Quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp nghề giao thông cơ điện quảng ninh theo hướng đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

ĐOÀN THỊ THÙY DUNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ GIAO THÔNG CƠ ĐIỆN
QUẢNG NINH THEO HƢỚNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU
CỦA THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

ĐOÀN THỊ THÙY DUNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ GIAO THÔNG CƠ ĐIỆN
QUẢNG NINH THEO HƢỚNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU
CỦA THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

giáo sƣ, Tiến sĩ và các giảng viên đã trực tiếp tham gia giảng dạy, quan tâm
và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học.
Xin cho tôi đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Th.S. Đỗ Văn Chấn ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc định hƣớng đề tài
cũng nhƣ trong suốt quá trình nghiên cứu, viết luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Phòng Dạy nghề - Sở Lao động T&XH
tỉnh Quảng Ninh, Lãnh đạo nhà trƣờng, đội ngũ cán bộ quản lý, GV trƣờng
trung cấp nghề Giao thông Cơ điện Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi,
giúp tôi có những tƣ liệu để hoàn thành luận văn.
Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót, tác giả luận văn kính mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn và
góp ý thêm của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn trở
nên hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ ........................................................................ v
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1


1.3.1. Trƣờng trung cấp nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân ..................... 23
1.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của trƣờng trung cấp nghề ................................ 23
1.3.2.1. Nhiệm vụ .............................................................................................. 23
1.3.2.2. Quyền hạn ............................................................................................. 24
1.4. Quản lý hoạt động đào tạo nghề định hƣớng đáp ứng nhu cầu của thị
trƣờng lao động ở trƣờng Trung cấp nghề ................................................ 25
1.4.1. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo nghề đáp
ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động ....................................................... 25
1.4.2. Quản lý hoạt động dạy - học.................................................................... 26
1.4.3. Đặc điểm công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu
của thị trƣờng lao động ............................................................................ 27
1.4.3.1. Nhiệm vụ của cơ sở quản lý đào tạo .................................................... 27
1.4.3.2. Chƣơng trình đào tạo ............................................................................ 28
1.4.3.3. Nội dung đào tạo................................................................................... 29
1.5. Những nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động đào tạo nghề đáp ứng nhu
cầu của thị trƣờng lao động ....................................................................... 31
1.5.1. Cơ chế, chính sách, chủ trƣơng của Đảng, Nhà nƣớc về phát triển
kinh tế - xã hội ......................................................................................... 31
1.5.2. Môi trƣờng ............................................................................................... 33
1.5.3. Các yếu tố bên trong của cơ sở đào tạo ................................................... 33
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ................................................................................... 35
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO
HƢỚNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU CỦA THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG Ở
TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ GIAO THÔNG CƠ ĐIỆN QUẢNG NINH ...... 36

2.1. Khái quát tình hình chính trị, kinh tế - xã hội và dân cƣ trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh ........................................................................................ 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ THEO HƢỚNG
ĐÁP ỨNG NHU CẦU CỦA THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG Ở TRƢỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ GIAO THÔNG CƠ ĐIỆN QUẢNG NINH ..................... 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v




3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................. 68
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu............................................................................. 68
3.1.2. Đảm bảo tính đồng bộ ............................................................................. 68
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn ............................................................................ 68
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi ............................................................................... 69
3.2. Các biện pháp tăng cƣờng QLĐT theo hƣớng đáp ứng nhu cầu thị trƣờng
lao động ở trƣờng Trung cấp nghề Giao thông Cơ điện Quảng Ninh .............. 69
3.2.1. Kế hoạch hóa công tác đào tạo của nhà trƣờng theo hƣớng đáp ứng
nhu cầu nhân lực của thị trƣờng lao động ............................................... 69
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp......................................................................... 69
3.2.1.2. Nội dung của biện pháp ........................................................................ 69
3.2.1.3. Cách thức thực hiện biện pháp ............................................................. 70
3.2.2. Tổ chức, chỉ đạo quá trình đào tạo của nhà trƣờng theo hƣớng đáp
ứng nhu cầu nhân lực của thị trƣờng lao động ........................................ 73
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp......................................................................... 73
3.2.2.2. Nội dung của biện pháp ........................................................................ 74
3.2.2.3. Cách thức thực hiện biện pháp ............................................................. 74
3.2.3. Kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng
lao động ở nhà trƣờng.............................................................................. 81
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp......................................................................... 81


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii




DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nội dung viết tắt

CNH- HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

GTVT

Giao thông vận tải

CBQL

Cán bộ quản lý

GV

Giáo viên

HS


ĐT

Đào tạo

QLĐT

Quản lý đào tạo

KT - XH

Kinh tế xã hội

TTLĐ

Thị trƣờng lao động

DN

Doanh nghiệp

CSĐTN

Cơ sở đào tạo nghề

TCN

Trung cấp nghề

CBCNV


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv




DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.2: Thống kê kết quả tuyển sinh, đào tạo từ năm 2007 - 2012 ............... 45
Bảng 2.3: Đánh giá chung về thực trạng công tác QLĐT nguồn nhân lực
theo hƣớng đáp ứng nhu cầu TTLĐ của nhà trƣờng ......................... 46
Bảng 2.4: Mức độ cần thiết và mức độ đã thực hiện của công tác quản lý
mục tiêu ĐT ....................................................................................... 48
Bảng 2.5.Tính cần thiết và mức độ đã thực hiện của công tác quản lý nội
dung và chƣơng trình đào tạo ............................................................ 49
Bảng 2.6: Mức độ cần thiết và mức độ thực hiện của nhà trƣờng trong việc
đổi mới PPDH ................................................................................... 51
Bảng 2.7. Mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các biện pháp QL CSVC
và trang thiết bị trong nhà trƣờng ...................................................... 52
Bảng 2.8: Mức độ cần thiết và mức độ thực hiện của các biện pháp quản lý
hoạt động giảng dạy của giáo viên .................................................... 54
Bảng 2.9. Mức độ cần thiết và mức độ thực hiện của các biện pháp quản lý
hoạt động học tập của HS .................................................................. 55
Bảng 2.10. Mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các biện pháp quản lý
hoạt động kiểm tra đánh giá trong dạy học ..................................... 57
Bảng 2.11. Mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các biện pháp quản lý công
tác liên kết phối hợp ĐT giữa nhà trƣờng với các cơ sở sản xuất ........ 59
Bảng 3.1.Kết quản khảo nghiệm về sự cần thiết của các biện pháp quản lý
đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động ở trƣờng

nghề theo nhu cầu của thị trƣờng lao động.
2. Thực hiện đổi mới cơ bản, mạnh mẽ quản lý nhà nƣớc về dạy nghề,
nhằm tạo động lực phát triển dạy nghề theo hƣớng chuẩn hóa, HĐH, xã hội
hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế.
3. Nâng cao chất lƣợng và phát triển quy mô dạy nghề là một quá trình, vừa
phổ cập nghề cho ngƣời lao động, đồng thời phải đáp ứng nhu cầu của các ngành,
nghề sử dụng nhân lực có tay nghề cao trong nƣớc và xuất khẩu lao động.
4. Tăng cƣờng và mở rộng hợp tác quốc tế để phát triển dạy nghề, tập trung
xây dựng các trƣờng nghề chất lƣợng cao, trong đó ƣu tiên các trƣờng đạt đẳng
cấp quốc tế; các nghề trọng điểm cấp độ quốc gia, khu vực và quốc tế.
1


Với mục tiêu phát triển tổng quát của chiến lƣợc phát triển dạy nghề thời
kỳ 2011 - 2020 là: Đến năm 2020, dạy nghề đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị
trƣờng lao động cả về số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo;
chất lƣợng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nƣớc phát triển trong khu
vực ASEAN và trên thế giới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho ngƣời lao động, góp
phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao độ
, đảm bảo an sinh xã hội.
Trong chiến lƣợc phát triển dạy nghề chỉ rõ 9 giải pháp để đạt đƣợc mục
tiêu chiến lƣợc trong đó có giải pháp thứ 7 là “Gắn kết giữa dạy nghề với thị
trƣờng lao động và sự tham gia của doanh nghiệp”:
- Xây dựng các mối quan hệ chặt chẽ giữa dạy nghề với thị trƣờng lao
động ở các cấp (cả nƣớc, vùng, tỉnh, huyện, xã) để đảm bảo cho các hoạt động
của hệ thống dạy nghề hƣớng vào việc đáp ứng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu của ngƣời sử dụng lao động và giải quyết việc làm.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm chính trong việc đào tạo nghề cho doanh
nghiệp của mình (tự tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng cho lao động của doanh
nghiệp; phối hợp với cơ sở dạy nghề để cùng đào tạo, đặt hàng đào tạo); có

hợp và hƣớng nghiệp, hình thành trƣờng dạy nghề, nhất là các trƣờng Cao đẳng
nghề, trung cấp nghề ...
Trƣờng Trung cấp nghề giao thông Quảng Ninh thuộc Sở GTVT Quảng
Ninh đóng tại thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh, nằm trong khu vực kinh
tế trọng điểm miền Bắc, đặc biệt nằm trong tam giác kinh tế Quảng Ninh - Hải
Phòng - Hà Nội, đây là khu vực có nền kinh tế phát triển, là nơi tập trung nhiều
cơ sở sản xuất lớn của các ngành công nghiệp, nhu cầu học tập nghề nghiệp để
lập nghiệp và nâng cao dân trí ngày càng tăng.
Hiện nay, quy mô trƣờng, lớp phục vụ cho đào tạo nghề khá rộng rãi
song vẫn còn lạc hậu so với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự phát triển
kinh tế xã hội của tỉnh và của ngành giao thông. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
3


dạy học tuy từng bƣớc đƣợc đầu tƣ nâng cấp song vẫn còn thiếu, chƣa đồng bộ
cũng nhƣ chƣa theo kịp với công nghệ sản xuất tiên tiến. Nội dung chƣơng
trình tuy đã đƣợc xây dựng kịp thời nhƣng vẫn còn rất nhiều bất cập, trình độ
năng lực kỹ thuật dạy học của đội ngũ giáo viên còn nhiều hạn chế, một bộ
phận giáo viên dạy thực hành thiếu kinh nghiệm thực tế sản xuất. Đặc biệt là
biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của cán bộ quản lý còn bất cập, thiếu
sự phối kết hợp trong việc thúc đẩy giữa một bên là tích cự chủ động của học
sinh với một bên là phƣơng pháp dạy học có hiệu quả của đội ngũ giáo viên.
Trong khi đó trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh với sự phát triển nhanh chóng của
các khu công nghiệp, các nhà máy, xí nghiệp nhƣ: nhà máy đóng tàu Hạ Long,
Các công ty than, khu du lịch Bãi Cháy, các dịch vụ du lịch, các nhà máy xi
măng, nhà máy điện, các khu du lịch.....đòi hỏi cần phải có một lực lƣợng lao
động kỹ thuật lành nghề có chất lƣợng, đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động tại
các địa phƣơng trong tỉnh, đồng thời có năng lực nghề nghiệp để tham gia xuất
khẩu lao động tại các nƣớc trong khu vực ASEAN, .... Chính vì vậy, nghiên
cứu biện pháp quản lý đào tạo nghề đang là một trong những vấn đề nóng bỏng

tiễn của các cơ sở đào tạo nghề nói chung và Trƣờng Trung cấp nghề Giao
thông cơ điện nói riêng nhằm đạt đƣợc mục tiêu đào tạo đề ra.
Với những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu vấn đề “Quản lý hoạt động
đào tạo ở trƣờng Trung cấp nghề Giao thông Cơ điện Quảng Ninh theo
hƣớng đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động” làm đề tài luận văn cao
học chuyên ngành Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài nghiên
cứu và phân tích thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở trƣờng trung cấp nghề
Giao thông Cơ điện Quảng Ninh, đề xuất biện pháp quản lý hoạt động đào tạo
theo hƣớng đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động ở trƣờng Trung cấp nghề
Giao thông Cơ điện Quảng Ninh.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo nghề ở trƣờng Trung cấp nghề Giao thông Cơ
điện Quảng Ninh.
5


3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của thị
trƣờng lao động ở trƣờng Trung cấp nghề Giao thông Cơ điện Quảng Ninh của
hiệu trƣởng và các bộ phận chức năng trong nhà trƣờng.
4. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
4.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Trong luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động
đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động ở trƣờng Trung cấp nghề
Giao thông Cơ điện Quảng Ninh.
4.2. Giới hạn khách thể nghiên cứu
Hiệu trƣởng, phó hiệu trƣởng, các trƣởng, phó phòng khoa, tổ chuyên

cầu của thị trƣờng lao động ở trƣờng Trung cấp nghề Giao thông Cơ điện
Quảng Ninh.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo theo hƣớng đáp
ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động ở trƣờng Trung cấp nghề Giao thông Cơ
điện Quảng Ninh.
- Luận văn có thể là tài liệu tham khảo cho những cán bộ làm công tác
quản lý hoạt động đào tạo nghề và những ngƣời quan tâm.
9. Cấu trúc luận văn
*Phần mở đầu: Trình bày một số vấn đề chung của luận văn
*Phần nội dung: Gồm 3 chƣơng
- Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo định hƣớng đáp
ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động ở trƣờng trung cấp nghề.
- Chƣơng 2. Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo theo hƣớng đáp ứng
nhu cầu của thị trƣờng lao động ở Trƣờng trung cấp nghề Giao thông Cơ điện
Quảng Ninh
- Chƣơng 3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo theo
hƣớng đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động ở trƣờng trung cấp nghề giao
thông Cơ điện Quảng Ninh
*Phần kết luận và khuyến nghị
7


Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
THEO HƢỚNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU CỦA THỊ TRƢỜNG
LAO ĐỘNG Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Nghề nghiệp là một loại hình lao động (LĐ) mang tính chất riêng, đặc
thù của con ngƣời. Nghề nghiệp đƣợc hình thành và phát triển gắn liền với việc

Luật giáo dục đã quy định “Hoạt động giáo dục phải đƣợc thực hiện theo
nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất giáo dục
nhà trƣờng gắn liền với giáo dục gia đình và xã hội ”.
Đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trƣờng lao động, phục vụ cho
quá trình phát triển đất nƣớc đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóc đát nƣớc. Trên thực tế, khi khoa học, công nghệ phát triển, quy trình công
nghệ thay đổi, ngƣời lao động không có nghề, không có trình độ khoa học,
thƣờng không có khả năng để thích ứng kịp thời, trong khi đó tỉ lệ LĐ qua đào
tạo hiện nay ở nƣớc ta là rất thấp mới chỉ đạt khoảng 45%. Xuất phát từ thực
tiễn nhƣ vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều nhà khoa học và giáo
dục đƣa ra các biện pháp quản lý đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho nhu cầu
của thị trƣờng lao động.
Bàn về đào tạo nguồn nhân lực, Các Mác chỉ ra nghiệm vụ cơ bản là
“Một là giáo dục trí tuệ, hai là giáo dục thể chất, ba là dạy kỹ thuật nhằm giúp
học sinh nắm vững đƣợc những nguyên lý cơ bản của tất cả các quy trình sản
xuất, đồng thời biết sử dụng các công cụ sản xuất đơn giản nhất”,
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Thực tiễn không có lý luận hƣớng dẫn
thì thành thực tiễn mù quáng, lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận
suông”, tƣ tƣởng này của Bác đã thể hiện trong các giai đoạn phát triển của nền
giáo dục Việt Nam, “biết và làm đi đôi, lí luận và hành động phối hợp”.
Ở Pháp, vào giữa thế kỷ XIX đã xuất hiện nhiều cuốn sách mang nội
dung đề cập tới vấn đề phát triển đa dạng của nghề nghiệp do sự phát triển công
nghiệp mang lại. Ngay khi đó, ngƣời ta nhận thấy rằng, hệ thống nghề nghiệp
9


đã rất phức tạp, sự chuyên môn hóa vƣợt lên hẳn so với giai đoạn sản xuất công
nghiệp và thủ công nghiệp. Trên cơ sở đó, nội dung cuốn sách đã khẳng định
tính cấp thiết phải hƣớng dẫn, trang bị cho thế hệ trẻ đƣa vào lao động sản xuất
nghề nghiệp phù hợp với năng lực của mình và của xã hội.

Từ cách mạng tháng 8 - 1945, sự nghiệp ĐTN đã chuyển sang một giai
đoạn lịch sử mới. Trong 9 năm kháng chiến chống Pháp, ĐTN chƣa có điều
kiện phát triển mạnh nhƣng đã có những chuyển biến kịp thời nhằm đào tạo đội
ngũ công nhân, cán bộ cho quốc phòng, y tế, nông nghiệp, sƣ phạm… theo
phƣơng châm: trƣờng lớp nhỏ, ngắn hạn, phân tán trong chiến khu, vùng tự do,
vừa làm vừa học, gắn với thực tiễn, phù hợp với hoàn cảnh “Toàn dân kháng
chiến, toàn diện kháng chiến”.
Sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đến năm 1975, đất nƣớc tạm
chia thành hai miền Nam, Bắc. Miền Bắc bƣớc vào thời kỳ xây dựng CNXH,
đấu tranh thống nhất đất nƣớc, Miền Nam bị thống trị bởi chế độ Mỹ - Ngụy.
Trong bối cảnh lịch sử đó, tại Miền Bắc dạy nghề đã phát triển nhanh, đặc biệt
là khi có sự hỗ trợ hiệu quả của các nƣớc XHCN, nhất là Liên Xô cũ. Ngày
09/10/1969 Chính phủ đã ban hành nghị định số 200/CP về việc thành lập Tổng
cục đào tạo công nhân kỹ thuật, có thể coi đây là mốc lịch sử đánh dấu sự phát
triển ĐTN theo hƣớng chính quy, tập trung. Ở Miền Nam từ năm 1945 đến năm
1975, ĐTN cũng trải qua nhiều biến động và xuất hiện sự du nhập tƣ bản vào
các xí nghiệp ở các thành phố, các khu công nghiệp nhƣ Biên Hòa, Sài Gòn Chợ Lớn - Gia Định…đòi hỏi một lực lƣợng lớn LĐ kỹ thuật phục vụ cho bộ
máy chiến tranh và đo thị hóa.
Chiến thắng lịch sử, giải phóng hoàn toàn Miền Nam ngày 30/4/1975 đã
thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, đƣa đất nƣớc tiến lên nền sản xuất lớn XHCN.
Giai đoạn này, ĐTN phát triển mạnh, góp phần xây dựng CNXH, nhƣng vẫn
chịu ảnh hƣởng của nền kinh tế với cơ chế tập trung bao cấp.
Ngày 23/5/1998, Chính Phủ đã ban hành Nghị Định số 33/1998/NĐ - CP
về việc tài thành lập Tổng cục dạy nghề (Thuộc Bộ LĐ - TBXH). Từ đó đến
nay hệ thống ĐTN không ngừng phát triển về quy mô và số lƣợng trƣờng lớp.
11


Ngày 29/11/2006 tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam khóa XI đã thông qua Luật dạy nghề có hiệu lực kể từ ngày

cùng với sự phát triển của xã hội loài ngƣời thì cũng có thể nói nhƣ thế về
QLGD. Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện việc truyền kinh nghiệm của loài
ngƣời, của thế hệ đi trƣớc cho thế hệ sau và thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa,
phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con ngƣời
phát triển không ngừng. Để đạt đƣợc mục đích đó, quản lý đƣợc coi là nhân tố
tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện cơ chế nêu trên.
The tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều
hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu
cầu phát triển của xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển GD thường xuyên, công
tác GD không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người. Cho nên, QLGD được
hiểu là sự điều hành hệ thống GD quốc dân" [3; tr31].
Tác giả Trần Kiểm cho rằng, ở cấp vĩ mô QL GD được hiểu là những tác
động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật)
của chủ thể QL đến tất cả các mắt xích của hệ thống GD (từ cấp cao nhất đến
các cơ sở GD là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục
tiêu phát triển GD, ĐT thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành GD” [22; tr36]. Ở
cấp vi mô QL GD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có
mục đích, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL
đến tất cả tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng
xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả
mục tiêu GD của nhà trường” [22; tr37].
Từ những khái niệm nêu trên về QLGD ta thấy bản chất đặc thù của hoạt
động QLGD chính là sự hoạt động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý
thức của chủ thể QL lên đối tƣợng QL theo những quy luật khách quan nhằm
đƣa hoạt động sƣ phạm của hệ thống GD đạt tới kết quả mong muốn.
13


Mặt khác, QLGD là một bộ phận của quản lý xã hội. Xung quanh khái
niệm này có một số định nghĩa sau đây:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status