1
A.
1.
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
PHẦN MỞ ĐẦU
Cầu mây là một môn thể thao có nguồn gốc từ Đông Nam Á, cũng tương tự như
cầu chuyền, ngoại trừ việc cầu mây sử dụng loại cầu làm bằng cây mây và chỉ cho
phép cầu thủ sử dụng chân, đầu gối, ngực và đầu để chạm cầu. Đây là một môn thể
thao nổi tiếng Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Lào, Philippines và Indonesia. Thái
Lan là quốc gia rất mạnh ở bộ môn cầu mây tại các đại hội thể thao. Riêng ở môn cầu
mây, do tính chất của môn thể thao mới được du nhập vào Việt Nam vì vậy mà số
VĐV cũng như số đơn vị có đào tạo môn thể thao cầu mây là rất ít. Đồng Nai là một
trong những đơn vị luôn quan tâm đầu tư phát triển cho môn cầu mây. Nhiều năm liền
là một trong những đơn vị dẫn đầu cả nước ở các giải thi đấu quốc gia và đây cũng là
nơi cung cấp nguồn VĐV cho các đội tuyển quốc gia nam và nữ ở các lứa tuổi. Trước
những phát triển vượt bậc của môn cầu mây tại Việt Nam nói chung và tại các địa
phương hiện nay, cần có những cơ sở khoa học đã được nghiên cứu từ thực tiễn để có
thể đánh giá và phát triển cầu mây một cách khách quan theo hướng khoa học và hiện
đại tại các địa phương đào tạo VĐV cầu mây. Trong đó một trong những nội dung cần
được quan tâm hàng đầu là các yếu tố liên quan đến trình độ tập luyện của VĐV ở các
nhóm lứa tuổi. Cho đến nay, vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu về sự biến đổi
về hình thái, chức năng sinh lý, yếu tố thể lực và kỹ thuật trên đối tượng VĐV cầu
mây nhằm cung cấp cơ sở đánh giá khoa học góp phần mang lại hiệu quả cho công tác
đào tạo VĐV cầu mây, đặc biệt là nữ VĐV trẻ. Các tiêu chí đánh giá trình độ tập
luyện mang tính chất cảm tính, chủ quan dựa vào kinh nghiệm và thành tích thi đấu, có
ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ về mặt lý luận mà còn mang ý nghĩa thực tiễn
rất cao. Kết quả nghiên cứu của đề tài làm tư liệu giúp các nhà quản lý, huấn luyện
viên đánh giá một cách chính xác trình độ tập luyện của các VĐV.
Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn nêu trên, việc “Nghiên cứu đánh giá trình
Thông qua các bước lựa chọn đảm bảo tính logic, tính khoa học, tính
khách quan và độ tin cậy cao luận án đã xác định được 43 chỉ số và test của 05
chỉ tiêu về hình thái, chức năng, tâm lý, thể lực và kỹ thuật để đánh giá TĐTL của nữ
VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai.
Luận án đã đánh giá được trình độ tập luyện thông qua nhịp tăng trưởng cũng
như xem xét về hiệu quả huấn luyện của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng
Nai cho thấy ở hầu hết các chỉ số về hình thái, chức năng, tâm lý thể lực và kỹ chiến
thuật đều có sự tăng trưởng đáng kể nhưng không đồng đều ở các chi tiêu.
3
Luận án đã xây dựng 10 thang điểm cho mỗi chỉ tiêu thể lực và kỹ thuật, 03 cho
chỉ tiêu tâm lý và phân loại 05 mức cho hai test về tâm lý, đồng thời tổng hợp các mặt
của TĐTL qua các chỉ tiêu, cách đánh giá tổng hợp của TĐTL của nữ VĐV cầu mây
trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai.
3. CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Luận án được trình bày 121 trang bao gồm các phần: Đặt vấn đề (03trang); Chương
1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (39 trang); Chương 2: Phương pháp và tổ chức
nghiên cứu (23 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận (73 trang); Kết luận và
kiến nghị (02 trang). Luận án có 37 bảng, 12 biểu đồ, 01 hình và phụ lục. Luận án sử
dụng 81 tài liệu tham khảo, trong đó 17 tài liệu Tiếng Anh.
B. NỘI DUNG LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.
Nguồn gốc môn cầu mây
Sau một quá trình hình thành và phát triển tương đối mạnh mẽ đặc biệt là những
năm gần đây với nhiều thành tích vang dội tại đấu trường khu vực và châu lục, Liên
khả năng kiểm soát cầu một cách tốt nhất, chuẩn xác nhất có thể. Hầu hết các bộ phận
trên cơ thể VĐV đều có thể sử dụng để kiểm soát cầu trừ cánh tay và bàn tay, do đó
các kỹ thuật kiểm soát cầu trên các bộ phận đều rất khó.
1.3 Đặc điểm sinh lý và quá trình cung cấp năng lượng cho vận động viên
cầu mây
1.3.1. Các nguồn năng lượng cung cấp cho cơ thể hoạt động
Cơ thể hoạt động được là nhờ được cung cấp năng lượng sinh học từ các hợp
chất giàu năng lượng ATP và CP được cung cấp từ 3 nguồn: phosphagene, đường phân
yếm khí và ưa khí.
1.3.2. Nguồn năng lượng Phosphagene
Nguồn năng lượng phosphagene còn gọi là nguồn năng lượng dự trữ ATP và CP,
vì các chất này có sẵn trong tế bào cơ.Khi vận động ATP và CP dự trữ được huy động
giải phóng năng lượng mà không sinh ra axit lactic nên còn gọi là nguồn năng lượng
yếm khí phi lactate.
1.3.3. Nguồn năng lượng yếm khí lactat.
Nguồn ATP được cung cấp từ phản ứng tách đôi phân tử glucoza sản phẩm là
axit lactic không có sự tham gia của oxy nên gọi là đường phân yếm khí lactat. Sự
phân giải glucoza yếm khí này xảy ra ngay từ khi bắt đầu hoạt động cơ và đạt công
5
suất lớn nhất sau vận động 30 - 40 giây. Vì vậy, quá trình đường phân yếm khí này có
vai trò quyết định trong việc cung cấp năng lượng cho các hoạt động sức mạnh, tốc độ
kéo dài từ 20 giây đến vài phút. Công suất trung bình của hệ lactic này vào khoảng 12
kcal/phút, nhỏ hơn hệ Phosphatgen 3lần nhưng lớn hơn hệ oxy 1.5 lần. Tuy nhiên,
dung lượng năng lượng của hệ cung cấp ATP đường phân bị hạn chế bởi chính axit
lactic là sản phẩm của phản ứng phân giải những phân tử glucoza để tái tạo ra ATP mà
không cần oxy tham gia.
1.3.4 Nguồn năng lượng oxy hóa (ưa khí)
các yếu tố thuộc các lĩnh vực khoa học y - sinh học, sư phạm và tâm lý diễn ra bên
trong cơ thể của VĐV hợp lý, thông qua quá trình huấn luyện lâu dài, được biểu hiện
ra bên ngoài bằng năng lực vận động và thành tích thể thao. Nhưng không phải lúc nào
TĐTL tốt cũng được biểu hiện một cách vô điều kiện ra bên ngoài bằng thành tích thể
thao cao. Bởi lẽ, chúng ta không thể lường hết và cũng không thể điều tiết được tất cả
những yếu tố chi phối tiêu cực đối với các cuộc thi đấu thể thao
1.5 Đặc điểm tâm sinh lý và phát triển thể chất lứa tuổi 13-15:
[
Lứa tuổi 13 - 15 quá trình phát dục diễn ra mạnh mẽ, các tuyến nội tiết (tuyến
hạ não, tuyến giáp trạng) tăng cường hoạt động kích thích các cơ quan chức năng của
cơ thể phát triển.
Đặc điểm nổi bật của thời kỳ dậy thì vùng dưới đồi và trước đồi tiết ra lượng lớn
kích thích tố kích thích dự phát triển tăng vọt chiều cao, cân nặng, chức năng các cơ
quan nội tạng hoàn thiện dần. Thời kỳ dậy thì là thời kỳ quá độ từ thiếu niên trở thành
người trưởng thành, là đỉnh cao lần 2 của sự phát triển của con người. Cơ thể hoạt
động được là nhờ được cung cấp năng lượng sinh học từ các hợp chất giàu năng lượng
ATP và CP được cung cấp từ 3 nguồn: phosphagene, đường phân yếm khí và ưa khí.
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu của luận án: Hệ thống các chỉ tiêu và tiêu chuẩn đánh
giá trình độ tập luyện nữ vận động viên cầu mây trẻ 13 – 15 tuổi.
2.1.2 Khách thể nghiên cứu:
+ 11 nữ VĐV lứa tuổi 13-15 của tỉnh Đồng Nai. Trong đó có 05 VĐV ở vị trí tấn
công, 04 VĐV ở vị trí phát cầu và 03 VĐV ở vị trí chuyền 2.
+ 05 chuyên gia, 09 huấn luyện viên, 02 cán bộ quản lý, 04 giáo viên.
7
nước, khảo sát thực tế công tác đào tạo vận động viên cầu mây trẻ chúng ta càng thấy
8
được ý nghĩa lớn lao cũng như tầm quan trọng của việc đánh giá trình độ tập luyện của
VĐV. Cũng đã có các tác giả đi trước nghiên cứu tuy nhiên các tác giả chưa đi sâu mà
chỉ dừng lại ở từng khía cạnh mà chưa có sự thống nhất và tính toàn diện.
3.1.1.2. Sơ bộ lựa chọn hệ thống các chỉ số, test đánh giá trình độ tập luyện của
VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ chủ yếu của giai đoạn huấn luyện, căn cứ vào đặc
điểm phát triển thể chất, tâm sinh - lý lứa tuổi 13-15, căn cứ vào đặc điểm của môn cầu
mây và qua tham khảo kinh nghiệm của các chuyên gia, sau khi đã loại bớt các chỉ số test
không phù hợp, sơ bộ lựa chọn các chỉ số, test đặc trưng sau: hình thái có 19 chỉ số, chức
năng 08 chỉ số, tâm lý có 08 test, thể lực có 19 test, kỹ thuật có 12 test.
3.1.1.3 Kết quả phỏng vấn về hệ thống chỉ số, test đánh giá trình độ tập luyện của
nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai.
Từ 66 chỉ số, test được lựa chọn ở trên luận án tiến hành xây dựng phiếu phỏng
vấn được trình bày tại bảng 3.2 luận án quy ước chọn các chỉ số, test được các chuyên
gia, HLV, cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy lựa chọn đạt trên 80% tổng điểm thì
được chọn (thời gian giữa hai lần phỏng vấn cách nhau 01 tháng). Theo quy ước này
đã chọn được 46 chỉ số, test có tỷ lệ trung bình được chọn giữa hai lần trên 80%.
Trong đó có 13 chỉ số về hình thái, 05 chỉ số về chức năng, 07 test về tâm lý, 12 test về
thể lực, 10 test về kỹ thuật (bảng 3.2 trong luận án).
3.1.1.4 Kiểm nghiệm độ tin cậy của test qua hai lần kiểm tra
Kết quả kiểm nghiệm được trình bày cụ thể ở bảng 3.3
Sau khi tổng hợp các tài liệu và xử lý các ý kiến phỏng vấn (qua 02 lần phỏng vấn),
kiểm định độ tin cậy, luận án đã thu thập được 43 chỉ số và test của 05 chỉ tiêu để đánh
giá TĐTL qua 02 năm tập luyện của nữ VĐV cầu mây lứa trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai
gồm: 13 chỉ số hình thái, 05 chỉ số về chức năng, 05 test về tâm lý, 10 test về thể lực, 10
3
Tâm lý
05
Test
4
Thể lực
10
Test
5
Kỹ thuật
10
Test
Về hình thái: có 13 chỉ số gồm Chiều cao (cm), Cân nặng (kg), Queltelet
(g/cm), Dài tay (cm), Rộng vai (cm), Rộng hông (cm), Rộng gối (cm), Rộng khuỷu
(cm), Chu vi cẳng tay (cm), Chu vi cẳng chân (cm), Nếp mỡ sau cánh tay (cm), Nếp
mỡ bụng (cm), Nếp mỡ xương bả vai (cm).
Về chức năng: có 05 chỉ số gồm Công năng tim (HW), Huyết áp Max
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Phản xạ mắt-tay (ms)
Phản xạ mắt chân (ms)
Hệ số
tương
quan
0.9996
0.834
0.8967
0.8159
0.9752
0.743
0.731
0.8955
0.8113
0.9955
0.9637
0.9571
0.8351
0.9665
0.9989
0.836
0.9932
0.782
0.8014
0.8767
0.833
0.8255
0.8674
0.8929
0.8935
0.9381
môn cầu mây luận án đã chọn được 67 test của 05 chỉ tiêu thử nghiệm trong việc đánh
giá TĐTL của nữ VĐV cầu mây lứa trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai.
3.2 Đánh giá trình độ tập luyện của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh
Đồng Nai qua 02 năm tập luyện.
12
3.2.1 Đánh giá thực trạng trình độ tập luyện của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15
tuổi tỉnh Đồng Nai ở thời điểm ban đầu.
3.2.1.1 Các chỉ số về hình thái:
Qua bảng 3.6 thấy kết quả kiểm tra các chỉ số hình thái của nữ VĐV cầu mây
lứa tuổi 13-15 tỉnh Đồng Nai ở bảng 3.6 cho thấy: có sự phân bố của 8 chỉ số các chỉ
tiêu hình thái là đồng đều, với hệ số biến sai Cv ≤ 10%. Riêng 5 chỉ số là không đồng
đều với Cv > 10%.
3.2.1.2 Các chỉ số về chức năng: Kết quả kiểm tra các chỉ sốchức năng của nữ
VĐV cầu mây lứa tuổi 13-15 tỉnh Đồng Nai ở bảng 3.7 cho thấy: có sự phân bố của 3
chỉ số (Công năng tim, Huyết áp Max và VO 2max) có độ đồng nhất cao, với hệ số biến
sai Cv
Cv%
Chiều cao (cm)
158.6
1.7
1.1
Cân nặng (kg)
45
1.94
4.3
Queltelet (g/cm)
283.6
10.9
3.8
Dài tay (cm)
52.4
3.83
7.3
Nếp mỡ sau cánh tay (cm)
12.2
2.2
18.03
Nếp mỡ bụng (cm)
17.1
24.8
28.1
Nếp mỡ xương bả vai (cm)
10.9
1.7
15.6
Rộng vai (cm)
1
Công năng tim (HW)
13.24
1.31
9.89
2
Huyết áp Max (mmHg)
105.91
7.35
6.94
3
Huyết áp Min (mmHg)
63.18
6.43
10.2
4
Dung tích sống (ml)
2228
258
11.58
5
VO2 max (ml.kg.min)
32.3
2.8
8.67
Bảng 3.8: Kết quả kiểm tra tâm lý của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi
tỉnh Đồng Nai.(n =11)
TT
Test
10.57
5.22
13.47
14
Bảng 3.9: Kết quả kiểm tra thể lực của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng
Nai (n =11)
TT
Test
1
Chạy 30m (s)
2
Lần 1
δ1
Cv%
5.02
0.14
2.79
Dẻo gập thân (cm)
13.55
4.03
29.74
6
Xoạc dọc (cm)
2.09
1.45
69.38
7
Xoạc ngang (cm)
7.45
4.61
61.88
8
tuổi tỉnh Đồng Nai (n =11)
Lần 1
TT
Test
1
Tâng cầu bằng lòng (lần)
2
δ1
Cv%
88
29
33
Tâng cầu bằng mu (lần)
58
14
24.1
52.09
6
Phát cầu 10 quả vào ô 3m bên trái (quả)
3.36
1.43
42.56
7
Tấn công bên phải 10 quả vào ô 3m dọc sân
3.18
(quả)
1.25
39.31
8
Tấn công bên trái 10 quả vào ô 3m dọc sân
4.64
(quả)
1.43
Kết quả tính toán được thể hiện ở biểu đồ 3.2
Biểu đồ 3.2 Sự tăng trưởng các chỉ số về hình thái của nữ VĐV cầu mây trẻ
13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai qua hai năm tập luyện.
Qua kết quả ở biểu đồ 3.2 cho thấy sau một năm tập luyện tất cả các chỉ số về
hình thái của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai có sự tăng lên đáng kể và
thông qua kiểm định test tự đối chiếu cho thấy sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê ở
ngưỡng xác suất p<0.001 ở hầu hết các test đều có t tính > tbảng (α = 0.001). Xét về sự tăng
trưởng trong đó tăng cao nhất là các chỉ số về nếp mỡ và duy chỉ có chỉ tiêu chiều cao
(cm) và chỉ tiêu Quetelet có sự tăng trưởng nhẹ. Điều này, hoàn toàn phù hợp với qui
16
luật của quá trình cốt hóa và sự tăng trưởng theo lứa tuổi thiếu niên.
3.2.2.2 Đánh giá sự biến đổi về chức năng của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi
tỉnh Đồng Nai qua hai năm tập luyện.
Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng 3.12
Qua kết quả ở bảng 3.12 cho thấy sau một năm tập luyện tất cả các chỉ số về chức
năng của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tỉnh tuổi Đồng Nai có sự biến đổi đáng kể và thông
qua kiểm định test tự đối chiếu cho thấy sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê ở ngưỡng
xác suất p tbảng (α = 0.01). Xét về sự tăng tiến trong đó
tăng cao nhất là các chỉ số về công năng tim và và có sự biến đổi nhẹ nhưng không nhiều
là ở hai chỉ số về huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu. Điều này, hoàn toàn phù hợp với
quy luật của quá trình cốt hóa và phát triển theo lứa tuổi thiếu niên
1
2
3
4
5
Công năng tim
(HW)
Huyết áp Max
(mmHg)
Huyết áp Min
(mmHg)
Dung tích sống
(ml)
VO2 Max
Thời điểm
±
σ
34.44(3)
6.04(3)
10.88(3)
4.1(3)
Sau 2 năm
38.36±1.85
17.15(3)
11.38(3)
7.53(2)
375.49±42
22.62(3)
16.26(3)
p
Ban đầu
5.02±0.14
2.01(1)
11.06(1)
15.27±4
14.91(2)
12.21(2)
4.48(2)
196±28
4.49(1)
2.07(1)
>0.05
Sau 1 năm
205±29
10.62(2)
7.36(2)
13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai (n =11)
TT
1
2
3
4
5
Test
Tâng cầu bằng lòng (lần)
Tâng mu (lần)
Tâng đầu (lần)
Tâng đùi (lần)
Phát cầu 10 quả
vào ô 3m bên phải (quả)
Thời
điểm
±
145±41
48.93(3)
9.45(3)
42.35(3)
10.85(3)
47.20(3)
6.63(3)
29.26(1)
6.691)
13-15 có chiều cao trung bình như sau: 13 tuổi: 133.95±8cm, 14 tuổi: 137.51±8.05cm,
15 tuổi: 146.2±7.92cm. Theo số liệu Thực trạng thể chất người Việt Nam từ 6-20 tuổi,
năm 2001 thì nữ lứa tuổi 13-15 có chiều cao trung bình như sau: 13 tuổi:
148.82±6.30cm, 14 tuổi: 151.28±5.53cm, 15 tuổi: 152.67±5.17cm.
3.2.3.2 Bàn luận chỉ số về chỉ tiêu chức năng
Từ kết quả đánh giá sự phát triển các chỉ số về chức năng (dung tích sống, công
năng tim, huyết áp Max, huyết áp Min,VO2max) ở các VĐV đều có nhịp tăng trưởng
trung bình tăng, có sự khác biệt rõ rệt về mặt thống kê với độ tin cậy cao p
hoạch huấn luyện của những năm tiếp theo, ban huấn luyện đội tuyển nữ VĐV cầu mây
24
trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai phải quán triệt quan điểm huấn luyện toàn diện một cách
triệt để hơn, cũng như phải quan tâm đến huấn luyện thể lực cho VĐV nhiều hơn nữa để
góp phần nâng cao trình độ tập luyện cho VĐV.
3.2.3.3
Bàn luận về chỉ tiêu kỹ thuật
Qua đánh giá về sự phát triển kỹ thuật qua hai năm tập luyện cho thấy, nhìn
chung các test kỹ thuật đều có sự tăng trưởng tốt, sự khác biệt là rõ rệt về mặt ý nghĩa
thống kê ở ngưỡng xác suất p
Chỉ số Quetelet
303.21± 10.4
305.12±3.2
280±0.33
4
Công năng tim
9.35±1.99
5
Dẻo gập thân
17.73±4.1
6
Bật xa tại chỗ
206.09±12.32
7
Chạy 30m (s)
10
Tâng mu (lần)
102.82±22.12
613.67±46.74
11
Tâng lòng (lần)
100.27±20.97
125.80 ±24.09
12
Tâng đầu (lần)
78.36±19.28
83.33 ±9.83
3.3 Xây dựng tiêu chuẩn và kiểm nghiệm đánh giá trình độ tập luyện cho nữ
VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai qua 02 năm tập luyện.
3.3.1 Cơ sở khoa học xây dựng thang điểm đánh giá trình độ tập luyện cho nữ
VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai qua 02 năm tập luyện.
Để có cơ sở khoa học và thuận tiện cho việc xác định mức độ thành tích của