TÊN CHỦ ĐỀ: Về tính cách cá nhân và hành vi ứng xử trong tổ chức
I.
GIỚI THIỆU
Việc nghiên cứu, nhận biết và xác định về tính cách cá nhân của bản thân là cần thiết
để điều chỉnh hành vi, ứng xử trong quan hệ giao tiếp cũng như giữ mối quan hệ thân thiết,
hài hòa trong cuộc sống, tương trợ, giúp đỡ đồng nghiệp trong việc thực thi nhiệm vụ công
tác, công việc được giao, góp phần vào việc thực hiện mục tiêu của đội, nhóm và của tổ chức.
Đối với tập thể và lãnh đạo của đội, của nhóm hay của tổ chức việc đánh giá, nhận
biết, xác nhận tính cách cá nhân giúp cho lãnh đạo, tổ chức trong việc tuyển dụng và lựa chọn
nhân lực và quản lý nhân lực trong tổ chức có hiệu quả cao, là cơ sở cho việc phân công
nhiệm vụ phù hợp với yêu cầu công việc, phát huy được năng lực chuyên môn, sở trường, tính
cách cá nhân, nhằm tạo động lực để cá nhân thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả cao, góp phần
vào mục tiêu, kết quả chung của tổ chức.
Thông qua kết quả ghi nhận, đánh giá tính cách cá nhân của bản câu hỏi Big 5 và
MBTI giúp chúng ta hiểu biết rõ hơn về tính cách của bản thân, từ đó có định hướng điều
chỉnh hành vi cư xử, giao tiếp của bản thân với những người khác trong cuộc sống, đặc biệt
với đồng nghiệp và những người trong tổ chức, nhằm xây dựng và duy trì môi trường văn hóa
trong tổ chức, hướng nghiệp, khen thưởng, khích lệ, đổi mới, quản lý thông tin, tôn vinh giá
trị cá nhân, đánh giá, gây dựng thương hiệu, phát triển nhân cách, điều chỉnh, quản lý hành vi
ứng xử trong tổ chức. Xây dựng mối quan hệ, giao tiếp, ứng xử hài hòa trong tập thể, tổ chức,
hạn chế tối đa phát sinh xung đột trong tổ chức, xây dựng tổ chức đồng thuận, ổn định, phát
triển vì mục tiêu chung của tổ chức trong đó có vai trò đóng góp quan trọng của từng thành
viên trong tổ chức.
II.
PHÂN TÍCH
giao tiếp xã hội lúc còn nhỏ. Tính cách cá nhân cũng có thể phát triển thông qua các giao tiếp
với xã hội và các kinh nghiệm sống sau này trong cuộc đời.
b. Tính cách cá nhân trong tổ chức:
Trong thập kỷ qua, tính cách cá nhân đã được nhìn nhận một cách nghiêm túc trong tổ
chức. Các nghiên cứu gần đây cho thấy tính cách mang lại hành vi tương ứng trong công việc,
trong các phản ứng stress và cảm xúc tương đối chính xác trong các điều kiện nhất định. Các
học giả cũng nêu lại ý kiến rằng các nhà lãnh đạo thành công có những đặc điểm tính cách
điển hình và tính cách cũng giải thích thái độ lạc quan và yêu đời của mỗi con người. Tính
cách cá nhân dường như cũng giúp con người tìm được công việc thích hợp nhất với nhu cầu
2
của mình. Kiểm tra tính cách cá nhân dường như vẫn là phương pháp tuyển dụng còn nhiều
hạn chế, song vẫn có nhiều công ty dùng bài kiểm tra tính cách cá nhân để chọn ra các nhà
điều hành.
c. Năm loại chính của tính cách cá nhân:
Sử dụng những kỹ thuật phức tạp, các cuộc nghiên cứu gần đây rút ra 5 mảng của tính
cách cá nhân (gọi tắt là CANOE) dưới đây:
-
Tận tâm (conscientiousness) là những người thận trọng, đáng tin cậy và có lý trí.
Ngược lại, con người thiếu tận tâm thường là người bất cẩn, không rõ ràng, thiếu ngăn
nắp và thiếu trách nhiệm.
-
Dễ chấp nhận (agreeableness) là những người có tính cách lịch thiệp, bản chất tốt, biết
cảm thông và chia sẻ. Vài học giả thích gọi kiểu tính cách này là “thân thiện, dễ gần”.
phận hơn và làm việc tốt hơn ở nơi làm việc mang lại cho họ tính tự chủ cao, hơn là
nơi làm việc mang tính kiểm soát và ra lệnh. Những người có độ tận tâm cao, cũng
như tính chấp nhận và ổn định cảm xúc sẽ mang đến dịch vụ khách hàng tốt hơn.
d. Phương pháp đánh giá Myers-Brigg (MBTI):
Hơn nửa thế kỷ trước, mẹ và con gái Katherine Briggs và Isabel Briggs-Myers đã phát
triển đánh giá Myers-Briggs (MBTI) một cách đánh giá được thiết kế nhận diện xu hướng cơ
bản tiếp nhận và xử lý thông tin của cá nhân. MBTI được xây dựng dựa trên lý thuyết về tính
cách con người được giới thiệu năm 1920 của Carl Jung nhà tâm lý học người Thụy Sĩ để
phân biệt cách con người cảm nhận về môi trường xung quanh cũng như tiếp nhận và xử lý
thông tin. Jung nhấn mạnh rằng con người vừa hướng nội, vừa hướng ngoại trong việc định
hướng và có xu hướng cụ thể trong nhận thức (qua trực quan hay cảm giác) và đánh giá hoặc
quyết định hành động (suy nghĩ hay cảm xúc). MBTI được thiết kế để đo lường những điều
trên cũng như khía cạnh con người định hướng mình trước thế giới bên ngoài (đánh giá và
cảm nhận).
Hiệu quả của MBTI có hữu dụng trong các tổ chức, là một trong những phương pháp
đánh giá tính cách cá nhân phổ biến nhất trong môi trường làm việc. Ví dụ, City Bank &
Trust ở Oklahoma (giờ là một phần của BankFirst) đã dùng để giúp các nhà điều hành hiểu
lẫn nhau sau khi sáp nhập các ngân hàng nhỏ hơn, “MBTI thực sự là bước đột phá giúp chúng
tôi hiểu rõ từng người” theo lời của Bill Johnstone, Chủ tịch của City Bank & Trust lúc bấy
giờ. MBTI cũng khá phổ biến trong việc tư vấn nghề nghiệp và huấn luyện nhân viên cao cấp.
Mặc dù rất phổ biến, nhưng các bằng chứng về tính hiệu quả của MBTI vẫn chưa rõ rệt, các
bằng chứng khác về khả năng của MBTI trong việc đoán trước hiệu quả công việc thì chưa
thuyết phục lắm, một ngoại lệ có thể xảy ra là vài thể loại của MBTI trùng với vài khía cạnh
khác của trí thông minh cảm xúc. Hơn hết, MBTI dường như nâng cao ý thức tự giác của việc
phát triển sự nghiệp và hiểu biết qua lại, nhưng nó không nên áp dụng trong việc tuyển dụng
các ứng viên.
điều hành thực thi nhiệm vụ công việc của tổ chức.
3. Các định hướng cho các hành vi cư xử
Qua những kết qủa của bài tập trắc nghiệm, ngoài những điểm mạnh tính cách đã giúp
tôi thành công trong qúa khứ, và hiện tại tôi nghĩ rằng mình cần giữ gìn và phát huy trong thời
gian tới. Tuy nhiên, bên cạnh những thông tin lạc quan, tôi cho rằng một số tính cách của tôi
cần phải điều chỉnh và rèn luyện cho phù hợp với hành vi cư xử của mình trong tương lai
nhằm giúp tôi hoàn thiện tính cách của mình ngày một tốt hơn trong cuộc sống cũng như
trong công việc, gia đình, tổ chức.
4. Minh họa để xác định và giải thích cho hành vi cư xử của tôi
5
Hiện nay, là một cán bộ lãnh đạo đơn vị, công việc phải giải quyết nhiều nhưng tôi
luôn tìm thấy niềm vui trong cuộc sống cũng như công việc, sống chan hòa, cởi mở, giúp đỡ,
tương trợ mọi thành viên để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Thường xuyên cảm thông, khích lệ của
nhân viên cấp dưới, khắc phục khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ trong bất kỳ hoàn cảnh,
tình huống nào; biết tận dụng và phát huy sức mạnh tập thể, tìm các giải pháp hạn chế xung
đột về quyền lợi, giải quyết các vấn đề có tình có lý; điều hành công việc khoa học, ngăn nắp;
tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, quan hệ trên dưới hài hòa, tạo sự đồng thuận cao, tìm tòi sáng
tạo, luôn đổi mới, bình tĩnh tự tin trước khó khăn thách thức; gương mẫu về nhân cách, phẩm
chất, đạo đức, được quần chúng tín nhiệm.
5. Phân tích và giải thích cách cư xử
Tôi thuộc nhóm người hướng ngoại, có mối quan hệ tốt với bạn bè, đồng nghiệp, chân
thành, trung thực, quan hệ rộng rãi, phóng khoáng vì thế thường được tập thể yêu mến. Trong
công việc giải quyết chu đáo, thấu tình đạt lý, luôn tìm tòi, học hỏi, cầu thị. Trong cuộc sống,
chân tình, cởi mở. Tôi chú ý tìm hiểu tâm tư tình cảm, nguyện vọng của bạn bè, đồng nghiệp,
chức, đơn vị, và thay đổi theo môi trường công tác, theo thời gian, lứa tuổi, hoàn cảnh và môi
trường sống.
Sau khi nghiên cứu môn Quản trị hành vi tổ chức, được tiếp cận với những kiến thức
lý luận và những ví dụ minh họa thực tiễn, đặc biệt là với những học thuyết nghiên cứu tính
cách con người hiện đại giúp chúng ta hiểu rõ hơn về tính cách hành vi của mình giúp chúng
hình thành phát triển, điều chỉnh tính cách cá nhân, ứng xử thích hợp với những tình huống cụ
thể. Từ đó tạo cho chúng ta có thêm động lực phấn đấu vươn tới sự phát triển toàn diện nhằm
ngày càng hoàn thiện mình hơn./.
DANH MỤC TÀI LIỆU
A. Tài liệu trích dẫn: (Reference)
1. www.personalitypathways.com/MBTI_intro.html
2. />3. />
B. Tài liệu tham khảo (Bibliography)
1. Quản trị hành vi tổ chức (Sách lưu hành nội bộ dành cho sinh viên trường Griggs)
2. Từ điển bách khoa toàn thư tập III (2003),
3. www.personalitypathways.com/MBTI_intro.html
4. />5. />7
8
Học viên: Nguyễn Đức Phong
BIG 5
Mười điểm ghi nhận tính cách cá nhân
Một số tính cách cá nhân (có thể đúng hoặc không đúng với bạn) được liệt kê trong bảng dưới đây.
Hãy đánh dấu vào các ô tương ứng bên cạnh mỗi câu để thể hiện sự đồng ý hay không đồng ý của bạn
2. Chỉ trích, tranh luận
x
3. Đáng tin cậy, tự chủ
x
4. Lo lắng, dễ phiền muộn
x
5. Sẵn sang trải nghiệm, một
x
con người phóng khoáng
6. Kín đáo, trầm lặng
x
7. Cảm thông, nồng ấm
8. Thiếu ngăn nắp, bất cẩn
x
x
9. Điềm tĩnh, cảm xúc ổn định
10. Nguyên tắc, ít sáng tạo
•
Cảm thấy chán nản khi bị cắt mối giao tiếp với thế
•
Thường cần một khoảng "thời gian riêng
giới bên ngoài
•
tư" để tái tạo năng lượng
Thường cởi mở và được khích lệ bởi con người hay
•
sự việc của thế giới bên ngoài
•
Được khích lệ từ bên trong, tâm hồn đôi
khi như "đóng lại" với thế giới bên ngoài
Tận hưởng sự đa dạng và thay đổi trong mối quan hệ
•
Thích các mối quan hệ và giao tiếp một – một
con người
•
tương lai
•
Sử dụng các giác quan thông
thường và tự động tìm kiếm các
•
Tính gợi nhớ giàu chi tiết về thông
•
Ứng biến giỏi nhất từ các kinh
Ứng biến giỏi nhất từ các hiểu biết mang tính lý
thuyết
nghiệm trong quá khứ
•
Tính gợi nhớ nhấn mạnh vào sự bố trí, ngữ cảnh, và
các mối liên kết
tin và các sự kiện trong quá khứ
•
Sử dụng trí tưởng tượng và tạo ra/ khám phá các
triển vọng mới là bản năng tự nhiên
•
Tự động tìm kiếm thông tin và sự
Các đặc điểm cảm tính
•
hợp lý trong một tình huống cần
quyết định
•
•
•
Chấp nhận mâu thuẫn như một
Nhạy cảm một cách tự nhiên với nhu cầu và phản ứng
của con người.
•
Dễ dàng đưa ra các phân tích giá
trị và quan trọng
•
tới người khác trong một tình huống cần quyết định
Luôn phát hiện ra công việc và
thành.
Phong cách Lĩnh hội (P) đón nhận thế giới bên ngoài NHƯ NÓ VỐN CÓ và sau đó đón nhận và hòa hợp,
mềm dẻo, kết thúc mở và đón nhận các cơ hội mới và thay đổi kế hoạch.
Tính cách đánh giá
Tính cách lĩnh hội
•
Lập kế hoạch tỉ mỉ và cụ thể trước khi hành động.
•
•
Tập trung vào hành động hướng công việc; hoàn
thành các phần quan trọng trước khi tiến hành.
•
•
lập kế hoạch; vừa làm vừa tính.
•
•
Thoải mái đón nhận áp lực về thời hạn; làm
việc tốt nhất khi hạn chót tới gần.
J
12