Đề tài Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần bột giặt Lix - Pdf 39

ĐẶT VẤN ĐỀ

I. Lý do chọn đề tài.
Báo cáo tài chính là những báo cáo phản ảnh tình hình tài chính của doanh
nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế
thành các yếu tố của báo cáo tài chính. Nó cung cấp thông tin về tình hình tài chính,
tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý
của chủ doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và nhu cầu của những người sử dụng trong
việc đưa ra các quyết định kinh tế. Để có thể đưa ra những quyết định kinh tế hợp lý,
chính xác, người ta tiến hành so sánh, đối chiếu số liệu về tài chính hiện hành và quá
khứ thông qua phân tích báo cáo tích tài chính. Việc phân tích đánh giá tình hình tài
chính của doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính giúp doanh nghiệp nhận ra và phát
huy hơn nữa những lợi thế của mình, đồng thời tìm những khó khăn, ách tắc để khắc
phục, tháo gỡ kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Muốn thắng thế
trên thương trường các doanh nghiệp cần phải biết doanh nghiệp mình hoạt động như
thế nào? Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ra sao? Có nghĩa là chủ doanh nghiệp
phải biết được doanh nghiệp của mình đang trên đà phát triển hay suy thoái. Điều đó
buộc họ phải phân tích, đánh giá hoạt động tài chính thông qua những chỉ tiêu nhất
định, phù hợp với cơ chế quản lý tài chính hiện hành.
Như vậy, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài
chính có ý nghĩa vô cùng quan trọng không những đối với chủ doanh nghiệp mà còn đối
với nhiều đối tượng khác như các nhà đầu tư, các nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng
và các cơ quan, hữu quan khác. Mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của
doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau, song nhìn chung đều với mục đích muốn biết
khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình phát
triển và sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó có thể đưa ra những giải pháp
nhằm cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai bằng cách dự báo và
lập ngân sách. Phân tích báo cáo tài chính không chỉ là một quá trình tính toán các chỉ số
SVTH: NGUYỄN HỮU ĐỨC – K45B KIỂM TOÁN

1

SVTH: NGUYỄN HỮU ĐỨC – K45B KIỂM TOÁN

2


IV. Phương pháp nghiên cứu.
 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: sách vở, giáo trình, Internet.
 Phương pháp xử lý số liệu: Là phương pháp được sử dụng để phân tích, xử lý
số liệu đã thu thập để đưa ra những nhận xét, đánh giá về tình hình tài chính của công
ty, gồm phương pháp thống kê; phương pháp phân tích như phương pháp phân tích so
sánh, phân tích xu hướng, phân tích cơ cấu, phương pháp loại trừ và phương pháp
Dupont.
 Phương pháp so sánh: Là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng
kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định
xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó. Đây là phương pháp phổ biến nhất
trong phân tích tài chính, để vận dụng phương pháp so sánh trong phân tích ta cần quan
tâm đến những vấn đề sau đây:
+ Tiêu chuẩn so sánh: là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ so sánh.
 Sử dụng số lệu tài chính từ nhiều năm trước để đánh giá xu hướng các chỉ tiêu
tài chính
 Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài
chính của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành.
 Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệp có đạt mục
tiêu tài chính trong năm.
+ Điều kiện so sánh:
 Chỉ tiêu phân tích phản ánh cùng nội dung kinh tế, cùng phương pháp tính
toán và có đơn vị đo lường như nhau.
 Tuân thủ theo chuẩn mực kế toán đã ban hành.
+ Kỹ thuật so sánh thể hiện qua các trường hợp sau:
 Trình bày báo cáo tài chính dạng so sánh nhằm xác định mức biến động tuyệt


CHƯƠNG 1:

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT LIX (LIXCO)

A. Tổng quan về công ty cổ phần bột giặt Lix
I. Thông tin khái quát về công ty
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Bột giặt Lix
Tên giao dịch quốc tế: LIX DETERGENT JOINT STOCK COMPANY
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 4103001845
Vốn điều lệ: 90,000,000,000 đồng
Địa chỉ: Khu phố 4, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, Tp.HCM
Website : www.lixco.com.
Mã cổ phiếu: LIX
II. Lịch sử hình thành và phát triển
- Năm 1972: Công ty cổ phần Bột giặt Lix xuất thân từ một nhà máy được xây
dựng từ năm 1972 với tên gọi là Công ty Kỹ nghệ hóa phẩm Huân Huân, thiết kế theo
công nghệ của Italia.
- Năm 1977: trong quá trình cải tạo công thương nghiệp, nhà máy chuyển sang
hình thức xí nghiệp hợp doanh và lấy tên là “Nhà máy Công tư hợp doanh Linh Xuân”.
Năm 1978 chủ nhà máy hiến cho Nhà nước để xuất cảnh, nhà máy được sát nhập vào
Nhà máy Bột giặt Viso.
- Ngày 20/01/1980: nhà máy tách ra khỏi nhà máy Viso và đổi tên thành “Nhà máy
Quốc doanh Bột giặt Linh Xuân” trực thuộc Công ty Bột giặt miền Nam.
- Ngày 28/08/1992: Nhà máy chuyển thành Công ty Bột giặt Lix trực thuộc Tổng
Công ty Hóa chất công nghiệp và Hóa chất tiêu dùng - Bộ Công nghiệp nặng.
- Ngày 24/05/1993: Công ty đã đăng ký kinh doanh lại theo Nghị định 388/HĐBT.
SVTH: NGUYỄN HỮU ĐỨC – K45B KIỂM TOÁN

SVTH: NGUYỄN HỮU ĐỨC – K45B KIỂM TOÁN

6


IV. Vị thế công ty
- Sau hơn 30 năm hình thành và phát triển, Công ty là một trong những doanh
nghiệp Việt Nam hàng đầu chuyên về lĩnh vực sản xuất kinh doanh chất tẩy rửa các loại
như bột giặt, nước rửa chén, nước giặt, nước lau sàn, nước xả vải, ... có những bước phát
triển vững chắc.
- Công ty hiện đứng thứ 2 thị trường chỉ sau thị phần của Unilever và vượt qua thị
phần của P&G tại Việt Nam ở mặt hàng bột giặt. Thị trường chất tẩy rửa lỏng (chủ yếu là
nước rưa chén) đứng thứ 3 sau Unilever và Mỹ Hảo. (Theo BCPT của CTCP Chứng
khoán TP HCM)
- Công ty đã xây dựng được cho mình chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong
nước và quốc tế. Công ty hiện đang là nhà cung cấp uy tín đáng tin cậy của các hệ thống
Siêu thị lớn như Big C, Sài Gòn Co-op, Metro, Lotte. Thị trường xuất khẩu chiếm 30%
tổng sản lượng tiêu thụ của công ty.
- Năng lực sản xuất cao với công suất thiết kế nhà máy lên đến 175.000 tấn/năm và
từ năm 2011 xông suất nhà máy chất tẩy rửa lỏng sẽ tăng thêm 50%.
V. Chiến lược phát triển và đầu tư
Về công tác sản xuất
- Kiện toàn hệ thống sản xuất, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
các dây chuyền, tiết giảm tối đa chi phí tiêu hao nguyên vật liệu và chi phí vận hành máy
móc thiết bị, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo sản xuất an toàn,liên tục.
- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, áp dụng quản lý chất lượng toàn
diện TPM nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm liên tục được cải thiện.
- Duy trì và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng ISO trong Công ty.
Về công tác thu mua
- Tiếp tục thực hiện các công tác kiểm soát chi phí, theo dõi chặt chẽ những biến động

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

TRƯỞNG
PHÒNG KẾ
TOÁN NỘI
BỘ

TRƯỞNG
PHÒNG
CÔNG
NGHỆ
THÔNG TIN

TRƯỞNG
PHÒNG TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH

TRƯỞNG
PHÒNG VẬT


KẾ TOÁN
TRƯỞNG

TRƯỞNG
PHÒNG


SVTH: NGUYỄN HỮU ĐỨC – K45B KIỂM TOÁN

9


B. Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần bột giặt LIX
I. Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty qua các báo cáo tài chính
1. Phân tích cơ cấu và biến động của tài sản.
Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế
trong tương lai. Tài sản luôn là một đầu vào quan trọng, tham gia vào trong mọi quá
trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm, hàng hóa mang lại lợi
ích kinh tế cho doanh nghiệp không chỉ trong hiện tại mà cả trong tương lai. Quy mô tài
sản thể hiện khả năng, tiềm lực, quy mô của doanh nghiệp. Vì vậy phân tích khái quát
biến động và cơ cấu của tài sản của công ty sẽ cho ta một cái nhìn tổng quát về thực
trạng, tài chính cũng như biến động nguồn lực của công ty.
Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy sự biến động của tài sản là tăng lên qua 3 năm. Cụ
thể, nếu năm 2011 giá trị tổng tài sản của công ty là 406,739,311,148 đồng thì đến năm
2012, tổng giá trị tài sản lại tăng lên 50,575,753,893 đồng, tương ứng tăng 12.43%, lên
457,315,065,041 đồng. Đây là sự biến động lớn so với quy mô của công ty. Và đến
năm 2013, giá trị tổng tài sản lại tăng lên 74,339,153,466 đồng, tương ứng tăng
16.26% so với năm 2012, đưa tổng giá trị tài sản của công ty lên con số
531,654,218,507 đồng. Như vậy chứng tỏ quy mô về vốn, khả năng quy mô sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp có sự mở rộng vào cả hai năm 2011 và năm 2012. Sự
thay đổi đó chịu tác động của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn như sau:

SVTH: NGUYỄN HỮU ĐỨC – K45B KIỂM TOÁN

10


%

+/_

%

+/_

%

3

4

5

6

6

7

8

9

10

11


18.43

73,947,024,066

13.91

(778,949,128)

(0.92)

(10,336,581,408) (12.26)

1 Tiền

111

13,062,554,602

3.21

30,383,605,474

6.64

20,447,024,066

3.85

17,321,050,872


121

20,000,000,000

3.76

Tiền và các khoản tương
I

đương tiền

Các khoản đầu tư tài
II chính ngắn hạn
1 Đầu tư ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn

130

83,453,834,181

20.52

106,463,780,411

23.28

130,624,808,809

24.57


14.95

2 Trả trước cho người bán

132

9,865,392,154

2.43

11,141,522,585

2.44

21,378,454,651

4.02

1,276,130,431

12.94

10,236,932,066

91.88

3 Các khoản phải thu khác

135


23.11

8,359,859,151

7.25

(853,371,248) (0.69)

1 Hàng tồn kho

141

115,334,763,873

28.36

123,694,623,024

27.05

122,841,251,776

23.11

8,359,859,151

7.25

(853,371,248) (0.69)


99,326,452

0.02

(600,902,157) (82.24)

III hạn

SVTH: NGUYỄN HỮU ĐỨC – K45B KIỂM TOÁN

1,188,281,732

11.95

(30,441,548) (23.46)

11


2 Thuế GTGT được khấu trừ

152

12,630,512,028

3.11

9,782,859,098

2.14


26.88

132,930,429,034

29.07

173,110,225,026

32.56

23,583,632,727

21.57

40,179,795,992

30.23

Tài sản cố định

220

71,239,616,101

17.51

116,760,979,509

25.53


36,390,771,081

44.41

- Nguyên giá

222

130,441,986,438

32.07

150,418,699,269

32.89

192,772,365,118

36.26

19,976,712,831

15.31

42,353,665,849

28.16

- Giá trị hao mòn luỹ kế


33,981,476,129 4262.80

(812,546,630) (2.34)

- Nguyên giá

228

909,541,500

0.22

37,923,906,300

8.29

37,912,696,300

7.13

37,014,364,800 4069.56

(11,210,000) (0.03)

- Giá trị hao mòn luỹ kế

229

(112,378,574)


260

38,107,180,206

9.37

16,169,449,525

3.54

20,501,770,521

3.86

(21,937,730,681) (57.57)

4,332,320,996

26.79

1 Chi phí trả trước dài hạn

261

36,204,206,342

8.90

13,487,968,122


3,400,000

0.001

3,400,000

0.001

3,400,000

0.001

Tổng cộng tài sản

270

406,739,311,148

100

457,315,065,041

100

531,654,218,507

100

I


269,250,545 747.92

(161,056,974) (6.01)

74,339,153,466

12

16.26


1.1.Cơ cấu và sự biến động của tài sản ngắn hạn
Với đặc thù là một doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh các chất tẩy rửa và
mỹ phẩm, có mạng lưới phân phối trên khắp cả nước nên tài sản ngắn hạn chiếm một
tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu tài sản của công ty nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và chu
chuyển cho sản xuất kinh doanh. Cụ thể, năm 2011 tài sản ngắn hạn chiếm 73.12%,
đến năm 2012 là 70.93% và năm 2013 là 67.44%.
Vào năm 2011, giá trị tài sản ngắn hạn của công ty là 297,392,514,841 đồng,
sang năm 2012 giá trị này là 324,384,636,007 đồng, tăng 26,992,121,166 đồng, tương
ứng tăng 9.08
% so với năm 2011. Đến năm 2013, giá trị tài sản đạt 358,543,993,481 đồng,
tương ứng tăng 34,159,357,474 đồng hay tăng 10.53% so với năm 2012. Có thể thấy
rằng biến động của tài sản ngắn hạn là một phần gây nên biến động giá trị tổng tài sản
của công ty qua các năm từ 2011 đến 2013 mà chúng ta đã đề cập ở trên.
Để hiểu rõ hơn về biến động của tài sản ngắn hạn, ta tiến hành phân tích biến động của
các yếu tố cấu thành nên tài sản ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán của công ty.
a) Biến động của tiền và tương đương tiền
Trong tất cả tài sản thì tiền và tương đương tiền là tài sản có tính thanh khoản tốt
nhất, nó có thể chuyển đổi thành tiền một cách nhanh chóng mà ít gặp rủi ro về thời gian

khách hàng. Trong doanh nghiệp, các khoản phải thu khách hàng là những khoản tiền
từ bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp cho khách hàng nợ trong một thời
gian nhất định. Phân tích biến động các khoản phải thu khách hàng có thể cho biết
được tình hình sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp diễn ra như thế nào,
hoạt động hiệu quả hay không. Khoản phải thu khách hàng năm sau tăng so với năm
trước, nó có thể chỉ ra rằng trong năm vừa qua, doanh nghiệp đã tiến hành mở rộng sản
xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa làm cho doanh thu
của doanh nghiệp tăng lên. Tuy nhiên khoản phải thu khách hàng tăng lên cũng có thể
không xuất phát từ hoạt động đẩy mạnh sản xuất tiêu thụ sản phẩm, mà có thể xuất
phát từ việc thay đổi chính sách bán chịu của doanh nghiệp. Do đó, để đánh giá xem
khoản phải thu khách hàng trong năm của doanh nghiệp tăng lên là tốt hay xấu, ta cần
phân tich, xem xét kết hợp nhiều yếu tố như phương án hoạt động cũng như chính sách
bán hàng của doanh nghiệp,…

SVTH: NGUYỄN HỮU ĐỨC – K45B KIỂM TOÁN

14


Qua bảng phân tích số liệu ở trên, ta có thể thấy, so với năm 2011, khoản phải thu
khách hàng chiếm 71,676,525,268 đồng thì đến năm 2012, con số này đã tăng lên
thành 93,944,488,523 đồng, mức tăng là 31.07% , tương ứng tăng 22,267,963,255
đồng. Sang năm 2013, giá trị của khoản phải thu khách hàng tiếp tục tăng lên đến
107,993,142,774 đồng, tăng 14,048,654,251 đồng hay tăng 14.95% so với năm 2012.
Thông qua những con số trên, có thể thấy rằng, qua cả 3 năm thì khoản phải thu khách
hàng của công ty có sự gia tăng rất nhanh, điều đó chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty ngày càng phát triển. Tuy nhiên, song song với việc mở rộng sản
xuất kinh doanh, công ty cần chú trọng hơn công tác thu hồi nợ, nhằm giảm lượng vốn
bị chiếm dụng, cũng như giảm khó khăn cho tình hình tài chính của công ty.
d) Biến động của các khoản trả trước người bán

phẩm từ 20,013,453,213 đồng lên 34,587,987,948 đồng. Trong khi đó nhìn vào giá trị
của nguyên vật liệu qua 2 năm, ta thấy trong năm 2011 công ty dự trữ nguyên vật liệu
tương đối lớn lên đến 88,028,372,272 đồng, và sang năm 2011 giá trị của nguyên vật
liệu của công ty mặc dù giảm xuống còn 83,044,801,212 đồng nhưng vẫn chiếm một
giá trị lớn trong cơ cấu hàng tồn kho của công ty. Nguyên vật liệu giảm và thành phẩm
tăng lên, chứng tỏ trong năm công ty đã sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu để sản xuất
ra sản phẩm. Đến năm 2013, giá trị hàng tồn kho của công ty giảm 853,371,248 đồng
tương ứng tỷ lệ giảm là 0.69%, xuống còn 122,841,251,776 đồng. Hàng tồn kho giảm
chủ yếu là do nguyên vật liệu giảm từ 83,044,801,201 đồng xuống còn 73,136,546,417
đồng gây nên.
1.2.Cơ cấu và sự biến động của tài sản dài hạn.
Tài sản dài hạn là những tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi
dài( hơn 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) và có giá trị lớn. Ta có thể thấy
trong cơ cấu tài sản của công ty thì tài sản dài hạn chiếm một tỷ trọng tương đối lớn và
tỷ trọng này luôn giữ ở mức ổn định lớn hơn 25% qua các năm. Về mức biến động của
tài sản dài hạn: năm 2011, tài sản dài hạn của công ty là 109,346,796,307 đồng, đến
năm 2012, tổng tài sản dài hạn của công ty đã tăng 23,583,632,727 đồng tương ứng
mức tăng 21.57% lên tới 132,930,429,034 đồng. Đến năm 2012, tài sản dài hạn của
công ty tiếp tục tăng lên đến 173,110,225,026 đồng. Để tìm hiểu nguyên nhân tài sản
dài hạn của công ty liên tục tăng qua các năm ta tiến hành phân tích các yếu tố sau:

SVTH: NGUYỄN HỮU ĐỨC – K45B KIỂM TOÁN

16


a) Biến động của tài sản cố định hữu hình
Thực trạng qua 2 năm, tài sản cố định hữu hình của công ty đều tăng. Cụ thể, tài
sản cố định hữu hình đã tăng 17.20% từ 69,917,648,135 đồng năm 2011 lên
81,946,340,454 đồng năm 2012, và đến năm 2013, giá trị tài sản cố định hữu hình của

phát triển mạnh cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô.
2.Phân tich biến động nguồn vốn của công ty
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các
doanh nghiệp cần phải có các yếu tố sau: sức lao động, đối tượng lao động, và tư liệu lao
động. Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất
địnhphù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của. Nguồn vốn là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ giá trị tài sản được huy động sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm mục đích sinh lời. Nguồn vốn giữ vai trò quyết định trong hoạt động và phát triển
của doanh nghiệp.
Theo phương trình kế toán cân bằng, tổng giá trị tài sản luôn luôn bằng tổng nguồn
vốn. Do đó, một cách tổng quát thì biến động của nguồn vốn qua các năm 2011, 2012,
2013 cũng tương tự như sự biến động của tài sản mà ta đã phân tích ở trên. Sau đây ta sẽ
tiến hành phân tích, xem xét nguyên nhân biến động nguồn vốn của công ty cổ phần bột
giặt LIX:

SVTH: NGUYỄN HỮU ĐỨC – K45B KIỂM TOÁN

18


Bảng 1.2- Bảng phân tích tình hình nguồn vốn qua các năm
chỉ tiêu
1
A
I
1
2

Nợ ngắn hạn
Vay và nợ ngắn hạn


5

6

7

8

9

10

11

12

300

158,807,229,612

39.04

179,696,609,275

39.29

207,314,014,079

38.99


42,260,717,803

9.24

44,904,660,000

8.45

42,260,717,803

2,643,942,197

6.26

311
104,856,247,795

25.78

73,420,062,913

16.05

74,265,185,587

13.97

(31,436,184,882)


Người mua trả tiền trước
Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước

314

6,802,285,498

1.67

11,114,173,558

2.43

2,307,170,537

0.43

4,311,888,060

63.39

(8,807,003,021)

(79.24)

5

Phải trả người lao động


7,598,295,457

1.87

10,712,325,610

2.34

10,068,097,715

1.89

3,114,030,153

40.98

(644,227,895)

(6.01)

319

988,753,259

0.24

1,432,900,094

0.31


(2,997,442,598)

(33.51)

4,244,449,358

1.04

4,326,747,591

0.95

38,627,466,948

7.27

82,298,233

1.94

34,300,719,357

792.76

33,559,000,000

6.31

7
8


0.95

33,559,000,000
1,091,958,459

33.76

741,719,357

17.14

3

Dự phòng trợ cấp mất việc làm

336

1,009,660,226

0.25

(1,009,660,226)

(100.00)

B

NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU


60.96

277,618,455,766

60.71

324,340,204,428

61.01

29,686,374,230

11.97

46,721,748,662

16.83

1

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

411

90,000,000,000

22.13

108,000,000,000


(80.15)

1,800,000,000

20.00

20,935,902,570
74,339,153,466

37.52
16.26

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

3

Quỹ đầu tư phát triển

417

75,951,449,493

18.67

104,816,486,923

22.92

20,802,333,015


457,315,065,041

12.20
100.00

76,737,871,413
531,654,218,507

14.43
100.00

5

+/_

312

3

2

A- NỢ PHẢI TRẢ

mã số

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Tổng cộng nguồn vốn

SVTH: NGUYỄN HỮU ĐỨC – K45B KIỂM TOÁN


nhiều nợ ngắn hạn sẽ dễ dẫn đến tình trạng tài chính của doanh nghiệp luôn ở trong
tình trạng căng thẳng. Sử dụng nợ ngắn hạn yêu cầu doanh nghiệp phải trả vốn gốc
trong một thời gian ngắn, nếu tình hình kinh doanh gặp khó khăn, doanh nghiệp dễ rơi
vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Trong năm 2012, công
ty đã tăng cường sử dụng nợ ngắn hạn từ 154,562,780,254 đồng năm 2011 lên
175,369,861,684 đồng năm 2012( tăng 13.46% so với năm 2011) và đến năm 2013, nợ
ngắn hạn của công ty đã giảm 3.81% xuống còn 168,686,547,131 đồng. Sự biến động
nợ ngắn hạn cua công ty là do:
a) Biến động của vay và nợ ngắn hạn
SVTH: NGUYỄN HỮU ĐỨC – K45B KIỂM TOÁN

20


Năm 2011, vay và nợ ngắn hạn của công ty là 0 đồng, đến năm 2011 giá trị này đã
tăng 42,260,717,803 đồng. Nguyên nhân của sự biến động đó là do năm 2012 công ty đã
vay ngắn hạn ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam số tiền trên để huy
động vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Sang năm 2013, vay và nợ
ngắn hạn của công ty đã tăng 2,643,942,197 đồng, đạt giá trị là 44,904,660,000 đồng.
Điều này cho thấy công ty đã sử đụng tốt các khoản vay để hoạt động.
b) Biến động của phải trả người bán
Năm 2012 công ty có khoản phải trả người bán là 73,420,062,913 đồng, giảm
31,436,184,882 đồng hay giảm 29.98% so với năm 2011. Phải trả người bán giảm là
do trong năm công ty đã giảm lượng nguyên vật liệu cũng như hàng hoá mua từ nhà
cung cấp. Đến năm 2013, phải trả người bán tăng nhưng không đáng kể. Phải trả người
bán là khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng vốn của nhà cung cấp, đây là nguồn vốn kinh
doanh mà doanh nghiệp không phải trả lãi. Tuy nhiên, công ty phải xem xét giá mua
chịu có cao hơn mức bình thường không, có điều kiện ràng buộc trong hợp đồng hay
không. Phải trả người bán qua cao công ty cũng sẽ mất đi một khoản chiết khấu thanh
toán lớn, và công ty cũng sẽ dễ dàng gặp rủi ro thanh toán hơn. Do đó công ty cần phải

động vốn. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty đã tăng từ 55,801,968,843
đồng lên 76,737,871,413 đồng. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng là tín hiêu tích
cực cho thấy công ty ngày càng chú trọng việc đầu tư cải tiến sản phẩm, nâng cao hiệu
quả hoạt động, đồng thời hiệu quả hoạt động của công ty cũng tăng dần qua từng năm.
3. Phân tích biến động của kết quả hoạt động kinh doanh.

SVTH: NGUYỄN HỮU ĐỨC – K45B KIỂM TOÁN

22


Bảng 1.3- BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Chỉ tiêu

stt

mã số

năm 2011

năm 2012

2012/2011

năm 2013
+/_

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

01 1,249,557,075,816

1,402,475,254,198 1,492,770,296,754 158,833,894,473

12.77

90,295,042,556

6.44

4 Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
5 dịch vụ

11 1,057,524,631,324

1,169,637,351,500 1,226,135,753,270 112,112,720,176

10.60

56,498,401,770

4.83

20 186,116,728,401

232,837,902,698

266,634,543,484

46,721,174,297


1,100,806,861

98.43

23

1,087,479,260

1,296,066,457

1,087,479,260

208,587,197

19.18

24 84,459,124,312

108,146,386,270

132,733,872,189

23,687,261,958

28.05

24,587,485,919

22.74


31 238,981,900

2,038,396,139

558,745,799

1,799,414,239

752.95

(1,479,650,340)

(72.59)

12

Chi phí khác

32 12,918,542

1,072,109,091

25,819,359

1,059,190,549

8198.99

(1,046,289,732)


(5,622,250,603)

(6.51)

11,371,982,122

14.08

15

Chi phí thuế TNDN hiện hành

51 22,226,397,977

21,740,349,092

23,202,570,460

(486,048,885)

(2.19)

1,462,221,368

6.73

Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
17 nghiệp


70 7,192

2,768

3,183

(4,424)

(61.51)

415

14.99

2

- Trong đó: Chi phí lãi vay
8

Chi phí bán hàng

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp

16

SVTH: NGUYỄN HỮU ĐỨC – K45B KIỂM TOÁN

13,958,215,193

8,678,109,664

hiện ở trên và sự biến động của giá thành sản xuất. Do chịu ảnh hưởng của tình trạng
lạm phát cao, giá nguyên vật liệu tăng lên, làm tăng giá thành sản sản xuất. Điều này
ảnh hưởng đến sự biến động của giá vốn hàng bán trong năm 2012.

SVTH: NGUYỄN HỮU ĐỨC – K45B KIỂM TOÁN

24


3.3. Phân tích lợi nhuận gộp.
Lợi nhuận gộp trong thời gian qua của công ty Bibica có mức tăng trưởng khá tốt.
Năm 2012, lợi nhận gộp của công ty đã tăng đến 25.10% từ con số 186,116,728,401
đồng năm 2011 lên 232,837,902,698 đồng năm 2012. Đến năm 2013 công ty vẫn giữ
được mức tăng là 14.52%, đạt 266,634,543,484 đồng. Lợi nhuận gộp tăng là do tốc độ
tăng của doanh thu hằng năm lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán.
3.4. Biến động của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng của công ty tăng liên tục từ năm 2011 với giá trị
84,459,124,312 đồng lên 108,146,386,270 đồng năm 2012( tăng 28.05%) và đến
năm 2013 tăng lên đến 132,733,872,189 đồng( tăng 22.74% so với năm 2012). Chi phí
bán hàng tăng là do trong thời gian qua công ty tập trung mở rộng thị trường, mở rộng
hệ thống phân phối, tăng cường quảng cáo và marketing,,, nhằm đẩy mạnh tiêu thu
hàng hóa, tăng doanh số bán hàng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty tăng từ 31,181,288,377 đồng, hay tăng
54.02% so với năm 2011, đạt giá trị là 48,024,006,119 đồng, và đến năm 2013, chi phí quản
lý doanh nghiệp của công ty giảm nhẹ 1.37% xuống còn 47,366,079,703 đồng. Nguyên
nhân là do công ty đã đẩy mạnh công tác bán hàng làm cho chi phí quản lý của doanh nghiệp
tăng nhanh trong thời gian qua.
3.5. Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư tài chính của công ty liên tục giảm trong những
năm vừa qua. Nguyên nhân là do công ty đã giảm khoản tiền gửi ngân hàng cũng như


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status