,…
 Giáo trình:
 Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của PGS.TS Trần Xuân Cầu
 Giáo trình Quản trị nhân lực của Th.S Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS
Nguyễn Ngọc Quân
 Tạp chí, website và các tài liệu tham khảo khác:
 Bộ Luật lao động của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
 Cổng thông tin điện tử Bộ Lao động- Thương binh và xã hội:

1.3.

Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

1.3.1. Tổng quan về tiền lương
 Khái niệm
1.3.1.1. Khái niệm tiền lương
Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động một cách
cố định, thường xuyên theo một đơn vị thời gian như tuần, tháng, năm… Tiền lương
thường được trả cho các lao động quản lý và các nhân viên chuyên môn kỹ thuật.
1.3.1.2. Khái niệm tiền công
SV: Lương Thị Hạnh

6
Lớp: Quản trị nhân lực 53A


đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác tổ
chức tiền lương trong doanh nghiệp công bằng và hợp lý sẽ góp phần duy trì, củng
cố và phát triển lực lượng lao động của minh.
Ngoài ra về mặt chính trị xã hội, khi mức lương trung bình của người dân
tăng lên đảm bảo nhu cầu vật chất và tinh thần, mức sống sẽ ngày một nâng cao,
SV: Lương Thị Hạnh

7
Lớp: Quản trị nhân lực 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: PGS.TS Vũ Thị Mai

công tác giáo dục cũng như y tế sẽ dễ được tiếp cận, giảm thiểu tai tệ nạn xã hội, cơ
hội nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai.
Như vậy có thể thấy được vai trò vô cùng quan trọng của tiền lương đối với
người lao động cũng như doanh nghiệp và rộng hơn là ý nghĩa với xã hội.
1.3.2.

Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác trả công, trả lương

Các yếu tố ảnh hưởng đến mức tiền công và tiền lương cho người lao động có
thể kể đến gồm 4 nhóm yếu tố sau: yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài; những
yếu tố thuộc về tổ chức; những yếu tố thuộc về công việc; những yếu tố thuộc về cá
nhân người lao động.
1.3.2.1. Yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài
- Thị trường lao động:
Tình hình cung cầu lao động và tình trang thất nghiệp trên thị trường lao động

- Trình độ trang bị kĩ thuật của doanh nghiệp: tiên tiến hay lạc hậu
- Quan điểm, triết lý của công ty trong việc trả công lao động: mức lương phải
có khả năng cạnh tranh, tức là có thể cao hơn các doanh nghiệp khác, đảm bảo đời
sống cũng như thu hút lao động giỏi về công ty.
1.3.2.3. Các yếu tố thuộc về công việc
Bản thân công việc mà người lao động thực hiện cũng ảnh hưởng tới công tác
trả công lao động, công việc đó có tính chất đơn giản hay phức tạp, yêu cầu kỹ năng
và năng lực của người lao động cao hay thấp cũng quyết định 1 phần mức lương, ta
có thể xét đếnmột số đặc trưng của công việc như:
- Kĩ năng: mức độ phức tạp của công việc yêu cầu lao động trí óc hay lao động
chân tay; yêu cầu về kiến thức chuyên môn hay quản lý của người lao động; những
đòi hỏi về khả năng ra quyết định, sự khéo léo, sáng tạo…
- Trách nhiệm: công việc yêu cầu người lao động có trách nhiệm về tài sản,
vật tư, sự giám sát, ra quyết định, tuân thủ cấp trên hay việc báo cáo thông tin
chính xác khi cần thiết…
- Công việc yêu cầu sự cố gắng của người lao động: những yêu cầu về thể lực
cũng như trí lực, sự căng thẳng, tinh tế,..
- Điều kiện làm việc: các điều kiện của công việc như ánh sáng, không gian,
tiếng ồn, nồng độ bụi hay mức độc hại công việc tác động đến người lao động
Tóm lại, có thể nói những công việc phức tạp, yêu cầu chuyên môn cao,điều
kiện làm việc khó khăn, nguy hiểm hơn sẽ có mức lương cao hơn và ngược lại

SV: Lương Thị Hạnh

9
Lớp: Quản trị nhân lực 53A


Chuyên đề thực tập



QLKH: quỹ lương kế hoạch.
DTKH: doanh thu kế hoạch,
CPKH: tổng chi phí liên quan đến nguyên vật liệu và khấu hao tài sản, máy
móc, các khoản phải nộp và các khoản chi phí cần thiết không năm trong chi
tiêu quỹ tiền lương
SV: Lương Thị Hạnh

10
Lớp: Quản trị nhân lực 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: PGS.TS Vũ Thị Mai

Phương pháp này sẽ khuyến khích doanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí,
tuy nhiên nó khó đảm bảo quỹ lương theo kế hoạch do 2 yếu tố doanh thu và chi phí
thường biến động và khó xác định trước nên phương pháp thường được áp dụng
hơn có thể nói đến phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương
1.3.3.2. Xây dựng đơn giá tiền lương
Cần xác định các chỉ tiêu sau:
- Mức chi phí tiền lương cho 1 đơn vị hàng hóa tiêu thụ kỳ thực hiện:

Mth : mức chi phí tiền tương cho 1 đơn vị hàng hóa tiêu thụ ở kỳ thực hiện.
QLth: quỹ tiền lương thực tế đã chi trả kỳ thực hiện.
Qth: tổng doanh thu kỳ thực hiện.
- Mức chi phí tiền lương cho một đơn vị hàng hóa kỳ kế hoạch:

Trong đó:

máy móc thiết bị. như cán bộ viên chức, công nhân sản xuất dây chuyền,…
• Ưu điểm: hình thức trả công này tạo điều kiện cho người giám sát nó tương
đối dễ hiểu, dễ quản lý và tính toán
• Nhược điểm: Tiền lương công nhân nhận được không gắn trực tiếp với chất
lượng thực hiện công việc trong một thời gian cụ thể, chỉ cho thấy sự hiện diện của
người lao động dẫn đến khó nhận biết sự cố gắng của từng lao động, không khích lệ
người lao động tâm huyết với công việc đười giao dẫn đến chán nản, giảm năng
suất lao động
• Có 2 cách tính lương theo thời gian:
- Trả công theo thời gian đơn giản:
Tiền lương = Thời gian làm việc x Mức lương trên đơn vị thời gian
- Trả công theo thời gian có thưởng: bằng tiền công tính theo thòi gian đơn
giản cộng với tiền thưởng dựa trên năng suất lao động
Trả công theo sản phẩm
• Theo phương pháp này tiền công của người lao động sẽ phụ thuộc trực tiếp
vào số lượng đơn vị sản phẩm được sản xuất và đơn giá tiền công cho một đơn vị sản phẩm.
Công thức:
TC= ĐG x Qt t
TC: tiền công
ĐG : đơn giá trên 1 đơn vị sản phẩm
Qtt : số lượng sản phẩm thực tế.
SV: Lương Thị Hạnh

12
Lớp: Quản trị nhân lực 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: PGS.TS Vũ Thị Mai

- Chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp : áp dụng cho công nhân phụ,
kết quả làm việc của họ không ảnh hưởng nhiều tới kết quả hoạt động của công
nhân chính,
Đơn giá được tính theo công thức :
SV: Lương Thị Hạnh

13
Lớp: Quản trị nhân lực 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: PGS.TS Vũ Thị Mai

ĐG : đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp
L : lương cấp bậc của công nhân phụ
Q : mức sản lượng của công nhân chính
M : số máy phục vụ cùng loại
- Chế độ trả công theo sản phẩm có thưởng : tiền thưởng căn cứ vào số sản
phẩm hoàn thành vượt mức

Lth : tiền công trả theo sản phảm với đơn giá cố định
m : %tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu
h :% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng
- Chế độ trả công khoán : khoán từng bộ phận công việc cho người lao động,
nhận lương khi hoàn thành phần việc

SV: Lương Thị Hạnh

14

Ông Lê Văn Ba

- Fax: 3.9650847
- Chức vụ: Giám đốc

4600255511-005

Tài khoản số 01:

102010001890178

Tại Ngân hàng:

Viettinbank Thái Nguyên

Tài khoản số 01:

21410000003016

Tại Ngân hàng: Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội.
Email :



Trực thuộc đơn vị : Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp.
Địa chỉ: đường Cách mạng tháng 8-Phường Trung Thành- tp. Thái Nguyên
2.1.1.1. Quá trình thành lập và phát triển
Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tôngkết cấu thép xây dựng Đông Anh tiền thân là Xí nghiệp Vật liệu cơ giới xây dựng
Đông Anh được thành lập theo quyết định 238C /QĐ- TTC ngày 28 tháng 2 năm
1997 của Chủ tịch hội đồng quản trị Tổng công ty Thép Việt Nam. Sau đó chuyển

công nghệ, đầu tư trng thiết bị xây dựng tiên tiến, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán
bộ quản lý các cấp, đào tạo mới và đào tạo kèm cặp đội ngũ công nhân kỹ thuật các
chuyên ngành, sắp xếp củng cố bộ máy tổ chức trong toàn Nhà máy, sản xuất kinh
doanh của Nhà máy không ngừng tăng trưởng ổn định sản phẩm của nhà máy đã
chiếm lĩnh và đứng vững trên thị trường phía Bắc. Nhà máy đã trúng thầu xây dựng
nhiều công trình trong nước và công trình có vốn liên doanh với nước ngoài có giá
trị lớn. Tất cả các sản phẩm Nhà máy tham gia thi công các công trình trên đều đảm
bảo được chất lượng, đạt tiến độ thi công và các yêu cầu kỹ thuật, được chủ đầu tư
đánh giá cao.
SV: Lương Thị Hạnh

16
Lớp: Quản trị nhân lực 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: PGS.TS Vũ Thị Mai

2.1.1.2. Phạm vi hoạt động và năng lực thi công của Chi nhánh
Phạm vi hoạt động
Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tôngkết cấu thép xây dựng Đông Anh có chức năng hoạt động chủ yếu là:

- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, kết cấu thép tiền chế, phi tiêu chuẩn phục vụ
cho xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng. Các sản phẩm chủ yếu như: Các
loại cọc móng bê tông cốt thép, ống cống thoát nước, các loại kết cấu bê tông đúc sẵn,
và các loại cấu kiện khác. Hiện nay mới có thêm sản phẩm gạch bê tông.
- Chế tạo các sản phẩm kết cấu thép như: khung nhà thép, dầm thép tiền chế,
kết cấu thép phi tiêu chuẩn.
- Thi công đóng, ép cọc, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp,

GVHD: PGS.TS Vũ Thị Mai

2.1.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012-2014
Stt

CHỈ TIÊU

NĂM
2012
THỰC
HIỆN

KẾ
HOẠCH

THỰC
HIỆN

KẾ
HOẠCH

Tr đ

21 237

27 257

30 089


5 000

18 025

Tr đ

-

-

-

Tr đ

23 086

27 150

29 969

Tr đ

21 458

24 500

ĐƠN
VỊ



373,6

86,7

94,0

132,8

137,5

373,1

86,9

17 000

391,5

195,7

360,5

306,9

94,3

4 052

2 000


71 273

71 364

107,1

122,2

111,4

260,6

100,1

1

Giá trị tổng sản
lượng
Giá trị SX công
nghiệp
Giá trị xây lắp
Giá trị kinh doanh
d.vụ
Tổng doanh thu
(Dthu)
Dthu SX công nghiệp

2


Tr đ

-

-

-

-

3 656

1 818

-

-

-

-

49,7

4

Tr đ

1 628


4 309

7 000

89,1

124,9

116,5

109,1

162,5

2

Dthu khác
Sản phẩm SX chủ
yếu
Kết cấu bê tông đúc
sẵn
Kết cấu thép

Tấn

226

650

553


6 647

10 000

-

-

-

-

150,4

IV.

Lao động bình quân

Người

68

100

105

147

132


177,8

112,0

165,6

106,0

I.
1
2
3
II.

III.
1

-

Nguồn: báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012,2013,2014 của Nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh
SV: Lương Thị Hạnh

18

Lớp: Quản trị nhân lực 53A


Chuyên đề thực tập


như các năm trước. Bên cạnh đó ban lãnh đạo Nhà máy đã thực hiện tổ chức sản
SV: Lương Thị Hạnh

19
Lớp: Quản trị nhân lực 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: PGS.TS Vũ Thị Mai

xuất những mặt hàng mới, những sản phẩm phụ tận dụng nguồn lực và nguyên liệu
sẵn có để tăng thêm doanh thu cho công ty. Từ đó tăng thu nhập và cải thiện đời
sống cho người lao động.
2.1.2. Đặc điểm của Công ty
2.1.2.1. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức
Về đặc điểm cơ cấu tổ chức của Nhà máy: Đứng đầu là Giám đốc Nhà máy,
giúp việc cho Giám đốc có 1 Phó Giám đốc và 4 phòng nghiệp vụ. Nhà máy là chi
nhánh trực thuôc Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp (IMC)
Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công
nghiệp:nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh được thể hiện qua Sơ đồ 1
theo tài liệu của Phòng Tổ chức - Hành chính của Nhà máy cung cấp (xem Sơ đồ 1).

Sơ đồ 1: cơ cấu tổ chức nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh

Giám đốc nhà máy

Phó giám đốc nhà
máy


Đội
Xây lắp

20
Lớp: Quản trị nhân lực 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: PGS.TS Vũ Thị Mai

Tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy theo cơ cấu trực tuyến tham mưu.
Ban Giám đốc Nhà máy trực tiếp lãnh đạo, quản lý chung mọi hoạt động của
Nhà máy. Các phòng chức năng được tổ chức theo mảng nghiệp vụ chuyên môn
có nhiệm vụ tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo quản lý điều hành toàn bộ hoạt
động của Nhà máy.
2.1.2.2. Đặc điểm về nguồn nhân lực
Số lượng lao động
Bảng2.2. Số lượng lao động bình quân qua các năm
Đơn vị: Người
Năm

2012

2013

2014

68


nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh phần lớn là những
người dưới 45 tuổi
SV: Lương Thị Hạnh

21
Lớp: Quản trị nhân lực 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: PGS.TS Vũ Thị Mai

Lực lượng lao động từ 45 đến 60 tuổi chủ yếu là cán bộ quản lý, cán bộ kỹ
thuật. Số lao động này chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong Công ty (8,33%), nhưng lại nắm
giữ những vị trí quản lý quan trọng.Cùng với tuổi đời, tuổi nghề, họ có rất nhiều
kinh nghiệm trong công tác. Lực lượng lao động này đã trải qua nhiều giai đoạn
thăng trầm của nền kinh tế nói chung và nhà máy nói riêng. Tuy nhiên bên cạnh
những kinh nghiệm tích lũy được, một số người vẫn giữ quan điểm bảo thủ, quan
liêu, làm việc theo lối tư duy cũ không có nhiều đổi mới, sáng tạo trong công việc.
Lực lượng lao động dưới 45 tuổi chiếm đa số trong lao động của Công ty
(91,67%). Đây là nguồn nhân lực trẻ, chủ yếu và chiến lược cho sự phát triển của
Công ty. Họ công tác ở rất nhiều vị trí: cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ
nghiên cứu trong những phòng chức năng cho tới những công nhân làm việc trực
tiếp tại các xưởng sản xuất, đội thi công. Họ giữ vai trò quan trọng trong việc thực
hiện thành công các mục tiêu chiến lược của Công ty cũng như Nhà máy đề ra. Tuy
nhiên do tuổi đời còn trẻ nên vốn sống và kinh nghiệm trong công tác của họ vẫn
còn thiếu. Nhưng bù lại họ có tuổi trẻ, nhiệt huyết và năng động trong cơ chế thị
trường, dám nghĩ, dám làm. Chính vì thế có thể nói chiến lược phát triển nguồn
nhân lực của Nhà máy chính là sự kết hợp hài hoà giữa hai lực lượng lao động này
để bổ sung những khuyết thiếu thế hệ, tạo nên nguồn nhân lực vững mạnh cho Công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status