Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lạc trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An - Pdf 39

trờng đạI học nông nghiệp hà nội
KHOA KINH Tế Và PHáT TRIểN NÔNG THÔN
------ ------

luận văn tốt nghiệp đại học

PHN TCH CC YU T NH HNG
N NNG SUT LC TRấN A BN
HUYN NGHI LC, TNH NGH AN

Tờn sinh viờn

: INH TH TRANG

Chuyờn ngnh o to : Kinh t nụng nghip
Lp

: KT 50A

Niờn khoỏ

: 2005 - 2009

Ging viờn hng dn

:ThS. PHM THANH LAN

H NI - 2009


LỜI CAM ĐOAN

Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2009
Sinh viên

Đinh Thơ Trang

ii


MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU............................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................1
1.2 Câu hỏi nghiên cứu:.................................................................................2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu................................................................................2
1.3.2 Mục tiêu cụ thể.....................................................................................3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu.......................................................................3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu .........................................................................3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................4
2.1 Cơ sở lí luận............................................................................................4
2.1.1 Năng suất cây trồng..........................................................................4
2.1.2 Các nguồn của sự tăng trưởng năng suất cây trồng..........................6
2.1.3 Các phương pháp đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất.....7
2.1.3.1 Phân tích thống kê.................................................................................7
2.1.3.2 Phân tích hồi quy (Regression Analysis)..............................................7
2.1.4 Đặc điểm kĩ thuật sản xuất tác động đến năng suất lạc...................8
2.1.5 Hiệu quả kinh tế của sản xuất lạc:..................................................10
2.2 Cơ sở thực tiễn:.....................................................................................11
2.2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới................................................11
2.2.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam.................................................13
2.2.3 Tình hình sản xuất lạc trên địa bàn tỉnh Nghệ An..........................16

4.2.2.2 Kết quả sản xuất lạc.............................................................................45
4.2.2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lạc........................................46
4.2.2.4 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến năng suất lạc..........58
4.5 Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng suất lạc huyện Nghi Lộc
.....................................................................................................................63
4.5.1 Định hướng.....................................................................................63
4.5.2 Giải pháp........................................................................................65
4.5.2.1 Giải pháp về khuyến nông và ứng dụng tiến bộ kĩ thuật.....................65
4.5.2.2 Giải pháp về chuyển dịch cơ cấu, quy hoạch vùng sản xuất...............66
4.5.2.3 Giải pháp về vốn, chính sách:.............................................................67
4.5.2.4 Giải pháp về thị trường:.......................................................................67
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................68
5.1 Kết luận ................................................................................................68
5.2 Kiến nghị...............................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................72
PHỤ LỤC I......................................................................................................75
PHỤ LỤC II....................................................................................................79

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới các giai
đoạn.................................................................................................12
Bảng 2.2 Năng suất lạc trung bình trên thế giới các giai đoạn........12
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc Việt Nam qua các năm
.........................................................................................................14
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc các vùng trồng lạc
chính ở VN (2007)...........................................................................14
Bảng 2.5 Lượng lạc xuất khẩu của Việt Nam qua các năm.............15

v


4.2 Sản xuất lạc so với sản xuất Nông nghiệp................................................44

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV

Bảo vệ thực vật

FAO

Tổ chức lương thực thế giới

KHKT

Khoa học kĩ thuật

HĐND-UBND

Hội đồng nhân dân- Ủy ban nhân dân

TB

Trung bình

LĐGĐ

lạc nhân. Tỉnh Nghệ An chủ trương phát triển cây lạc trên diện tích đất cát
ven biển thoát nước tốt và những bãi cao ven sông, trong đó Nghi Lộc và
Diễn Châu là chủ yếu. Vụ lạc xuân 2007, Nghi Lộc và Diễn Châu xác lập 2 kỉ
lục, năng suất bình quân toàn huyện đạt từ 27-28 tạ/ha, cao nhất từ trước tới
nay. Vụ đông xuân năm 2009, huyện Nghi Lộc dự kiến gieo 840 ha lạc (cao
hơn vụ đông xuân năm 2008 là 294 ha), phấn đấu đạt năng suất bình quân 20
tạ/ha (cao hơn vụ đông xuân năm 2008 là 0,4 tạ/ha). Đến nay, lạc Nghi Lộc
ngoài tiêu dùng ở các tỉnh thành trong cả nước còn được các doanh nghiệp
1


trong và ngoài tỉnh xuất khẩu sang Trung Quốc, Indonexia, Thái Lan,
Singapore… với lượng lạc tiêu thụ ngày càng tăng. Với tổng diện tích đất
canh tác 24.167 ha, trong đó 546 ha đất trồng lạc (chiếm 2,26%), điều kiện tự
nhiên phù hợp với cây lạc và truyền thống thâm canh lạc lâu đời, Nghi Lộc
đang tập trung sản xuất các sản phẩm của lạc để xuất ra thị trường các nước.
Ở nước ta, sản lượng lạc sản xuất ra hàng năm phần lớn dành cho xuất
khẩu, có năm đã xuất đến 70-80 ngàn tấn lạc nhân qua các nước như Pháp, Ý,
Đức…Cho nên đối với chúng ta, lạc đem lại nguồn thu ngoại tệ quan trọng
(Phạm Văn Thiều, 2001).
Tính chất nhỏ lẻ, manh mún của nông nghiệp nước ta là một trong
những nguyên nhân cản trở áp dụng cơ giới hóa trong làm đất, tưới nước,
chăm sóc, thu hoạch…nên năng suất hiệu quả không cao, khiến cho thu nhập
người nông dân thấp. Bên cạnh đó, chất lượng sản phẩm lạc chưa đáp ứng
được nhu cầu của bạn hàng quốc tế, chưa đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, một
phần do đầu vào không được đầu tư đúng mức. Bởi vậy, các yếu tố ảnh hưởng
đến năng suất lạc là vấn đề cần quan tâm. Từ những vấn đề nêu trên, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng
suất lạc trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”.
1.2 Câu hỏi nghiên cứu:



PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Năng suất cây trồng
- Khái niệm: Là sản lượng cây trồng đạt được trên một đơn vị diện tích
(thường là 1 ha).
Năng suất cây trồng thể hiện kết quả sự tác động tổng hợp của các yếu
tố nội tại với điều kiện môi trường và các biện pháp kĩ thuật. Vì vậy, năng
suất cây trồng là cơ sở để đánh giá bản chất di truyền của giống, khả năng
thích ứng với điều kiện môi trường sinh thái và khả năng thâm canh. Năng
suất là kết quả tổng hợp cuối cùng của hàng loạt các nhân tố khác nhau, đó là
các yếu tố cấu thành năng suất.
- Các yếu tố cấu thành năng suất:
+ Tổng số quả/cây: các giống lạc khác nhau thì có tổng số quả/cây khác nhau,
thậm chí ngay trong cùng một giống, trồng ở các thời vụ khác nhau cũng có
tổng số quả/cây khác nhau.
+ Số quả chắc/cây: ở các giống trong các thời vụ khác nhau cũng có biến
động.
+ Khối lượng 100 quả: là chỉ tiêu quan trọng trong chọn giống do nó có quan
hệ chặt chẽ với năng suất lạc. Khi có cùng số quả chắc/cây thì giống nào có
khối lượng 100 quả càng cao cũng có nghĩa là năng suất của giống đó càng
cao.
+ Khối lượng 100 hạt: Năng suất lạc nhân có ý nghĩa rất lớn trong sản xuất.
Khối lượng 100 hạt là chỉ tiêu quan trọng quyết định năng suất lạc nhân, để
đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, các giống lạc có khối lượng hạt lớn, vỏ hạt màu
hồng, hàm lượng dầu cao… ngày càng được mở rộng trong sản xuất.

4


5


+ Đây chính là tỉ số giữa chỉ số đầu ra tổng và chỉ số đầu vào tổng:
TPF = Y/X với Y là tổng các đầu ra, X là tổng các đầu vào
+ Sự thay đổi trong TPF có thể được phân chia thành 2 phần: do sự thay đổi
hiệu quả kĩ thuật và do sự thay đổi quy mô công nghệ.
+ Tiếp cận tính toán sử dụng biện pháp chỉ số TPF giúp chúng ta lượng hóa
các thành phần của năng suất (Võ Phước Hậu, 2002).
Nâng cao năng suất cây trồng là phương hướng phát triển có ý nghĩa cơ
bản của nông nghiệp, nhất là với các nước chậm phát triển, độ phì tự nhiên
cao. Việc áp dụng đồng bộ các biện pháp khoa học - kĩ thuật - kinh tế, tổ chức
sản xuất hợp lý là phương pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây trồng.
2.1.2 Các nguồn của sự tăng trưởng năng suất cây trồng
Năng suất cây trồng chịu ảnh hưởng tổng hợp của rất nhiều yếu tố,
trong đó có thể tóm lại 3 nhóm yếu tố sau:
* Quy mô đầu vào: Một sự tăng lên trong đầu vào sẽ là kết quả trong tăng
trưởng năng suất, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Có thể kể đến
các đầu vào như giống, phân bón, thuốc BVTV, lao động…
* Thay đổi công nghệ: là kết quả của nghiên cứu và khuyến nông, thay đổi
công nghệ sẽ mang lại sự tăng lên của đầu ra (năng suất). Chẳng hạn áp dụng
cơ giới hóa vào sản xuất (máy cày, máy gặt, máy tuốt thay vì phải dùng trâu
bò, gặt tay, đập lúa bằng tay…); tập huấn về biện pháp phủ nilon cho lạc…
* Hiệu quả kĩ thuật: Sự tăng lên của đầu ra không chỉ do sự thay đổi trong
quy mô đầu vào, mà còn là kết quả của quản lí hiệu quả đầu vào. Năng suất
có thể tăng lên ví dụ như nếu phân bón được bón đúng thời điểm hoặc với
lượng hợp lí…
Ngoài ra năng suất còn có thể ảnh hưởng bởi chất lượng của nguồn lực
nông nghiệp như đất đai và nguồn nước. Do đó, trong một số phân tích năng
suất, các yếu tố bên ngoài do sự suy thoái nguồn lực cũng là các nguyên nhân

+ Phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi Xi đến Y
+ Dự báo giá trị của Y tới sự thay đổi của X
+ Kiểm định các giả thiết kinh tế
- Hàm hồi quy tổng thể:
Hàm hồi quy mẫu:

Y = B0 + Bi Xi + u

(2)

Y = b0 + biXi + e

(3)

Trong đó b0, bj, e lần lượt là các ước lượng của B0, Bi, u

7


Nếu e phản ảnh được u thì bản chất của (2) và (3) là như nhau
u phản ánh ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau nằm ngoài mô hình hoặc sai
sót trong đơn vị đo khi điều tra, u là sai số ngẫu nhiên không thể giải thích.
2.1.4 Đặc điểm kĩ thuật sản xuất tác động đến năng suất lạc
* Chọn và làm đất:
Việc làm luống gieo lạc tuỳ chân đất và địa hình cụ thể. Nơi đất cao, dễ
thoát nước, đất bãi ven sông, đất cát ven biển như vùng biển Diễn Châu, Nghi
Lộc (Nghệ An) thường làm thành băng rộng 10-12 m và cứ cách 2-3 băng thì
bố trí một cái rãnh để thoát nước khi cần thiết.
* Chế độ luân canh, xen canh:
Một số công thức luân canh vùng đất cát ven biển Nghệ An thường áp

mầm. Làm như thế khi gặp điều kiện thuận lợi có mưa phùn, đem gieo hạt sẽ
mọc nhanh, dễ dàng ngay cả khi gặp nhiệt độ thấp, tránh được thiệt hại do sâu
bệnh có trong đất (tỉ lệ mọc thường đạt 90-100%). Tuy nhiên nếu gặp khô hạn
thì sẽ khó thực hiện vì sức nảy mầm của giống sẽ giảm.
* Mật độ, khoảng cách và cách gieo:
Mật độ cây sẽ là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến năng suất thu hoạch bởi
năng suất quả (tạ/ha) = số cây * số quả chắc/cây * trọng lượng quả. Mật độ
cao hay thấp phụ thuộc vào loại đất, giống, vụ…Nhưng nói chung cần đảm
bảo từ 25-35 cây/m2.
* Chăm sóc: Đối với lạc, chăm sóc bao gồm dặm cây, xới cỏ đợt 1 và 2, vun
gốc, bón thúc và một vài công việc khác.
* Phòng chống hạn, úng:
Hầu hết đất chuyên canh của ta là đất nhẹ khả năng giữ nước kém. Vụ
lạc xuân ở miền Bắc thường gặp hạn lúc gieo, thời kì ra hoa rộ và đâm tia
thường gặp cũng dễ bị nắng nóng, gió Lào, lạc thu lại bị hạn thời kì cuối lúc
củ đang phát triển. Ngoài ra các tỉnh miền Bắc dễ úng vào cuối vụ lúc quả đã
chín nên nông dân rất chú ý việc chống hạn, úng.

9


* Phòng trừ sâu, bệnh hại:
Theo kết quả điều tra của cơ quan Bảo vệ thực vật trong các năm từ
1991-1993 chỉ riêng ở Hà Nội, Nghệ An đã có đến hơn 20 loại sâu bệnh
thường xuất hiện và gây hại về mặt kinh tế, từ phá rễ, thân, lá, hoa, quả và
hạt. Đó là nguyên nhân làm giảm 20-30% năng suất lạc. Nhân dân trồng lạc
thường phun 2-3 lần/vụ để phòng trừ các loại sâu hại. Cơ quan BVTV, cơ
quan khuyến nông có chức năng dự báo và khuyến cáo cách sử dụng thuốc
phòng trừ sâu hại lạc hiệu quả. Mô hình IPM (Quản lí dịch hại trên đồng
ruộng) đã triển khai ở một số địa phương được bà con rất hưởng ứng.

công thức (1) và (3) có hiệu quả kinh tế cao hơn công thức (2). Ở vùng trung
du, vùng đồi thấp cũng nên áp dụng công thức (3).
Trên đất bãi ven sông ngập nước trong vụ mùa, có thể áp dụng công
thức luân canh như sau:
Lạc xuân - ngô đông (1)
Lạc xuân - khoai lang đông (2)
Trên đất này đầu tư ít, chủ yếu lợi dụng điều kiện tự nhiên nên hiệu quả kinh
tế không cao lắm, tuy nhiên trồng lạc vẫn cho hiệu quả kinh tế cao hơn.
* Khi so sánh hiệu quả kinh tế của sản xuất lạc với một số cây trồng khác
trong vụ xuân như lúa, đỗ tương, ngô… tài liệu nghiên cứu của Viện Nghiên
cứu kinh tế nông nghiệp cho thấy: Giá trị sản lượng/ha cao nhất là lúa, tiếp
đến là lạc, đỗ tương rồi đến ngô. Mức lợi nhuận/ha thì cao nhất là lạc, tiếp đến
là đỗ tương, lúa, ngô. Nếu tính mức lợi nhuận/đồng chi phí vật chất thì kết
quả lại là lạc, đỗ tương, lúa và ngô.
Tóm lại, cây lạc là cây mang lại hiệu quả kinh tế cao. Chúng ta phải
không ngừng nâng cao năng suất, phẩm chất nhằm tăng giá trị sản xuất lạc.
2.2 Cơ sở thực tiễn:
2.2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
Trong các loại cây trồng làm thực phẩm cho con người, lạc có vị trí
quan trọng. Mặc dù cây lạc đã có từ lâu đời, nhưng vai trò kinh tế của lạc chỉ
mới được xác định trên 100 năm trở lại đây. Trên thế giới hiện nay, nhu cầu

11


sử dụng và tiêu thụ lạc ngày càng tăng và đang khuyến khích nhiều nước đầu
tư phát triển sản xuất lạc với quy mô ngày càng mở rộng.
Tổng hợp các nguồn số liệu của Florkowski (1994) Cesar (2002), FAO
(2000-2006) cho thấy diện tích trồng lạc trên toàn thế giới trong 35 năm qua
tăng 14,4%.

32,261

(Thống kê của Florkowski, 1994; Cesar,2002; FAO, 2006)
So với những năm 70, diện tích lạc trong những năm gần đây tăng
25,4%; so với những năm 90 tăng 9,3%. Nhờ áp dụng tiến bộ kĩ thuật và sử
dụng giống lạc mới nên năng suất lạc trên thế giới không ngừng tăng. So với
những năm 70 tăng 56,5% và so với thập kỉ 90 năng suất tăng 24%. Tuy nhiên
năng suất tăng không đồng đều giữa các khu vực, thậm chí có nhiều nơi giảm.
- Bắc Mĩ có năng suất lạc cao song từ thập kỉ 70-90 tăng không đáng kể (từ
25,9-26,2 tạ/ha), mấy năm gần đây có tăng nhanh: năm 2004 là 37,5 tạ/ha.
- Đông và Nam Phi nói chung năng suất lạc thấp: thập niên 70 chỉ đạt 7,0
tạ/ha, những năm 90 là 8,9 tạ/ha (tăng 27%).
Bảng 2.2 Năng suất lạc trung bình trên thế giới các giai đoạn

Đơn vị tính: tạ/ha
Vùng
Những năm 70 Những năm 90 Năm 2004
Bắc Mỹ
25,9
26,2
37,5
Đông và Nam Phi
7,0
8,9
9,2
Châu Á
9,1
14,5
16,4
(Thống kê của Florkowski, 1994; Cesar,2002; FAO, 2006)

những chuyển biến tích cực, diện tích, năng suất và sản lượng lạc biến động
theo chiều hướng tăng.

13


Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc Việt Nam qua các năm
Năm
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007

Diện tích (1000ha)
244,9
244,6
246,7
243,8
263,7
269,6
246,7
254,6

Năng suất (tạ/ha)
14,5
14,8

ĐB Sông Hồng
Đông bắc
Tây bắc
Bắc Trung bộ
Miền Nam
Nam Trung bộ
Tây Nguyên
Đông Nam bộ
ĐB Sông Cửu Long
Tổng

Diện tích
(1000ha)
157,7
32,1
39,1
8,5
77,7
97,2
26,5
20,5
36,7
13,5
254,9

Năng suất
Sản lượng
(tạ/ha)
(1000tấn)
18,8

dụng giống mới, kĩ thuật cao nên năng suất cao, đạt 35-45 tạ/ha. Đây là khởi
đầu khả quan trong khai thác tiềm năng năng suất cây lạc ở Việt Nam.
Về tình hình tiêu thụ lạc, trong thập niên 90 Việt Nam đứng thứ 4 về
xuất khẩu lạc. Lượng lạc xuất khẩu trong 5 năm đầu thập kỉ 90 là 127 nghìn
tấn, chiếm 8,7% thị phần trên thế giới; 5 năm cuối tăng lên 173 nghìn tấn
(11,6% thị phần). Những năm gần đây (2000-2005), trung bình kim ngạch
xuất khẩu lạc của Việt Nam khá cao, trên 50 triệu USD. Tuy nhiên, sản lượng
lạc xuất khẩu còn thấp so với tiềm năng. Lí do chủ yếu là chất lượng lạc Việt
Nam còn thấp, cùng với thị trường xuất khẩu lạc chưa thực sự ổn định.
Bảng 2.5 Lượng lạc xuất khẩu của Việt Nam qua các năm

Năm
Lượng xuất khẩu (nghìn tấn)

2005

2006

54,7

14,0

2007
36,8

(Nguồn: Tổng cục Thống kê VN, 2008)
Trong 3 năm 2005-2007 lượng lạc xuất khẩu của ta có nhiều biến động,
năm 2005 đạt 54,7 nghìn tấn. Đến năm 2006 giảm mạnh, lượng lạc xuất khẩu
là 14 nghìn tấn (giảm 25% so với năm 2005), năm 2007 có tăng so với năm
trước nhưng chỉ đạt 36,8 nghìn tấn lạc xuất khẩu.

2.2.3 Tình hình sản xuất lạc trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Nghệ An là vùng trồng lạc lớn nhất Việt Nam với diện tích 2400025000 ha, sản lượng 4,5 tấn lạc vỏ, kim ngạch xuất khẩu hơn 10 triệu USD,
đứng đầu trong danh sách các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Nghệ An.
Ông Nguyễn Văn Hùng, nguyên Phó giám đốc Sở Thương mại Nghệ An,
người đã có công đóng góp cho ý tưởng thương hiệu lạc Nghệ An cho biết:
“Lạc Nghệ An hội đủ 3 tiêu chuẩn đó là hàm lượng dầu cao, trọng lượng hạt
lớn, màu sắc vỏ lụa đẹp, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu”. Mỗi năm Nghệ An sản
xuất được khoảng 4,5 tấn lạc vỏ, tương đương 3 vạn tấn lạc nhân. Năm 2005,
cả tỉnh xuất khẩu được trên 2 vạn tấn lạc nhân theo đường chính ngạch, chủ
yếu sang Thái Lan, Indonexia, Trung Quốc và khoảng 1 vạn tấn theo đường
tiểu ngạch, chưa kể số lạc tiêu thụ nội địa, để giống.
Bảng 2.7 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc các năm tỉnh Nghệ An

Chỉ tiêu
Diện tích (nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)

2005

2006

2007
27,2
23,3
24,4
16,7
19,8
21,8
45,5



Diện tích (nghìn ha)

24,4

Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)

21,8
53,1

77,7

254,6

31

10

19,0
19,8
115
110
147,6
505
36
11
(Nguồn: Tổng cục thống kê VN, 2007)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status