ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN THỦY
GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ
THU, CHI NGÂN SÁCH TẠI HUYỆN CHỢ MỚI,
TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN THỦY
GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ
THU, CHI NGÂN SÁCH TẠI HUYỆN CHỢ MỚI,
TỈNH BẮC KẠN
Chun ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Lƣu Ngọc Trịnh
khoa học của PGS- TS Lưu Ngọc Trịnh trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tơi xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các đồng chí
lãnh đạo, chun viên UBND huyện Chợ Mới; Chi cục Thống kê huyện; Chi
cục thuế huyện; Phòng Tài chính- KH huyện, cùng các phòng, ban, ngành có
liên quan đã giúp đỡ tơi trong q trình thực hiện đề tài.
Xin trân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Thường trực huyện ủy;
Thường trực Hội đồng nhân dân huyện; Thường trực Ủy ban nhân dân huyện,
cùng các bạn bè, đồng nghiệp đã cổ vũ động viên và tạo điều kiện cho tơi
trong suốt q trình tham gia học tập và thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Ngun, tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thủy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 3
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu về thu ngân sách ..................................................... 36
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu về chi ngân sách ..................................................... 37
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN LÝ THU, CHI
NGÂN SÁCH TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN ...................... 38
3.1. Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội huyện Chợ Mới. ........................... 38
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên .......................................................... 38
3.1.2. Đặc điểm điều kiện kinh tế- xã hội của huyện Chợ Mới ............... 39
3.2 . Thực trạng cơng tác quản lý thu, chi ngân sách tại huyện Chợ Mới ... 44
3.2.1. Quy định Thu, nhiệm vụ chi của ngân sách huyện và cấp xã
trong giai đoạn 2010- 2015 ........................................................... 44
3.2.2. Quy định tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách
huyện và cấp xã ............................................................................. 45
3.2.3. Thực trạng quản lý, điều hành ngân sách huyện ............................ 45
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác thu và chi ngân sách của huyện ... 63
3.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu ngân sách nhà nước ....................... 63
3.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi ngân sách Nhà nước ...................... 63
3.4. Phân tích, đánh giá về kết quả đạt được và những hạn chế tồn tại
trong việc thu, chi ngân sách huyện Chợ Mới ..................................... 64
3.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................ 64
3.4.2. Những hạn chế tồn tại .................................................................... 66
3.4.3. Ngun nhân của kết quả đạt được ................................................ 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
v
3.4.4. Ngun nhân của hạn chế tồn tại ................................................... 71
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ THU,
CHI NGÂN SÁCH TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN ................ 74
4.1. Quan điểm, Phương hướng, mục tiêu quản lý ngân sách huyện
BĐS
Bất động sản
CHLB Đức
Cộng hòa liên bang Đức
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
HĐND
Hội đồng nhân dân
NN
Nhà nước
NSNN
GTGT
Giá trị gia tăng
TNCN
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TTCN
Tiểu thủ cơng nghiệp
SXNLN
Sản xuất nơng, lâm nghiệp
XDCB
Xây dựng cơ bản
UBND
Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong tình hình hiện nay, các nước trên thế giới đang chịu ảnh hưởng
của cuộc khủng hoảng kinh tế, việc nợ cơng, nợ nước ngồi của các nước
ngày càng gia tăng, ở Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng chung của nền kinh tế
thế giới, nợ cơng ở mức cao, tỷ lệ bội chi ngân sách lớn, các mặt hàng tồn kho
cao, thị trường trong nước và quốc tế gặp nhiều khó khăn, việc tiêu thụ sản
phẩm gặp rất nhiều khó khăn, các yếu tố đầu vào cho sản xuất cao, trong khi
đó thị trường tiêu thụ khó, giá cả giảm, mức độ cạnh tranh với các mặt hàng
cùng chủng loại ngày càng khốc liệt. hàng loại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
bị giải thể, phá sản kéo theo hệ lụy là tỷ lệ thất nghiệp tăng, đời sống của cơng
nhân giảm, tỷ lệ nợ q hạn, nợ xấu cao.
Từ các yếu tố trên đã khiến cho việc thu, chi ngân sách nhà nước bị ảnh
hưởng, các nguồn thu bị giảm, việc chi cho các hoạt động phát triển kinh tế xã
hội, chi cho đầu tư cơng buộc phải cắt giảm; việc quản lý thu, chi ngân sách
nhà nước còn nhiều hạn chế, có nhiều nguồn thu, các khoản chi bất hợp lý,
ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc dân.
NSNN là một cơng cụ chính sách tài chính quan trọng của một quốc
gia, là một khâu quan trọng trong điều tiết kinh tế vĩ mơ. Ngân sách huyện là
một bộ phận cấu thành NSNN, là cơng cụ để chính quyền huyện thực hiện các
chức năng nhiệm vụ quyền hạn trong q trình quản lý kinh tế xã hội, an ninh
quốc phòng. Luật NSNN năm 2002 là cơ sở pháp lý cơ bản để tổ chức quản lý
NSNN nói chung và ngân sách huyện nói riêng phục vụ cho cơng tác xây
dựng và phát triển xã hội, đảm bảo cho sự phát triển trong sự nghiệp đổi mới
của đất nước. tuy nhiên thực tế hiện nay còn nhiều vấn đề, từ khâu xây dựng
dự tốn đến quyết tốn ngân sách, từ đó làm cho việc quản lý ngân sách chưa
thực sự hiệu quả, chưa đáp ứng được u cầu thực tế hiện nay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ngân sách xã); trình độ cán bộ chun mơn, nghiệp vụ phần nào còn hạn chế,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
3
có xã khơng thể quyết tốn được, phải nhờ đến cán bộ phòng Tài chính- kế
hoạch huyện giúp đỡ, do đó ảnh hưởng khơng nhỏ đến việc quản lý thu, chi
ngân sách.
Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên, tơi chọn và nghiên cứu đề tài
"Giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý thu, chi ngân sách tại huyện Chợ
Mới, tỉnh Bắc Kạn".
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung
Trên cơ sở làm rõ một số khía cạnh lý luận cơ bản về ngân sách Nhà
nước, quản lý ngân sách huyện, đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý
ngân sách huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Trên cơ sở những mặt đạt được, chỉ
ra những điểm tồn tại, hạn chế cần khắc phục trong cơng tác quản lý thu, chi
ngân sách của huyện Chợ Mới. Từ đó đề xuất giải pháp hồn thiện cơng tác
quản lý thu, chi ngân sách huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc kạn; giúp cho cơng tác
quản lý thu, chi ngân sách huyện có hiệu quả hơn, góp phần phát triển kinh tế
xã hội của huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
* Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa lại một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về quản lý
thu, chi ngân sách huyện.
- Trên cơ sở trình bày và phân tích thực trạng tình hình quản lý ngân
sách huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, Luận văn sẽ chỉ ra những mặt đạt được,
cùng những tồn tại, hạn chế cần khắc phục trong cơng tác quản lý thu, chi
ngân sách của huyện Chợ Mới và ngun nhân chủ yếu của chúng.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hồn thiện cơng tác quản lý
ngun nhân của kết quả đạt được, ngun nhân của hạn chế, tồn tại; làm cơ
sở để đề xuất những giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý thu, chi ngân
sách tại huyện Chợ Mới.
Có các nhóm giải pháp mới áp dụng vào thực tiễn; các giải pháp có tính
đột phá cao, mang lại hiệu quả trong cơng tác quản lý ngân sách tại huyện
Chợ Mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
5
5. Bố cục của luận văn
Ngồi phần mở đầu và phần kết luận, luận văn bao gồm 4 chương,
như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn liên quan đến
ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng cơng tác quản lý thu, chi ngân sách tại huyện
Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
Chương 4: Giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý thu, chi ngân sách tại
huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
6
Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN
ĐẾN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TẠI
Hình thành ngân sách là q trình bao gồm các cơng việc lập ngân
sách, phê chuẩn ngân sách và thơng báo ngân sách.
Trong chu trình ngân sách, lập ngân sách là cơng việc khởi đầu có ý
nghĩa quyết định đến tồn bộ các khâu của chu trình quản lý ngân sách. Lập
ngân sách thực chất là dự tốn các khoản thu, chi đúng đắn, có cơ sở khoa
học, cơ sở thực tiễn sẽ có tác dụng quan trọng đối với kế hoạch phát triển kinh
tế- xã hội nói chung và thực hiện ngân sách nói riêng.
Vì vậy, để phát huy vai trò tích cực của kế hoạch ngân sách trong thực
tiễn, khi lập ngân sách phải đáp ứng các u cầu nhất định và dựa vào những
căn cứ nhất định với phương pháp và trình tự có tính khoa học và thực tiễn.
*) Chấp hành ngân sách
Sau khi ngân sách được phê chuẩn và năm ngân sách bắt đầu, việc thực
hiện ngân sách được triển khai, nội dung của q trình này là tổ chức thu
NSNN và bố trí cấp kinh phí của NSNN cho các nhu cầu đã được phê chuẩn.
Việc chấp hành NSNN thuộc về tất cả pháp nhân và thể nhân dưới sự điều
hành của Chính phủ, trong đó Bộ Tài chính có vị trí quan trọng.
- Tổ chức chấp hành dự tốn thu: Mục tiêu của chấp hành dự tốn thu là
trên cơ sở khơng ngừng bồi dưỡng phát triển nguồn thu, tìm mọi biện pháp động
viên khai thác, đảm bảo tỷ lệ động viên chung mà Quốc hội đã phê chuẩn, đáp
ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đã được hoạch định trong dự tốn chi.
- Tổ chức chấp hành dự tốn chi: Mục đích của việc chấp hành dự tốn
chi là đảm bảo đầy đủ, kịp thời nguồn kinh phí của ngân sách cho hoạt động
của bộ máy Nhà nước và thực hiện các chương trình kinh tế- xã hội đã được
hoạch định trong năm kế hoạch. Thực chất của việc chấp hành dự tốn chi là
tổ chức việc cấp phát kinh phí sao cho tiết kiệm và đạt hiệu quả cao.
- Xây dựng dự tốn thu, chi; tháng, dự tốn thu, chi q; tháng thực
chất là kế hoạch tiến độ thực hiện nhiệm vụ của dự tốn thu, chi năm. Dự tốn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
9
thành nhiều nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau đó mới được chi dùng cho
những mục đích đã định.
Hoạt động của thu, chi của NSNN được thực hiện theo ngun tắc
khơng hồn trả trực tiếp là chủ yếu.
1.1.1.3. Vai trò của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong tồn bộ hoạt động
kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Vai trò của
ngân sách nhà nước ln gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn
nhất định. Đối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước đảm nhận vai
trò quản lý vĩ mơ đối với tồn bộ nền kinh tế, xã hội.
Ngân sách nhà nước là cơng cụ điều chỉnh vĩ mơ nền kinh tế xã hội;
định hướng phát triển sản xuất; điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh
đời sống xã hội.
1.1.1.4. Hệ thống ngân sách nhà nước
Hệ thống các cấp ngân sách Nhà nước là tổng thể các cấp ngân sách
gắn bó hữu cơ với nhau, có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau trong
q trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của từng cấp ngân sách.
Hệ thống NSNN theo luật ngân sách, gồm ngân sách Trung ương và
ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của các đơn
vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân. Theo quy
định của Luật Tổ chức HĐND và UBND.
1.1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu ngân sách Nhà nước
Thu nhập GDP bình qn đầu người: Đây là nhân tố quyết định đến
mức động viên của ngân sách Nhà nước.
Tỷ xuất lợi nhuận trong nền kinh tế: Là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
nhiệm vụ thu chi của ngân sách huyện bao gồm các nội dung sau:
- Các nguồn thu của ngân sách huyện gồm:
+ Các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100%.
Thuế nhà, đất; Thuế tài ngun, khơng kể thuế tài ngun thu từ dầu,
khí; Thuế mơn bài; Thuế chuyển quyền sử dụng đất; Thuế sử dụng đất nơng
nghiệp; Tiền sử dụng đất; Tiền cho th đất; tiền cho th và bán nhà thuộc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
11
sở hữu nhà nước; lệ phí trước bạ; Tiền thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; Thu
hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài
chính của địa phương, thu nhập từ góp vốn của địa phương; Viện trợ khơng
hồn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngồi
trực tiếp cho địa phương; Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động sự
nghiệp và các khoản thu khác nộp vào ngân sách địa phương theo quy định
của pháp luật; Thu từ quỹ cơng ích và thu hoa lợi cơng sản khác; Huy động từ
các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; Đóng góp tự nguyện của
các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngồi nước; Thu kết dư ngân sách địa
phương theo quy định tại điều 63 của Luật ngân sách năm 2002, cụ thể: "Kết
dư ngân sách các cấp khác ở địa phương được chuyển vào thu ngân sách năm
sau"; Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
+ Các khoản thu phân theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh
và ngân sách huyện.
+ Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh.
+ Thu từ huy động đầu tư xây dựng cơng trình XDCB theo quy định.
- Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện gồm:
+ Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng các cơng trình kết cấu hạ tầng
kinh tế- xã hội do địa phương quản lý; Đầu tư hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổ
đai, lập bản đồ địa chính, lưu trữ ban đồ địa chính. Chi cho các sự nghiệp kinh
tế khác.
Hoạt động của các cơ quan nhà nước; cơ quan Đảng cộng sản Việt
Nam; Mặt trận tổ quốc và các đồn thể (Hội Nơng dân; Hội Cựu chiến binh;
Hội Liên hiệp phụ nữ; Đồn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh).
Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương theo quy định của pháp luật.
Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương
quản lý.
Chương trình quốc gia do chính phủ giao cho địa phương quản lý.
Trợ giá theo chính sách của nhà nước.
Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
13
+ Chi bổ sung cho ngân sách xã.
+ Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện năm trước sang ngân sách
huyện năm sau.
1.1.2.2. Ngun tắc cơ bản về quản lý ngân sách nhà nước
- Ngun tắc về sự đầy đủ, trọn vẹn.
Ngun tắc đầy đủ, trọn vẹn là một trong những ngun tắc quan trọng
nhất của quản lý ngân sách Nhà nước, cụ thể là: mọi khoản thu, chi phải được
ghi đầy đủ vào kế hoạch ngân sách Nhà nước, mọi khoản chi phải được vào
sổ và quyết tốn rành mạch, có như vậy mới phản ánh đúng mục đích chính
sách và đảm bảo tính minh bạch của các tài khoản thu, chi.
Ngun tắc này nghiêm cấm các cấp, các ngành, các tổ chức Nhà nước
lập và sử dụng quỹ đen. Mọi khoản thu chi của ngân sách Nhà nước đều phải
đưa vào kế hoạch ngân sách để quốc hội phê chuẩn, theo điều 15, Luật ngân
ngân sách Nhà nước.
- Ngun tắc rõ ràng, trung thực và chính xác
Là cơ sở, tiền đề cho mỗi người dân có thể nhìn nhận, đánh giá được
chương trình hoạt động của chính quyền địa phương, các chương trình hoạt
động này phải phản ánh việc thực hiện chính sách tài chính của địa phương.
Ngun tắc này đòi hỏi việc xây dựng ngân sách Nhà nước phải rõ
ràng, rành mạch, có hệ thống. Các dự tốn thu, chi phải được tính tốn một
cách chính xác, phải đưa vào kế hoạch ngân sách. Việc lập dự tốn và quyết
tốn phải rõ ràng, trung thực và chính xác.
1.1.2.3. Nội dung quản lý ngân sách huyện
*) Lập dự tốn ngân sách huyện
Mục đích của việc lập dự tốn ngân sách huyện là đảm bảo cho việc
tính tốn đúng, đủ ngân sách trong kỳ kế hoạch, có cơ sở khoa học và căn cứ
thực tế về các chỉ tiêu thu, chi ngân sách trong kỳ kế hoạch.
- u cầu trong q trình lập ngân sách phải đảm bảo
+ Kế hoạch ngân sách phải bám sát kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội;
phải tổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi và theo cơ cấu giữa chi thường
xun và chi đầu tư phát triển.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
15
+ Dự tốn ngân sách phải thực hiện theo đúng u cầu của Luật ngân
sách; thể hiện được theo đúng u cầu, xác định phạm vi, mức độ của nội dung
các khoản thu, chi phân định thu, chi giữa các cấp ngân sách, cân đối ngân sách
nhà nước và thời gian quy định; phải kèm theo báo cáo thuyết minh.
+ Dự tốn ngân sách huyện và cấp xã phải cân bằng thu, chi.
- Căn cứ lập dự tốn ngân sách huyện hàng năm
+ Nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh
chức thành viên tun truyền, vận động tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm
chỉnh nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định của Luật ngân sách và các quy
định khác của pháp luật; Tổ chức quản lý, thực hiện thu thuế và các khoản thu
khác phải nộp vào ngân sách Nhà nước do tổ chức, cá nhân nộp.
+ Cơ quan thu các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm đơn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách
phải nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản nộp vào ngân sách Nhà nước; Trường
hợp tổ chức, cá nhân vì ngun nhân khách quan mà khơng thể nộp đúng hạn
các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước thì phải báo cáo cơ quan có thẩm
quyền và chỉ được nộp chậm khi cơ quan có thẩm quyền cho phép. Nếu tổ
chức, cá nhân nộp chậm mà khơng được phép, căn cứ vào u cầu của cơ
quan thu, các ngân hàng, kho bạc Nhà nước phải trích từ tài khoản tiền gửi
của tổ chức, cá nhân nộp chậm để nộp ngân sách Nhà nước hoặc áp dụng các
biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách.
- Phân bổ dự tốn chi ngân sách
Sau khi UBND giao dự tốn ngân sách, các đơn vị dự tốn cấp I tiến
hành phân bổ và giao giao dự tốn ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân
sách trực thuộc. Dự tốn chi thường xun giao cho đơn vị sử dụng ngân sách
theo từng loại của mục lục ngân sách nhà nước, theo nhóm mục: Chi thanh
tốn cá nhân; chi cơng tác nghiệp vụ, chun mơn, nghiệp vụ; chi mua sắm,
sửa chữa; chi khác.
+ Chi thường xun: Ngun tắc quản lý chi thường xun của ngân
sách huyện, cụ thể: Ngun tắc quản lý theo dự tốn; ngun tắc tiết kiệm,
hiệu quả; ngun tắc chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>