SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
“CÁC GAMES+ACTIVITIES PHỤC VỤ CHO CÁC TIẾT DẠY
TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH”
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bạn đọc thân mến, có lẽ cho đến tận thế kỉ 21, tất cả những người có tri thức mới
dám khẳng định rằng Tiếng Anh là một ngoại ngữ quan trọng. Nó góp mình vào công
cuộc xây dựng đất nước và đưa nước Việt Nam trở thành nước công nghiệp vào năm
2020. Mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề muốn vươn xa tới thị trường quốc tế đều cần phải có
tiếng Anh. Cũng vì mục đích đó mà những năm gần đây tiếng Anh đã và đang được quan
tâm, được đưa vào giảng dạy ở tất cả các cấp học.
Việc dạy và học tiếng Anh rất khó, nó đòi hỏi sự chăm chỉ và kiên trì không phải vì
các em không thấy được tầm quan trọng, thiết thực của nó mà đơn giản vì các em cảm
thấy khó học, khó nhớ, càng học càng chán nản và mơ hồ. Trước thực trạng đó, là một
giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn chương trình tiếng Anh cải cách, tôi thiết nghĩ phải
có phương pháp phù hợp với đối tượng học sinh, nhất là học sinh trung tâm GDTX hầu
hết có học lực trung bình. Vì vậy, trong phạm vi đề tài này, tôi xin mạnh dạn đưa ra một
cách dạy học hiệu quả bộ môn Tiếng Anh thông qua các “games + activities” giúp các
em thích thú hơn, nhẹ nhàng hơn khi tiếp thu các bài học Tiếng Anh mà không cảm thấy
bị gò bó, áp lực.
2. Mục đích đề tài
Qua tình hình học tập của học sinh và sự phát triển các kĩ năng trong khi học Tiếng
Anh, đề tài này đưa ra một số kinh nghiệm nhằm mục đích :
- Tạo hứng thú cho học sinh trong tiết học Tiếng Anh, tích cực tham gia xây dựng
bài.
- Giúp học sinh không còn tâm lý e ngại hay lo sợ khi học môn Tiếng Anh.
- Nâng cao năng lực làm việc cá nhân và tập thể khi tham gia các trò chơi mà lại giúp
hướng phát triển cho mình đồng thời thích nghi với mọi biến đổi.
Hoạt động dạy và học đã làm cho học sinh nắm vững tri thức khoa học
một cách cơ bản nhất: có kỹ năng kỹ xảo cần thiết trong học tập, lao động và
cuộc sống.
Giáo dục học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo phù hợp với môn học,
mang lại hứng thú học tập cho học sinh ở bộ môn Tiếng Anh.
5.2 Về thực tiễn
Theo phương pháp này, giáo viên là người hướng dẫn, còn học sinh luôn luôn là
người chủ động. Người học phải có những yếu tố ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp với nhau,
thông qua nghe, nói, đọc. Các kỹ năng này phải luôn hỗ trợ cho nhau, để các em có thể
hiểu và vận dụng tiếng Anh một cách chính xác và khéo léo.
Các hoạt động đọc, nói sẽ được sử dụng tích cực để hỗ trợ và kiểm tra việc rèn
luyện nghe hiểu, giúp cho rèn luyện kỹ năng này tốt hơn. Mặt khác, học sinh sử dụng
ngôn ngữ như là một phương tiện giao tiếp. Quá trình này học sinh thể hiện qua bản thân
tự mình chủ động và hoạt động thường xuyên trong toàn bộ chương trình học. Như vậy
một giờ lên lớp mới có ý nghĩa và bản thân học sinh cũng thích học, vì chính mình có thể
nghe và nói được Tiếng Anh.
Bất kỳ phương pháp nào cũng có mặt mạnh và mặt yếu của nó. Trong quá trình
giảng dạy ta có thể sử dụng nó một cách linh hoạt các phương pháp để làm sao cho học
sinh nắm được ngữ liệu, đảm bảo kết quả cao, mà chủ yếu là các em học sinh yếu kém và
lười. Các em rụt rè sợ nói, ngại phát biểu nên giáo viên phải chỉ dẫn một cách tế nhv ị,
nhiệt tình sao cho các em thực hiện được giao tiếp bằng ngoại ngữ trong các tiết học.
Để phương pháp này đạt hiệu quả cao, hay nói cách khác để các em học sinh yếu
kém có một tiết học thoải mái, sôi nổi, hứng thú, ham thích học tập, tích cực phát biểu
xây dựng bài hay không là do sự chuẩn bị bài ở nhà trước khi đến lớp. Khâu này rất quan
trọng cho cả thầy lẫn trò. Nếu tiết học mà có sự chuẩn bị tốt thì sẽ đạt hiệu quả cao. Là
người chỉ đạo mọi hoạt động trong giờ học, nên giáo viên phải chuẩn bị tốt các thủ thuật,
phương pháp để học sinh hiểu bài nhiều hơn, có thể trao đổi thông tin với nhau bằng
Trun
g bình
Khá
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
10
8
1
1
16.6
12
20
1
5.0
8
40
9
45.5
2
10.0
2. Giới thiệu một số hình thức " games + activities" và cách tổ chức các
" games + activities" thông qua các bài dạy Tiếng Anh.
2.1. Lucky number
a) Mục đích:
- Kiểm tra từ vựng của học sinh.
Lớp được chia thành các nhóm nhỏ. Học sinh làm việc theo nhóm. Giáo viên cho
sẵn 5 hay 10 từ, Chỉ có một học sinh trong mỗi nhóm được biết ( Các học sinh khác có
nhiệm vụ hỏi để đoán ra được những từ đó). Học sinh đó có nhiệm vụ giải thích các từ
đó bằng cách miêu tả, dùng đồng nghĩa, trái nghĩa, nói lại bằng câu khác, làm điệu
bộ ......, nhưng không được dùng chính từ đó. Các HS khác sẽ hỏi để đoán ra từ đó là gì.
Ví dụ 3: Guessing my picture
Một học sinh có tranh, các học sinh khác không nhìn thấy tranh, phải đoán xem
tranh đó miêu tả gì bằng cách hỏi các câu tương tự như các ví dụ trên.
Ví dụ 4: Spot the differences
Đây cũng là một dạng hoạt động có khoảng trống thông tin. HS làm việc theo cặp.
Có hai bức tranh về cơ bản giống nhau chỉ có một số chi tiết nhỏ khác nhau. Mỗi học
sinh có một bức tranh. Các em không được cho nhau xem tranh của mình và có nhiệm vụ
phải đặt câu hỏi trao đổi với bạn để phát hiện ra các chi tiết khác nhau đó.
Ngoài cách làm việc theo cặp, giáo viên có thể cho cả lớp cùng tiến hành trò chơi.
Cách1: 1 bức tranh lớn sẽ được treo trên bảng cho cả lớp quan sát. Bức kia chỉ có giáo
viên biết hoặc một học sinh biết. Cả lớp sẽ đặt câu hỏi để tìm ra sự khác biệt
Cách 2: Lớp chia làm 2 đội, ngồi đối diện nhau và tiến hành hỏi, trả lời như khi làm theo
cặp.
c) Lưu ý:
- Giáo viên phải đưa ra luật, các em nắm chắc, không được vi phạm, không được nhắc
bài cho tổ khác....
-Trò trơi này cực kì hữu hiệu trong phần dạy “Words and phrases ”.
2.3. Role -play
a) Mục đích:
- Giúp học sinh cách đàm thoại Tiếng Anh( chú ý ngữ âm, ngữ điệu)....
- Giúp học sinh phát triển ngôn ngữ giao tiếp( cách giao tiếp trong Tiếng Anh)
- Kiểm tra nội dung các bài đọc, bài khóa...
b) Cách chơi:
- Dạy học sinh các bài ôn giúp các em nhớ lại cấu trúc ngữ pháp đã học.
b) Cách làm:
have a
birthday party
Go for a picnic
My intention
next week
Do the gardening
visit my grandparents
Ví dụ: Ôn thì tương lai gần: “ Be going to “
Yêu cầu học sinh đặt câu với các dữ liệu trên.
Học sinh sẽ vào bài nhẹ nhàng hơn, thích thú hơn và bài ôn không bị khô khan
nhàm chán.
2.6. Rub- out, what and where
a) Mục đích:
Kiểm tra khả năng nhớ từ mới của học sinh ngay tại lớp.
b) Cách làm:
- Sau khi dạy cho học sinh từ mới “ Cách đọc, nghĩa , từ loại ... “
- Giáo viên xóa một bên từ Tiếng Anh “ Chỉ xóa một số từ “ yêu cầu học sinh đọc
lại các từ vừa xóa.
- Sau đó giáo viên viết các từ lộn xộn trên bảng vào các vòng tròn khác nhau, cho
học sinh vài phút để nhớ→ Xóa đi và yêu cầu học sinh viết lại.
Ví dụ:
pe
n
b) Cách làm:
- Một học sinh A có một tranh vẽ, học sinh khác B không trông thấy. Học sinh B
phải vẽ một bức tranh giống như vậy “ về nội dung” bằng cách nghe bạn mình miêu tả
tranh và yêu cầu giải thích thêm khi cần thiết. Sau đó A,B có thể hoán vị cho nhau.
- Hành động miêu tả tranh và vẽ tranh có thể thay bằng các hành động khác như hỏi
và xác định về vị trí sự vật hoặc địa danh và các giới từ khác nhau.
2.9. Interviews
a) Mục đích:
Dùng để luyện giao tiếp nói, đồng thời cũng có thể sử dụng để luyện tập phối hợp
với viết.
b) Cách làm:
Ví dụ: Giáo viên có thể cùng làm việc với cả lớp soạn ra một số câu hỏi phỏng vấn như:
+ Where do you live? ( address? House or apartment )
+ Who do you live with? ( family? Friends? Alone?
+ What do you do in your free time?
+ What are you good at? ( sports? music? cooking? ...)
+ Where do you often go on holiday?
- Học sinh làm việc theo cặp, phỏng vấn và ghi lại câu trả lời dạng đầy đủ sau đó
xắp xếp lại thành một đoạn văn hoàn chỉnh.
- Nếu học sinh ở trình độ khá hơn, có thể tự đặt các câu hỏi để phỏng vấn lẫn nhau,
đều ghi chép và viết lại thành đoạn văn hoàn chỉnh cho lớp đọc.
2.10. Down – Up – Right – Left
a) Mục đích:
Rèn luyện sự nhanh nhạy, phản xạ tốt cho học sinh, luyện khả năng nghe về trạng
từ chỉ nơi chốn.
b) Cách làm: Giáo viên phổ biến trò chơi gồm 4 động tác: chỉ tay lên trời (UP), chỉ tay
xuống đất (DOWN), chỉ tay sang phải (RIGHT), sang trái (LEFT) và yêu cầu học sinh
làm theo hướng dẫn mà không làm theo hướng tay chỉ của giáo viên. Đây là hoạt động
3. Thiết kế thử nghiệm tiết dạy lớp 10
Unit 1: The day in the life …..
Period 5 : D. WRITING
I. Objectives:
1. Education aims: Students write a narrative.
2. Knowledge:
a. General knowledge: Writing about a hotel fire.
b. Language:
- The past simple tense.
- Connectors (time expressions)
3. Skills:
+ Reading: Students read a passage to find the verbs in the past simple
and the connectors.
+ Writing a narrative using the prompts.
+ Speaking: Students discuss in groups to share their answers.
II. Anticipated problems:
+ Problems:
Students may not know some expressions in the tasks.
+ Solutions:
Explain these words/ expresssions in advance.
III. Teaching aids: A picture, board, chalk, textbook, lesson plan.
IV. Procedures:
Teacher's activities
Students' activities
1. Warm- up:( 5 mins)
form) to write.
+ Task 1:
- Ask sts to look at Task 1 .
- Look at Task 1.
- Ask them to read through the
passage in two minutes to get the - Read through
individually .
main idea.
the
passage
- Ask one student to report.
- S: The most frightening experience
of the writer's life when he(she)
travelled on a plane on 14th July
1995.
- Explain some new words/ phrases - Listen and repeat:
in the passage:
+ stare death in the face
+ stare death in the face ( explain + fasten
the meaning of each word ,then let
sts guess the meaning of the whole + dip
phrase)
+ 'fasten(v)( demonstrate)
+ dip (v) : move to a lower level.
- Ask sts to listen and read these
words again.
- Divide the class into three regions:
one identifies the events, one
identifies the climax and the rest - work in groups.
identifies the conclusion.
- Ask sts to work in only 2 minutes.
- Ask three representatives of three
groups to report.
- Report the answers:
+ The events: people got on plane,
plane took off, hostesses were just
beginning to serve lunch when plane
began to shake, plane seemed to dip,
people screamed in panic.
+ The climax: We thought we had
only minutes to live.
+ The conclusion: the pilot that
everything was all right, we landed
safely, it was the most frightening
- Draw the conclusion about writing experience of my life.
- Pay attention and write down.
a narrative.
+ Form: 3 parts: - introduction.
- body: events,
climax
- conclusion
+ Verb tense: the past simple tense.
+ Connectors: at that time, on that
day,then, after that, a few minutes
modern and comfortable. I had a
wonderful holiday until the fire.
It was Saturday evening and
everyone was sitting in the
discothequeon the ground floor.
It was crowded with people. They
were dancing and singing happily.
Suddenly we smelt smoke. Then black
smoke began to fill the room.
Everybody started to scream in
panic. People ran away toward the
fire exits. One door was blocked.
Many people began to cough and to
choke.
Then just as we thought we had only
minutes to live, the fire brigade
arrived. Firemen fought their way
into the room and soon everyone was
safely out of the building. Luckily,
nobody was seriously hurt. It was the
most frioghtening experience of my
life.
5. Homework( 1min)
- Note down.
- Ask sts do Ex 1, 2 (page 9) and
nhàng, nhanh nhớ bài và nhớ rất lâu. Các em đã thích thú, mong đợi đến giờ học Tiếng
Anh chứ không cảm thấy chán như trước nữa. Hơn thế nữa các em cũng mạnh dạn hơn,
phản ứng nhanh hơn, vận dụng kiến thức linh hoạt hơn trong các tình huống giao tiếp,
nghe nói vận dụng từ vựng, ngữ pháp tốt hơn.
Sau đây là kết quả cụ thể của các lớp trong đợt thi khảo sát chất lượng học kỳ I năm
học 2012 – 2013:
Lớp
10
Sĩ số Giỏi
8
Trun
g bình
Khá
Yếu
SL
%
SL
%
16.6
2
33.4
3
50
0
0
12
26
2
10.0
10
50.0
7
35.0
nghiệp giáo dục nói chung và việc giảng dạy bộ môn Tiếng Anh nói riêng ngày càng tiến
bộ hơn. Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của các đồng nghiệp để đề tài của tôi
được hoàn thiện hơn và có tính ứng dụng cao hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn.