SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, VẬN DỤNG TRÒ CHƠI
QUÂN SỰ VÀO TRONG QUÁ TRÌNH GIẢNG DẠY THỰC HÀNH MÔN
GDQP TRONG TRƯỜNG THPT"
1
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Để thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là xây dựng chủ
nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Đảng và nhà nước ta rất coi trọng việc
xây dựng nền Quốc phòng toàn dân (QPTD), An ninh nhân dân (ANND) vững mạnh
trong thời kì mới. Trong đó học sinh Trung học phổ thông (THPT), những chủ nhân
tương lai của đất nước có vai trò quan trọng. Tích cực học tập hiểu nội dung cơ bản về
xây dựng nền quốc phòng, an ninh, góp phần cùng toàn Đảng, toàn dân, toàn quân xây
dựng vững chắc nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân của đất nước trong thời
kì mới là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của học sinh trong giai đoạn hiện nay.
Giáo dục quốc phòng là một môn học nằm trong hệ thống giáo dục quốc gia nhằm
giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện. Giáo dục quốc phòng cho học sinh là
một bộ phận quan trọng của công tác giáo dục quốc phòng toàn dân, góp phần nâng cao
ý thức Quốc phòng – An ninh, củng cố nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân, xây
dựng nền QPTD, ANND vững mạnh. Nhận rõ vị trí, vai trò của nhiệm vụ trên, trong
những năm qua dưới sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT Hưng Yên trường THPT Mỹ Hào đã tổ
chức triển khai thực hiện tốt hoạt động Giáo Dục Quốc Phòng An ninh cho học sinh.
Trong những năm qua Ban giám hiệu nhà trường đã chỉ đạo, xây dựng kế hoạch
hướng dẫn giáo viên chọn các hình thức tổ chức Dạy - Học môn học GDQP - AN. Các
giáo viên bộ môn GDQP – AN được đào tạo cơ bản và tập huấn về đổi mới phương
3
Để đạt được mục tiêu giáo dục nói chung cũng như môn GDQP nói riêng để tạo sự
chuyển biến lớn trong quá trình dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh, để việc
giảng dạy đạt hiệu quả cao tôi mạnh dạn đưa ra đề tài nghiên cứu:
“ Đổi mới phương pháp dạy học, vận dụng trò chơi quân sự vào trong quá trình
giảng dạy thực hành môn GDQP trong trường THPT”
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
2.1. Mục đích
- Nghiên cứu lựa chọn đề tài, đổi mới phương pháp dạy học môn GDQP – AN. Vận
dụng trò chơi quân vào quá trình giảng dạy, thực hành môn GDQP – AN.
- Góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và tạo ra hứng thú hơn khi học môn
GDQP – AN. Phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập.
2.2. Nhiệm vụ:
- Để thực hiện mục đích nghiên cứu của đề tài tôi xác định các nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1:
- Nghiên cứu trên cơ sở lý luận khoa học, đánh giá thực trạng công tác giảng dạy và
học tập môn GDQP- AN trong trường THPT Mỹ Hào.
Nhiệm vụ 2:
- Lựa chọn vận dụng một số trò chơi quân sự vào trong quá trình giảng dạy thực hành
môn GDQP – AN và đánh giá hiệu quả ứng dụng.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Để tiến hành giải quyết các nhiệm vụ của đề tài có hiệu quả tôi sử dụng các phương
pháp nghiên cứu sau:
4
3.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu tham khảo .
Báo cáo trước Hội nghị ban chuyên môn
4.2. Đối tượng nghiên cứu:
Học sing trường THPT Mỹ Hào.
4.3. Địa điểm nghiên cứu:
Trường THPT Mỹ Hào.
PHẦN II. NỘI DUNG
1. Thực trạng của vấn đề:
a. Thuận lợi :
- Bản thân tôi được Sở Giáo Dục và Đào Tạo Hưng Yên tạo điều kiện cho đi học
lớp Giáo viên Giáo dục Quốc Phòng tại trường Đại Học Sư phạm Hà Nội, đồng thời
được Ban giám hiệu cũng như các thành viên của tổ Ngoại ngữ - Thể dục – Quốc phòng
luôn khuyến khích động viên tôi trong việc đổi mới phương pháp và ứng dụng công
nghệ thông tin vào quá trình giảng dạy môn học GDQP – AN.
- Giờ dạy môn Giáo dục quốc phòng an ninh thực sự mang lại cho tôi sự cảm hứng
và muốn tìm tòi, học hỏi nhiều hơn nữa để không ngừng hoàn thiện chính mình.
6
- Mục đích của đề tài là tạo sự hưng phấn trong quá trình Dạy - Học, làm cho giờ
học môn GDQP - AN nhẹ nhàng hơn, bớt căng thẳng hơn nhưng đạt kết quả tốt hơn,
hướng học sinh tới ưa thích môn học và định hướng nghề nghiệp cho các em.
b. Khó khăn :
- Hầu hết giáo viên giảng dạy môn GDQP – AN chưa đạt chuẩn, phần đông giáo
viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất kiêm nhiệm hoặc có một số ít giáo viên giảng dạy
môn Giáo dục quốc phòng an ninh chỉ qua lớp đào tạo ngắn ngày ( 6 tháng ).
- Về cơ sở vật chất đồ dùng dạy học còn thiếu thốn .
- Việc tìm kiếm các tư liệu phục vụ cho việc viết chuyên đề gặp nhiều khó khăn,
nhiều tư liệu lấy trên sách báo, mạng Internet không có độ tin cậy cao.
- Đại đa số học sinh chưa có hứng thú học .
phải gắn liền với nghiên cứu khoa học. Đây là con đường ngắn nhất để không ngừng
tích luỹ kiến thức, nâng cao trình độ, gọt sắc tư duy, góp phần tìm ra những hình thức,
biện pháp thích hợp truyền đạt tri thức tới người học.
Việc lựa chọn và vận dụng các trò chơi quân sự vào các tiết học, buổi học nhằm
làm phong phú hơn nội dung học thực hành môn GDQP-AN, qua đó tạo hưng phấn cho
học sinh và giáo viên tăng thêm tính hấp dẫn của môn học. Đây là điểm nhấn của việc
đổi mới phương pháp giảng dạy mà tôi đang trình bày trong chuyên đề này.
Thực tế, trong mỗi tiết dạy thực hành, tôi đã vận dụng trò chơi quân sự để làm cho
tiết dạy sinh động hơn, phong phú hơn, học sinh hứng thú hơn với môn học. Việc này
8
đòi hỏi GV phải chuẩn bị chu đáo từ khâu chuẩn bị đến khâu lên lớp, hướng dẫn học
sinh, cách bố trí thời gian, cũng như chọn chủ đề cho phù hợp.
2.2. Đối với học sinh:
Tích cực tham gia vào các hoạt động vừa học tập tích cực vừa tham gia trò chơi
nhằm hoàn thành nội dung chương trình.
Chủ động nắm vững kiến thức cơ bản, xây dựng tinh thần đoàn kết, phương pháp
giải quyết vấn đề bằng trí tuệ tập thể, phát huy sức mạnh trí tuệ tập thể, tinh thần đoàn
kết có kỷ luật, học tập tác phong Quân đội.
3. Công tác chuẩn bị:
Trước hết Gv phải hướng dẫn cho học sinh nắm vững nội dung về bảng mã hoá tín
hiệu của Mores, các ký hiệu, tín hiệu, hiệu lệnh thường dùng trong các trò chơi.
3.1. Hướng dẫn sử dụng:
* Tín hiệu Morse:
Morse là tên của một người Mỹ ( Samuel Sympypurse Morse). Vào năm 1837 ông
đã phát minh ra một dạng, một bộ biệt mã về chấm và gạch theo vần Alphabet, khi mở
hoặc ngắt dòng điện sẽ gây những tín hiệu “tic, te”, xếp các tín hiệu này với nhau chúng
tôi được một bản tin hoàn chỉnh.
V..
_.
_..
B
_...
R .
Y _
_.
K _.
_
P
Q _
._.
D
G _
.__
F .
2 . .
___
Z _
_..
J
___
7 __
...
3..
.__
.
8 __
_..
4..
.._
__.
5..
...
9 __
10 _ _
Dấu hỏi = R
Dấu ngã = X
Dấu nặng = J
ƯƠ
= UOW
Dấu (.) = tiếng “tích”, dấu (─) = tiếng “te”; người ta thường dùng còi để đánh tín
hiệu.
Khi viết ký hiệu người ta dùng dấu / để ngăn cách giữa các chữ cái.
Ví dụ 1: Có dãy tín hiệu sau
11
_ _ / ._ / ._ / _ / ._ _ _ / _._ / .... / ._ / ._ / .._ / ._.
Tra bảng quy ước ta được bản tin: MAATJ KHAAUR có nghĩa là MẬT KHẨU.
Ví dụ2:
_ / .. / _ _ / .._. / _ / ._. / .._ / _. / _ _. / _.. / _.. / _ _ _ / _ _ _ / .. / ._ _ _ /
Tra bảng quy ước ta được bản tin: TIMF TRUNG DDOOIJ
= TÌM TRUNG ĐỘI
•
Quy ước:
* Người phát tin:
NW ( _ . . _ _): Bắt đầu đánh
GE ( _ _ . . ): Cải chính
AR ( . _ . _ . ): Hết bản tin
Mật thư là văn bản được viết dưới dạng đặc biệt theo những quy ước nhất định,
phải dùng những nguyên tắc đã có sẵn hoặc suy luận để giải.
Một số từ chuyên môn liên quan đến mật thư:
- Văn bản gốc (bạch văn): Là nội dung cần truyền đạt (bản tin).
- Khoá: Dùng để hướng dẫn cách giải. Ký hiệu là:
- Mã hoá: Chuyển bạch văn sang dạng mật thư.
13
Để đảm bảo thông tin bí mật, chúng ta thường mã hoá để chuyển sang dạng mật
thư. Người ta thường dùng các ký hiệu có quy ước sẵn hoặc tự sáng tạo ra đã được
thống nhất từ trước: Chẳng hạn như mã hoá sang dạng quốc ngữ điện tín (hoặc biến thái
của quốc ngữ điện tín) hay morse tích te, hoặc các biến thái của morse.
- Dịch mã: Chuyển thư sang dạng bạch văn (quá trình dịch mã).
Tuỳ theo quan điểm sắp xếp và cách sử dụng ta có nhiều cách sắp xếp theo các hệ
thống mật mã khác nhau.
Quy trình mã hoá thành mật thư:
Bước 1: Tìm nội dung phù hợp cho bạch văn.
Bước 2: Suy nghĩ để đưa ra nội dung bản tin. Có chìa khoá hay không?
Bước 3: Mã hoá thành mật thư.
Ví dụ:
Mật thư (đã mã hoá): HUWOWNGS BAWCS GAWPJ TRUWOWNGR TRAIJ
Khoá: Quốc ngữ điện tín
Bản tin: Hướng bắc gặp trưởng trại.
CÁC VÍ DỤ THỰC HÀNH:
• Những thông tin hoặc mật thư thông thường:
1. Mật thư:
..._ / . / . / .._. / _ / ._. / ._ / .. / ._ _ _ / _ _ _ _ / .. / . _ . / .... / .._ / _._ _ /
VEEF/TRAIJ/CHIR/HUY
T
T
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
Nội dung
Bắt đầu đi (Xuất phát ở
đây)
Ký hiệu dấu đường
•
Đi theo lối này
Đi nhanh lên
Chạy nhanh lên
Đi chậm lại
Có chướng ngại vật
phải vượt qua
x
//
13.
Trại ở hướng này
14.
Nước uống được
15.
Nước không uống
được
16.
Chú ý, coi chừng có
địch
17.
18.
19.
20.
Đợi ở đây 10 phút
(Hoặc hát thì phải có
ký hiệu khoá Sol)
10’
3. Thái độ:
Học tập nghiêm túc, tự giác, rèn luyện tác phong chính quy của quân đội.
II. TRỌNG TÂM
Thực hành băng vết thương.
III. CHUẨN BỊ
*Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên
*Học sinh: Đọc trước phần II bài 6 trong sách giáo khoa
*Phân bố thời gian: Tổng thời gian 5 tiết
- Tiết 1: Phần I, mục 1,2,3,4,5
- Tiết 2: Phần I mục 6,7,8; Phần II mục1,2,3.
- Tiết 3,4,5: Thực hành băng vết thương.
IV.TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
18
1. Tổ chức:
- Lên lớp: Giảng lý thuyết, ôn tập tại lớp.
2. Phương pháp:
- Giáo viên: Diễn giải, vấn đáp.
- Học sinh: Nghe, thảo luận, trả lời câu hỏi.
V. ĐỊA ĐIỂM
Tại lớp học.
VI. VẬT CHẤT
- Học sinh: Sách giáo khoa.
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo viên.
PHẦN 2: THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
(45 phút)
I.TỔ CHỨC GIẢNG BÀI 5 PHÚT.
- Ổn định tổ chức.
thường mắc trong tập luyện,
tổ chức luyện tập.
* HS: Nghe, ghi nhớ và thực
hiện theo hướng dẫn của GV.
SGK, SGV,
tranh,
ảnh
“Cấp cứu ban
đầu các tai
nạn
thông
thường
và
băng bó vết
thương”
2. Tổ chức luyện tập (20 phút)
KẾ HOẠCH LUYỆN TẬP
Nội
dung
Thời
gian
Tổ chức và Vị trí và Kí tín hiệu
phương
hướng tập tập luyện
pháp
hợp đơn vị
20
Trong quá
trình tập nghe
theo khẩu lệnh
của giáo viên
và chỉ huy
1.
TỔ CHỨC TRÒ CHƠI: (10 phút)
Nội dung
Chủ đề: “Ai nhanh hơn”
Mật thư 1(gv đánh)
--./.-/.---/.--./.---/-…/.-/-.-./
…/…./..-/-./--./..-./…/.-/---/.-./…-/././.---/-./
…./.-/.-/-./.---/-/…./..-/.--/
Văn bản: GAWPJ
BACS HUNGF BAOR
VEEJ NHAANJ THUW(
gặp bác hùng bảo vệ nhận
thư).
Mật khẩu nhận thư 1:
Xin nhận thư, thư của ai,
Thư của thầy Giang.
Mật thư 2(gửi bác
và thực hiện yêu cầu
trong mật thư.
Thực hiện các yêu cầu
21
Nội dung
NHAANJ QUAF( Gặp
thầy thục nhận quà). Mật
khẩu nhận quà: Xinh
nhận quà, quà gì, kho
báu.
Mật thư 3(Gửi thầy
thục)
--./.-/.--/.--./,---/-/
…./.-/.-/-.--/..-./--./../.-/-./-./-./…./.-/.-/-./.---/-/
…./..-/.--/---/.--/.-./Văn
bản:GAWPJ
THAAYF
GIANG
NHAANJ
THUWOWNGR ( gặp
thầy Giang nhận thưởng).
Mât khẩu : Báo cáo, xin
nhận quà,quà gì, thầy
Giang gửi.
Phương pháp
- Phần I: Những vấn đề chung về địa hình, địa vật.
- Phần II: cách lợi dụng địa hình, địa vật.
2. Trọng tâm
Thực hành lợi dụng địa hình, địa vật.
III. THỜI GIAN:
- Tổng số: 02 tiết.
- Phân bố:
Tiết 1: - Phần I: Những vấn đề chung về địa hình, địa vật.
Tiết 2: - Phần II: Cách lợi dụng địa hình, địa vật.
IV. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
Nghiên cứu kỹ SGK và các tài liệu liên quan, soạn giáo án.
23
2. Học sinh :
Đọc trước bài.
V. TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Tổ chức:
Lên lớp: Tập trung.
2. Phương pháp:
Giáo viên: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp.
Học sinh: Nghe, thảo luận, trả lời câu hỏi, ghi chép ý chính.
VI. ĐỊA ĐIỂM
Phòng học.
PHẦN 2: THỰC HÀNH BÀI GIẢNG
I.TỔ CHỨC GIẢNG BÀI (5 phút)
kiện thực tế và tổ chức
luyện tập.
* Học sinh:
Nghe, ghi nhớ và thực
hiện luyện tập theo hướng
dẫn của GV và cán bộ phụ
trách.
- Sách giáo
khoa, tranh các
tư thế, động
tác vận động.
- Vở ghi, bút
để ghi chép.
- Súng tiểu
liên
AK(đủ
cho mỗi tổ)
- Vị trí lợi dụng.
- Tư thế động tác khi lợi
dụng.
3. Vận động qua địa hình
trống trải.
2. Tổ chức luyện tập (20 phút)
* Kế hoạch tập luyện
Nội
dung