i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Nhật Bằng
ii
LỜI CẢM ƠN
Để có được kết quả nghiên cứu này, trong thời gian học tập và thực hiện
luận văn tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được sự
giúp đỡ vô cùng tận tình của cơ sở đào tạo, cơ quan công tác, gia đình và bạn bè.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái
Nguyên, các thầy cô tại Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, Khoa Quản lý tài
nguyên, Khoa Môi trường đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình đào tạo.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Nguyễn Thế Đặng, người thầy
đã trực tiếp hướng dẫn trong quá trình nghiên cứu, hết lòng tận tụy vì học trò.
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tạo điều kiện của Uỷ ban nhân dân huyện
Nghi Lộc, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn đã được lựa chọn điều tra; các phòng:
Tài nguyên & Môi trường; Phòng Nông nghiệp; Phòng Tài chính – Kế hoạch; Chi
cục Thống kê huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí Lãnh đạo đơn vị đang
1.2.2. Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp.................................................................................................... 14
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.............15
1.3. Xu hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hoá.........................17
1.3.1. Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên Thế giới........................19
1.3.2. Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam................................. 22
1.4. Xác định các loại hình sử dụng đất bền vững............................................... 24
1.4.1. Loại hình sử dụng đất............................................................................ 24
1.4.2. Cơ sở đánh giá các loại hình sử dụng đất bền vững trong sản xuất
nông nghiệp.................................................................................................... 25
1.5. Một số kết quả nghiên cứu đánh giá về sử dụng đất bền vững ở Việt Nam..25
Chương 2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................... 30
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................ 30
2.2. Nội dung nghiên cứu.................................................................................... 30
2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tác động đến sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp của huyện Nghi Lộc................................................ 30
2.2.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và các loại hình
sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.................................................................. 30
2.2.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp......30
2.2.4. Lựa chọn và đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu
quả bền vững cho vùng nghiên cứu.............................................................. 311
2.2.5. Xác định các giải pháp phát triển các loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp có triển vọng cho sản xuất nông nghiệp tại huyện Nghi Lộc......31
2.3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 31
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.................................................... 31
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu.................................................. 31
2.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu................................................. 32
2.3.4. Phương pháp chuyên gia....................................................................... 32
2. Kiến nghị.......................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................ 71
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Nghi Lộc.....................44
Bảng 3.2. Diện tích, năng suất và sản lượng cây trồng năm 2016...................46
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Nghi Lộc năm 2016......................... 47
Bảng 3.4. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Nghi Lộc
năm 2016........................................................................................ 49
Bảng 3.5. Phân vùng kinh tế sinh thái theo đơn vị hành chính......................51
Bảng 3.6. Các loại hình sử dụng đất chính của huyện Nghi Lộc...................... 52
Bảng 3.7. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế loại hình sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp............................................................... 56
Bảng 3.8. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính ở tiểu vùng 1..................56
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính trên đất sản
xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 1.......................................................57
Bảng 3.10. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính trên
đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 1..........................................57
Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính ở tiểu vùng 2................58
Bảng 3.12. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính trên đất sản
xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 2.......................................................59
Bảng 3.13. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính trên
đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 2..........................................59
Bảng 3.14. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội loại hình sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp...................................................................... 61
Bảng 3.15. Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất chính trên
đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 1..........................................61
Tổ chức lương thực thế giới
GTSX
Giá trị sản xuất
GTGT
Giá trị gia tăng
GTNC
Giá trị ngày công
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTCT
Hệ thống canh tác
HQĐV
Hiệu quả đồng vốn
KT-XH
Kinh tế xã hội
Thu nhập hỗn hợp
TNT
Thu nhập thuần
Tr. đ
Triệu đồng
UBND
Uỷ ban nhân dân
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất là tài sản của quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động
đồng thời cũng là sản phẩm lao động. Đất còn là vật mang của các hệ sinh thái
tự nhiên và các hệ sinh thái canh tác, đất là mặt bằng để phát triển nền kinh tế
quốc dân. Trong lĩnh vực nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt
đồng thời cũng là môi trường sản xuất ra lương thực, thực phẩm, là một nhân
tố quan trọng của môi trường sống và nhiều trường hợp lại chi phối sự phát
triển hay huỷ diệt các nhân tố khác của môi trường. Vì vậy, chiến lược sử dụng
đất hợp lý là một phần của chiến lược nông nghiệp sinh thái bền vững của tất
cả các nước trên thế giới cũng như ở nước ta hiện nay.
Do sự gia tăng dân số nhanh, nhu cầu phát triển ngày càng nhiều, con người
đã khai thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên
tích đất dùng trong sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm. Hiện nay, áp lực về
vấn đề lương thực đã giảm xuống, xu hướng độc canh cây lúa ở huyện không
còn nhiều. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng diễn ra ở tất cả các xã trong huyện đã tạo
ra nhiều sản phẩm hàng hoá. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng
hoá còn nhỏ lẻ, mang tính tự phát.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Nguyễn
Thế Đặng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất
các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện
Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định và lựa chọn được các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
phù hợp và đề xuất hướng sử dụng đất hợp lý cho huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Đánh giá những lợi thế và hạn chế của điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội
tác động đến sản xuất nông nghiệp của huyện.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và các loại hình sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện.
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của địa
phương.
- Xác định được yêu cầu và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
(LUT) hiệu quả bền vững trên địa bàn nghiên cứu.
- Xác định các giải pháp phát triển các loại hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp có triển vọng cho vùng nghiên cứu.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Là cơ sở dữ liệu tham khảo cho các nghiên cứu trong lĩnh
vực sử dụng đất ở trung du miền núi.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá để lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất
cơ, bị xói mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng đất… Đất nông
nghiệp bị suy thoái, biến chất và ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng nông
sản [26].
Trái đất của chúng ta, với tổng diện tích bề mặt là 510 triệu km2 trong đó đại
dương chiếm 361 triệu km2 (71%), còn lại diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu km2
(29%).[3]
Theo FAO (1990), những loại đất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp như đất
phù sa, đất nâu rừng chỉ chiếm 12,6%. Những loại đất quá xấu chiếm tới 40,5%.
Hiện nay toàn bộ đất đai tốt nhất trên thế giới đã bị con người tác động
vào. Diện tích đất đang canh tác của thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự
nhiên (khoảng 1500 triệu ha), và được FAO đánh giá là:
Đất có năng suất cao:
14%
Đất có năng suất trung bình:
28%
Đất có năng suất thấp:
58%
Xã hội phát triển ngày càng cao, nhu cầu xây dựng ngày càng lớn. Người ta
ước tính một người cần 0,1 ha đất làm chỗ ở và các nhu cầu văn hoá, giao
thông, v.v... ) dẫn đến hàng năm thế giới mất đi khoảng 8 triệu ha đất nông
nghiệp do chuyển sang xây dựng cơ bản
Nguồn tài nguyên đất thế giới hàng năm luôn bị giảm đi về số lượng cũng như
nghèo nàn đều đóng góp vào sa mạc hoá. Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn
mất 100.000 ha đất nông nghiệp và đồng cỏ. Thoái hoá môi trường đất có nguy
cơ làm giảm 10 - 20% sản lượng lương thực thế giới trong 20 năm tới. Khoảng 1,2
tỷ người của hơn 110 nước đang bị đe doạ bởi vấn đề này [1].
Tổng diện tích đất trên thế giới 14.700 triệu ha, trừ diện tích đóng băng
vĩnh cửu là 1.360 triệu ha thì diện tích đất còn lại chỉ có 13.340 triệu ha. Trong đó
phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất đó là khô, quá lạnh, dốc, nghèo dinh
dưỡng, quá mặn, quá phèn, hay bị ô nhiễm, bị phá hoại do các hoạt động sử dụng
đất không hợp lý của con người… Diện tích đất có khả năng canh tác còn 3.030
triệu ha, hiện con người mới khai thác hơn 1.500 triệu ha đất canh tác, trên thế
giới hiện có 2.000 triệu ha đất đã và đang bị thoái hoá, trong đó có 1.260 triệu ha
tập trung ở châu Á, Thái Bình Dương, bình quân diện tích đất canh tác trên đầu
người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia châu Á Thái Bình
Dương là dưới 0,15 ha. Theo tính toán của tổ chức lương thực thế giới (FAO)
với trình độ sản xuất trung bình như hiện nay trên thế giới để có đủ lương thực,
thực phẩm thì mỗi người cần có 0,4 ha đất canh tác [1]. Tỷ lệ đất có khả năng
canh tác ở các nước phát triển là 70%; ở các nước đang phát triển là 36% trong đó
những loại đất tốt, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như đất phù sa, đất đen,
đất rừng nâu chỉ chiếm khoảng 12,6%; những
loại đất quá xấu như vùng băng tuyết, hoang mạc, đất núi chiếm 40,5%; còn lại là
các loại đất không phù hợp với việc trồng trọt như đất dốc, tầng đất mỏng… Diện
tích đất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên. Bình quân
diện tích đất nông nghiệp trên đầu người toàn thế giới là 0,12 ha. Ở các nước
khác nhau thì bình quân diện tích đất nông nghiệp cũng khác nhau như ở Mỹ là
0,25 ha/ người; Bungari 0,7 ha/người; ở Pháp 0,64 ha/người; ở Nhật 0,065
ha/người.
Ngày nay, thoái hoá đất và hoang mạc hoá là một trong những vấn đề
môi trường và tài nguyên thiên nhiên mà nhiều quốc gia đang phải đối mặt và giải
nhiên; còn
2.123.042 ha đất chưa được sử dụng vào các mục đích, chiếm 6,41% tổng diện
tích tự nhiên. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp có diện tích là 27.302.206 ha,
chiếm 82,43% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 87,07% tổng diện tích đất đã
sử dụng; nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích là 3.697.829 ha, chiếm 11,16%
tổng diện tích tự nhiên và chiếm 11,93% tổng diện tích đất đã sử dụng; nhóm
đất chưa sử dụng có diện tích là 2.123.042 ha, chiếm 6,41 % tổng diện tích tự
nhiên cả nước. Theo các loại đối tượng sử dụng, quản lý, diện tích đất đã được
giao cho các loại đối tượng sử dụng là 26.802.054 ha, chiếm 80,92% tổng diện
tích tự nhiên. Trong đó, hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng 15.894.447 ha,
chiếm 47,99% tổng diện tích tự nhiên, bằng 59,30% diện tích đất của các đối
tượng sử dụng; các tổ chức trong nước đang sử dụng 10.518.593 ha, chiếm
31,76% tổng diện tích tự nhiên và bằng 39,25% diện tích đất đã giao cho các đối
tượng sử dụng; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng 45.717 ha,
chiếm 0,17% diện tích đất đã giao cho các đối tượng sử dụng; cộng đồng dân cư
và cơ sở tôn giáo đang sử dụng là 343.294 ha, chiếm 1,28% diện tích đất đã giao
cho các đối tượng sử dụng. Diện tích đất giao cho các đối tượng để quản lý là
6.321.023 ha, chiếm 19,08% tổng diện tích tự nhiên của cả nước.
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng 24.725 ha, trong đó, diện tích đất trồng
cây lâu năm tăng 29.471 ha và diện tích đất trồng cây hàng năm giảm 4.746 ha.
Diện tích đất trồng cây lâu năm cả nước tăng 29.471 ha chủ yếu do hiện nay
việc trồng các loại cây lâu năm (đặc biệt là keo lá tràm) đem lại thu nhập kinh tế
cao, ổn định đời sống nên người dân sử dụng đất đồi, đất rừng, chuyển từ cây
hàng năm hiệu quả thấp sang để trồng cây lâu năm.
Đất trồng cây hàng năm có diện tích đất lúa giảm 3.230 ha và có sự biến động
ở hầu hết các tỉnh. Diện tích đất trồng lúa giảm là do nhiều diện tích đất trồng
lúa
biệt là sau đợt hạn hán ở Miền Trung, Tây Nguyên và hạn hán xâm nhập mặn ở
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đối với đất phi nông nghiệp đặt biệt là đất ở và đất sản xuất kinh doanh
phi nông nghiệp biến động tăng, chủ yếu do xây dựng các công trình công cộng,
hình thành các cơ sở sản xuất kinh doanh, khu dân cư trong đô thị, các tuyến dân
cư nông thôn do nhu cầu tăng dân số.
Đất chưa sử dụng tiếp tục được đưa vào sử dụng cho mục đích nông
nghiệp, trồng rừng, khoanh nuôi rừng với quy mô khác nhau, đất chưa sử dụng là
đất bãi bồi ven biển, đã được khai thác để đưa vào sử dụng, trong những năm
tới những vùng đất bãi bồi ven biển cũng phải được quy hoạch, trồng rừng lấn
biển, góp phần phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, tạo thêm công ăn việc làm,
thu nhập cho nông dân và cải thiện môi trường sinh thái ở các địa phương.
Thực tế mấy năm trở lại đây, cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại đặc biệt là diện tích
đất trồng lúa ngày càng giảm do chuyển sang xây dựng đô thị và các khu công
nghiệp. Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong 10 năm (20002010), bình quân diện tích đất nông nghiệp giảm 50m2/người, đây là con số còn
rất khiêm tốn. Đáng báo động hơn là tình trạng suy giảm chất lượng đất nông
nghiệp do rửa trôi, xói mòn, khô hạn, sa mạc, mặn hoá, phèn hoá, chua hoá, thoái
hoá lý hoá học đất, ô nhiễm … suy thoái chất lượng đất dẫn đến giảm khả năng
sản xuất, giảm đa dạng sinh học và nhiều hậu quả khác. Những tác động tiêu cực
trên đây ảnh hưởng trực tiếp đến hơn 50% diện tích đã và đang sản xuất nông
nghiệp, đồng thời cũng là thách thức to lớn đối với sự phát triển nông nghiệp
bền vững ở nước ta [1]. Thoái hoá đất đang là xu thế phổ biến đối với nhiều
vùng rộng lớn ở nước ta, đặc biệt là vùng rừng núi, nơi tập trung ¾ quỹ đất. Trên
50% diện tích đất (3,2 triệu ha) ở vùng đồng bằng và trên 60% diện tích đất (13
triệu ha) ở vùng miền núi có những vấn đề liên quan tới công trình suy thoái hoá
hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao
động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng
thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản
phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian [20].
Kết quả là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích con người, được
biểu hiện bằng những tiêu chí cụ thể, xác định. Do tính chất mâu thuẫn giữa
nguồn tài
nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà ta phải xem xét kết quả
đó đã được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu
ích hay không? Chính vì vậy khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà phải đánh giá chất lượng hoạt
động tạo ra sản phẩm đó. Đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là
nội dung của đánh giá hiệu quả.
Trong lĩnh vực sử dụng đất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả
sử dụng đất trong hoạt động kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị
thu được bằng tiền. Đồng thời các mặt hiệu quả xã hội là thể hiện mức thu hút lao
động trong quá trình hoạt động kinh tế để khai thác sử dụng đất. Riêng đối với
ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử
dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là
lượng nông sản thu hoạch được, nhất là những loại nông sản có ý nghĩa chiến lược
(lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) để đảm bảo sự ổn định về kinh tế - xã hội của
đất nước [20].
Vậy hiệu quả của sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp
tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế,
khắc phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn
cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế
quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế [5].
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu