PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK VÀ ĐỀ XUẤT CHO VAY - Pdf 16

Nhóm 5 Tín dụng ngân hàng Tháng 9/2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
TIỂU LUẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Đề tài:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
SỮA VIỆT NAM VINAMILK VÀ ĐỀ XUẤT CHO VAY
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phương Dung - 0853030028
Lê Thị Duyên - 0853030036
Ngô Thị Hạnh - 0853030048
Bùi Thu Huyền - 0853030036
Đỗ Diệu Linh - 0853030094
Giảng viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Thị Lan
Hà Nội, tháng 9/2011
1
Nhóm 5 Tín dụng ngân hàng Tháng 9/2011
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 5
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY 8
2.1. Phân tích theo mô hình cổ điển 8
2.1.1 Tỷ số thanh khoản 8
2.1.1.1 Tỷ số thanh khoản hiện hành 8
2.1.1.2 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh 9
2.1.2. Các tỷ số hiệu quả hoạt động 11
2.1.2.1. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho 11
2.1.2.3 Vòng quay tài sản cố định 13
2.1.2.4. Vòng quay tổng tài sản 14
2.1.3. Các tỷ số quản lý nợ 15
2.1.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản 15
2.1.3.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 16

Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk là doanh nghiệp sản xuất sữa lớn
nhất tại Việt Nam hiện nay chiếm gần 40% thị phần của thị trường sữa Việt
Nam. Hiện tại tổng công suất 9 nhà máy của Vinamilk đạt khoảng 570.406 tấn
sữa hàng năm với khoảng trên 200 dòng sản phẩm đa dạng. Mặc dù vậy, để
đánh giá đúng khả năng tài chính của công ty thì không thể chỉ dựa vào những
số liệu bề nổi như trên. Người cán bộ tín dụng phải biết cách phân tích kĩ lưỡng
bản báo cáo tài chính của công ty để đánh giá đúng thực lực và những vấn đề
còn tồn tại ở doanh nghiệp trước khi đưa ra quyết định tiến hành cho vay.
Chính vì những lí do trên, nhóm chúng em đã chọn đề tài: “ Phân tích báo
cáo tài chính của công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk và đề xuất cho
vay” làm đề tài nghiên cứu. Bài tiểu luận sẽ đi sâu khai thác bản báo cáo tài
chính của Vinamilk dựa vào hai mô hình cổ điển và hiên đại, từ đó đưa ra căn
cứ cho ngân hàng để trả lời câu hỏi liệu có nên cho công ty vay vốn trong điều
kiện kinh tế vĩ mô hiện nay không.
Bài tiểu luận của nhóm sẽ được chia thành 3 phần:
Chương I: Giới thiệu chung về công ty Vinamilk
Chương II: Phân tích báo cáo tài chính của công ty
Chương III: Đề xuất của cán bộ tín dụng.
Chúng em xin chân thành cảm ơn T.S Nguyễn Thị Lan đã nhiệt tình hướng
dẫn chúng em hoàn thành bài tiểu luận này.
4
Nhóm 5 Tín dụng ngân hàng Tháng 9/2011
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk được thành lập trên quyết định số
155/2003QD-BCN ngày 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyển
doanh nghiệp Nhà nước Công Ty sữa Việt Nam thành Công ty Cổ Phần Sữa
Việt Nam. Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán
5
Nhóm 5 Tín dụng ngân hàng Tháng 9/2011
TPHCM ngày 28/12/2005. Tên giao dịch là VIETNAM DAIRY PRODUCTS

tốt nhất Châu Á.
7
Nhóm 5 Tín dụng ngân hàng Tháng 9/2011
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
2.1. Phân tích theo mô hình cổ điển
2.1.1 Tỷ số thanh khoản
2.1.1.1 Tỷ số thanh khoản hiện hành
Tỷ số thanh toán hiện thời =
Năm 2008 =
= 2.78
Năm 2009 =
= 3.20
5.919.802
Năm 2010 =
2.645.012
= 2.24
8
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
3.396.042
1.221.336
1.601.363
5.118.618
Nhóm 5 Tín dụng ngân hàng Tháng 9/2011
Nhận xét:
Tỷ số > 1
1 đồng nợ ngắn hạn trong năm 2008 được đảm bảo bằng 2.78 đồng tài sản
lưu động. Năm 2009 là 3.20 và năm 2010 là 2.24
Số liệu thanh toán hiện thời năm 2009 tăng 0.42 so với năm 2008. Mức
giảm giữa 2010 và 2009 là khá lớn: 0.96

Năm 2010 =
2.645.012
= 1.35
Nhận xét:
Tỷ số > 1
1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1.31 đồng (2008), 2.38 (2009),
1.35 (2010). Như vậy công ty có khả năng thanh toán ngắn hạn tốt, đảm bảo
khả năng thanh toán nhanh cho khách hàng.
Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cao. Việc loại giá
trị hàng tồn kho của công ty ra khỏi khả năng thanh toán bằng tài sản lưu động,
làm cho khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn giảm so với tỷ số tỷ số
hiện thời nhưng nó đã phản ánh đúng thực chất khả năng thanh toán nhanh bằng
tài sản lưu động. Điều này giúp cho công ty tăng uy tín về khả năng thanh toán
nhanh chóng các khoản nợ ngắn hạn. Năm 2010 tỷ số này giảm do hàng tồn kho
tăng lên tương đối, điều này rất có thể là công ty đã mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh bằng việc đa dạng hóa sản phẩm để kịp thời đáp ứng với nhu cầu thị
trường.
10
1.601.363
5.118.618 – 1.311.885
Nhóm 5 Tín dụng ngân hàng Tháng 9/2011
 Đánh giá chung:
Khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty bằng tài sản lưu
động là rất cao. Mặc dù qua các năm khả năng thanh khoản giảm nhưng khả
năng thanh toán nhanh vẫn cao. Đảm bảo việc chi trả các khoản nợ phải thanh
toán ngay. Với nhóm chỉ tiêu khả năng thanh khoản đứng góc độ ngân hàng sẽ
sắn sàng chấp nhận các khoản tín dụng, đứng góc độ các đối tác kinh doanh thì
sẵn sang ký kết hợp đồng với công ty vì uy tín trả nợ của công ty trong ngắn
hạn là rất cao. Chính vì vậy làm cho công ty Vinamilk sẽ có nhiều cơ hội kinh
doanh, thu nhiều lợi nhuận hơn.

các khoản phải thu cuối năm)/2
Doanh thu bình quân 1 ngày = Doanh thu hàng năm/ 360
Năm 2008 =
= 27.95

712.197
Năm 2009 =
30.059
= 23.69
12
650.553
23.277
Nhóm 5 Tín dụng ngân hàng Tháng 9/2011
926.749
Năm 2010 =
44.671
= 20.75
Nhận xét:
Do đặc thù ngành nghề kinh doanh, tỷ số phản ánh công ty bán chịu rất
nhiều, có nhiều khoản phải thu. Doanh thu bình quân 1 ngày của công ty rất
cao, hiệu quả kinh doanh qua các năm tốt lên một cách rõ rệt. Mặc dù có nhiều
khoản phải thu: phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác…nhưng
công ty quản lý nợ rất tốt, trong vòng chưa đầy 1 tháng, công ty có thể thu hồi
các khoản phải thu. Các khoản phải thu tăng đồng thời với doanh thu bình quân
1 ngày. Hiệu quả quản lý các khoản nợ phải thu ngày càng tốt.
2.1.2.3 Vòng quay tài sản cố định
Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần/ Tổng giá trị tài sản cố định
ròng bình quân.
Tổng tài sản cố định ròng bình quân = (Tổng giá trị tài sản cố định ròng
đầu năm

7.249.010
14
8.208.035
5.679.264
Nhóm 5 Tín dụng ngân hàng Tháng 9/2011
= 1.46
15.752.865
Năm 2010 =
9.627.534
= 1.64
Nhận xét:
Việc sử dụng toàn bộ tài sản của công ty rất có hiệu quả. Tỷ số này tăng
từ 1% lên 18% qua các năm. Lượng tài sản tham gia sản xuất lớn nên doanh thu
của công ty cao. Tất cả các nguồn hình thành nên tài sản của công ty đều tăng
qua các năm.
 Đánh giá chung:
Các tỷ số đã phản ánh được hoạt động kinh doanh của công ty là rất hiệu
quả, việc quản lý các nguồn phải thu tốt, giá trị tài sản của công ty tăng lên, tốc
độ sản xuất sản phẩm nhanh có chất lượng cao với công nghệ hiện đại…vì vậy
mà doanh thu của công ty tăng rất nhanh. Mặc dù nền kinh tế khó khăn nhưng
việc sử dụng hiệu quả các máy móc thiết bị, nguồn nhân lực có trình độ cao, sự
quản lý tốt giúp cho công ty Vinamilk lần đầu tiên đạt doanh thu trên 10.000 tỷ
đồng, đóng góp ngân sách nhà nước trên 1.000 tỷ đồng.
2.1.3. Các tỷ số quản lý nợ
2.1.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Tỷ số nợ = Tổng nợ phải trả/Tổng giá trị tài sản
Năm 2008 =
= 0.23
15
1.367.948

Năm 2010 =
7.964.437
= 0.35
Nhận xét:
Tỷ lệ < 1
Nợ phải trả của công ty nhỏ hơn vốn chủ sở hữu công ty bỏ ra, công ty
luôn đảm bảo khả năng thanh toán bằng chính nguồn vốn chủ sở hữu. Chỉ số
này đều tăng qua các năm nhưng đều không có đột biến, điều này cho thấy công
ty đang sử dụng nợ có hiệu quả và các khoản nợ đều được đảm bảo chi trả.
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng cao (do lợi nhuận không ngừng gia tăng), chính vì
vậy khoản nợ của công ty tăng lên nhiều nhưng còn quá nhỏ so với vốn chủ sở
hữu.
2.1.3.3 Tỷ số thanh toán lãi vay
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay = EBIT/Chi phí lãi vay
Năm 2008 =

= 51.45

2.738.366
Năm 2009 =
6.655
17
27.000
1.389.177
Nhóm 5 Tín dụng ngân hàng Tháng 9/2011
= 411.47
4.257.379
Năm 2010 =
6.172
= 689.79

thân vận động” rất tốt, chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
 Đánh giá chung:
Mức độ sử dụng nợ của công ty để đầu tư kinh doanh là rất thấp, chính vì
thế mà khả năng chi trả nợ luôn luôn được đảm bảo. Chi phí bỏ ra ít mà doanh
thu tăng thì lợi nhuận cũng sẽ tăng. Đối với ngân hàng những công ty có các tỷ
số này đảm bảo khả năng chi trả cao thì việc cho vay sẽ thu được lợi nhuận cao.
Việc đầu tư, khả năng chi trả đảm bảo năm sau luôn cao hơn năm trước.
2.1.4. Các tỷ số khả năng sinh lời.
2.1.4.1 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu thuần
ROS = Lợi nhuận ròng/ Doanh thu thuần
Năm 2008 =
= 0.15
Năm 2009 =
19
1.229.570
8.208.035
10.614.825
2.376.420
Nhóm 5 Tín dụng ngân hàng Tháng 9/2011
= 0.22
3.615.493
Năm 2010 =
15.752.866
= 0.23
Nhận xét:
Qua các năm, lợi nhuận ròng tạo ra từ doanh thu luôn tăng. Công ty hoạt
động rất hiệu quả, chi phí bỏ ra thấp hơn và thu được nhiều lợi nhuận hơn.
2.1.4.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
ROA = Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản bình quân
Năm 2008 =

= 0.45
21
4.514.798
1.229.570
6.638.039
2.376.420
Nhóm 5 Tín dụng ngân hàng Tháng 9/2011
Nhận xét:
Cùng 1 đồng vốn chủ sở hữu nhưng lợi nhuận ròng qua các năm đều tăng
9%. Nguồn vốn chủ sở hữu lớn, mà các chi phí phải trả bằng vốn chủ sở hữu
thấp nên khi đầu tư sản xuất kinh doanh, lợi nhuận ròng thu được nhiều.
Công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tăng khả năng sinh lời trên vốn
chủ sở hữu, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đem lại lợi nhuận cao cho
các cổ đông của công ty.
 Đánh giá chung:
Khả năng sinh lợi của công ty rất cao, các nhà đầu tư nên đầu tư vào công
ty này, lợi nhuận thu được sẽ nhiều. Các chỉ số phân tích cho thấy khả năng
sinh lời của công ty là rất lớn, nhà đầu tư sẽ sẵn sàng bỏ ra chi phí cao để đầu tư
vào công ty. Đứng góc độ ngân hàng thì đây là khách hàng ít rủi ro, mang lại lợi
nhuận cao.
2.1.5 Các chỉ số giá trị thị trường
2.1.5.1 Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS)
EPS= (Lợi nhuận ròng – Cổ tức trả cổ phiếu ưu đãi)/ Bình quân tổng số cổ
phần
EPS(2008) = 7.015
EPS(2009) = 6.769
EPS( 2010) = 10.251
2.1.5.2 Tỷ số giá trên thu nhập (P/E)
P/E= Giá/ Thu nhập mỗi cổ phần
P/E(2008) = 10.83

X2 0.09 0.1
X3 0.23 0.32
23
Nhóm 5 Tín dụng ngân hàng Tháng 9/2011
X4 10.63 14.17
X5 1.41 1.27
Z 5.65 5.64
Năm 2008: Z = 9.5422 >2.9. Tài chính của doanh nghiệp nằm trong vùng
an toàn cao, chưa có khả năng phá sản.
Năm 2009: Z = 12.0268 > 2.9. Tình hình tài chính ổn định, mức độ an
toàn cao, độ tín nhiệm của công ty ở mức rất cao.
Năm 2010: Z = > 2.9. Tài chính của công ty an toàn.
Như vậy, trong 3 năm 2008, 2009, 2010 tài chính của công ty an toàn, độ
tín nhiệm là AAA, trái phiếu của công ty có thể được đầu tư.
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CỦA CÁN BỘ TÍN DỤNG
24
Nhóm 5 Tín dụng ngân hàng Tháng 9/2011
3.1. Tóm tắt lại tình hình kinh doanh của doanh nghiệp thời gian qua
- Mặt hàng kinh doanh: Sữa
- Doanh thu qua các năm :
2008 2009 2010
8,208,982 10,613,771 15,752,865
- Kết quả kinh doanh :
1,250,120 2,736,076 3,615,492
- Thực hiện nghĩa vụ ngân sách
Số tiền phải nộp: 635,715 tr vnd năm 2010
Số tiền đã nộp: 635,715 tr vnd , năm 2010
- Thị trường cung cấp nguyên vật liệu: 40% nguyên liệu trong nước, nhập
sữa bột từ Úc, Newzealand
- Thị trường tiêu thụ : 63 tỉnh thành cả nước, xuất khẩu sang Thái Lan,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status