SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KIỂU BÀI LÝ THUYẾT
MÔN ĐỊA LÝ LỚP 9"
1
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Lí do chọn đề tài:
a) Cơ sở lí luận.
- Địa lí là một môn khoa học rất gần gũi với cuộc sống đời thường thông qua môn học
các em được cung cấp những kiến thức cơ bản về trái đất, môi trường sống của con
người, những hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội của loài người trên trái đát. Vậy học địa
lí như thế nào đê đạt kết quả cao thi đòi hỏi người thầy, cô là giáo viên giảng dạy môn địa
lí phải lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc trưng bộ môn.
b) Cơ sở thực tiễn
- Đề tài nghiên cứu nhằm trao đổi kinh nghiệm trong giảng dạy môn địa lí 9 kiểu bài lí
thuyết về sự phân hóa lãnh thổ. Đề tài đi sâu vào khâu giúp học sinh khai thác nội dung
kiến thức bài học từ kênh chữ và kênh hình nhằm phát huy tính tích cực của học sinh qua
đó rèn cho các em có kĩ năng học tập bộ môn một cách hiệu quả độc lập sáng tạo gắn
kiến thức lí thuyết với kênh hình trong sgk, át lát địa lí Việt Nam.
- Đề tài nghiên cứu nhằm gây hứng thú học tập của học sinh trong việc tìm ra nội dung
kiến thức bài học bằng cách dựa vào kênh chữ để khai thác kiến thức và từ kênh hình để
nói lên kênh chữ. Trong kênh hình tôi đặc biệt chú ý cho học sinh rèn kĩ năng khai thác
kiến thức từ át lát địa lí Việt Nam vì át lat địa lí Việt nam chính là trang thông tin kiến
thứctương đối đầy đủ mà các em học sinh được đem vào phòng thi một cách hợp pháp
nếu các em có kĩ năng khai thác át lát tốt chắc chắn các em sẽ rất tự tin khi làm bài thi
đặc biệt là thi học sinh giỏi.
- Đề tài nghiên cứu nhằm giúp các em học tập bộ môn địa lí một cách sáng tạo không học
thử nghiệm, phân tích tông hợp, dùng lời, trực quan,minh họa thực hành và phương pháp
tái hiện và tìm kiếm vấn đề.
5. Giới hạn nghiên cứu:
-Học sinh lớp 9 trường THCS Văn Tiến
6. Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu:
-Đề tài xây dựng trong phạm vi sự phân hóa lãnh thổ trong chương trình địa lí 9 cấp
THCS
-Thời gian nghiên cứu từ năm 2010 và dự kiến kết thúc vào năm 2013.
3
PHẦN II: NỘI DUNG.
A. Một số nội dung lí luận cơ bản.
- Địa lí là một môn khoa học rất gần gũi với cuộc sống đời thường, thông qua môn học
các em có thể lĩnh hội được một khối lượng trị thức phong phú về tự nhiên, kinh tế xã
hội, những kĩ năng, kĩ sảo cần thiết để vận dụng các kiến thức khoa học địa lí vào thực
tiễn và làm quen với các phương pháp nghiên cứu quan sát, điều tra, làm việc với bản đồ,
với tranh ảnh và các số liệu thống kê… để sau này các em không bỡ ngỡ trước những
hoạt động phức tạp và đa dạng của cuộc sống . Qua bức tranh toàn cảnh về tự nhiên và
kinh tế xã hội của các vùng khác nhau trong cả nước, học sinh sẽ nắm được kiến thức và
biết cách giải thích các hiện tượng, các mối quan hệ đã tạo nên sự thay đổi và phát triển
trong môi trượng tự nhiên cũng như trong nền kinh tế xã hội, đặc biệt là trong giai đoạn
chuyển hướng kinh tế của đất nước ta hiện nay
B. Thực trạng nghiên cứu của đề tài.
- Đối với chuyên đề này tôi đưa ra cách dạy chung nhất về từng vùng miền cụ thể như
sau:
* Qui mô:
+Giáo viên dùng lược đồ hành chính hoặc lược đồ hành chính của mỗi vùng yêu cầu học
sinh xác định các tỉnh thuộc mỗi vùng?
3.Dịch vụ:
- Giáo viên yêu cầu học sinh khai thác thông tin kênh chữ và kênh hình trình bày được
đặc điểm của ngành dịch vụ. Tìm mối liên hệ về dân cư với sự phát triển của ngành dịch
vụ.
V.Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm:
- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào thông tin kênh chữ kết hợp với át lát địa lí Việt
Nam xác định được các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của mỗi vùng.
- Nhận xét được vai trò của các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm.
C. Ứng dụng thực tiễn vào công tác giảng dạy.
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ.
A. Kiến thức cơ bản cần khai thác :
*Qui mô :
5
* Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát lược đồ hành chính Trung Du Miền Núi Bắc Bộ
trong sgk hình 17.1 hoặc át lát địa lí Việt nam trang 26, sau đó lên chỉ và đọc tên các tỉnh
thuộc Trung Du Miền Núi Bắc Bộ ?
? Dựa vào thông tin kênh chữ sgk phần đầu của bài 17 cho biết diện tích và số dân của
Trung Du Miền Núi Bắc Bộ.
Kiến thức cần đạt :
- Các tỉnh :
+ Đông Bắc : Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, BắcGiang, Thái Nguyên,
Bắc Cạn,Tuyên Quang, Phú Thọ,Yên Bái, Lào Cai
+Tây Bắc : Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu
- Diện tích : 100965km2
- Dân số : 11,5 triệu người(2002)
I.Vị trí địa lí.
* Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 17.1 sgk. Hãy xác định giới hạn lãnh thổ của
* Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và phân tích các yếu tố kinh tế trên hình 18.1
hay át lát địa lí Việt Nam trang 26 sau đó lên chỉ trên lược đồ treo tường các nhà máy
thủy điện, nhiệt điện, các trung tâm công nghiệp luyện kim, cơ khí, hóa chất ?
? Nêu ý nghĩa của các nhà máy thủy điện Hòa Bình.
* Giáo viên nhấn mạnh về nghành công nghiệp của vùng là phát triển mạnh công nghiệp
năng lượng, khai thác khoáng sản, luyện kim, vật liệu xây dựng.
2. Nông nghiệp.
* Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin kênh chữ mục 2 sgk trang 67 kết hợp với hình
18.1 trả lời câu hỏi.
? Kể tên các cây trồng, vật nuôi chính ở Trung Du Miền Núi Bắc Bộ.
? xác định trên lược đồ kinh tế của vùng địa bàn phân bố các cây công nghiệp lâu năm và
cây công nghiệp hàng năm.
? Nhờ những điều kiện thuận lợi gì mà cây chè chiếm tỷ trọng lớn về diện tích và sản
lượng so với cả nước, kể tên các thương hiệu chè nổi tiềng ở nước ta mà em biêt.
? Nghề Rừng ở Trung Du Miền Núi Bắc Bộ phát triển như thế nào.
? Tại sao đàn trâu ở Trung Du Miền Núi Bắc Bộ chiếm tỷ trọng lớn so với cả nước.
? Trong snả xuất nông nghiệp ở Trung Du Miền Núi Bắc Bộ còn gặp những khó khăn gì.
* Giáo viên và học sinh chốt lại các đặc điểm cơ bản về ngành nông nghiệp của vùng.
3. Dịch vụ.
7
* giáo viên chú ý khắc sâu cho học sinh kiến thức về mạng lưới giao thông.
* Giáo viên yêu cầu học sinh xác định trên hình 18.1 các tuyến đường sắt, đường ô tô
xuất phát từ thủ đô Hà Nội đi tới các thành phố thị xã của các tỉnh biên giới Việt trung,
Việt lào.
? Xác định các cửa khẩu quan trọng biên giới Việt Trung ( Móng Cái, Hữu Nghị, lào
cai ).
? Xác định các điểm du lịch ( Bắc Bó, Tân Trào, Ba Bể, Sa Pa, Đề Hùng, Tam Đảo, Hạ
541,1
696,2
Tiểu vùng
Tây Bắc
8
Đông Bắc
6179,2
10657,7
14301,3
Vẽ biểu đồ cột và nhận xét về giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Đông Bắc và
Tây Bắc.
- Vẽ biểu đồ cột gộp nhóm theo từng năm.
Nhận xét.
Câu 4: Tại sao Trung Du Bắc Bộ là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế - xã hội
cao hơn miền núi Bắc Bộ?
Vì nhờ vào điều kiện tự nhiên thuận lợi như:
- Nhiều đất trồng thích hợp cho cây công nghiệp lâu năm, trồng cỏ, chăn nuôi gia súc lớn.
Trong khi đất ở miền núi Bắc Bộ có độ dốc lớn, ít màu mỡ hơn.
- Nhiều khoáng sản: Phát triển công nghiệp khai thoáng, luyện kim như nhà máy luyện
kim Thái Nguyên, vùng khai thác than Phả Lại, uông Bí…
- Thời tiết có mùa đông lạnh nhưng ít sương giá hơn miền núi Bắc Bộ thuận lợi cho việc
bừa bãi, tràn lan.
- Cần có kế hoạch bảo vệ môi trường như xử lý nước thải, chất thải công nghiệp, bảo vệ
rừng sẳn có và trồng rừng ở những nơi đất trống, đồi trọc…
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
A.Kiến thức cơ bản cần khai thác.
*Qui mô:
? Giáo viên dùng lược đồ hành chính Đồng Bằng Sông Hồng. Yêu cầu học sinh xác định
được các tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Hồng.
? Dựa vào thông tin kênh chữ phần đầu bài của Đồng Bằng Sông Hồng cho biết diện tích
và số dân của vùng Đồng Bằng Sông Hồng.
* Kiến thức cần khai thác:
-Các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Bắc Ninh, Hải Dương,
Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình
- Diện tích:14806km
- Dân số:17,5 triệu người(năm 2002)
I.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
* Giáo viên sử dụng lược đồ tự nhiên Việt Nam yêu cầu học sinh xác định ranh giới vùng
Đồng Bằng Sông Hồng. Nêu tên các vùng tiếp giáp như Trung Du Miền Núi Bắc Bộ, Bắc
Trung Bộ; Sau đó xác định các đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ ?
* Giáo viên gợi ý đánh giá về vị trí địa lí của vùng Đồng Bằng Sông Hồng.
10
Ý nghĩa.
- Giao lưu với các vùng trong nước như Bắc Trung Bộ, Trung Du miền núi Bắc Bộ.
- Giao lưu quốc tế qua đường biển cảng Hải Phòng.
- Phát triển kinh tế biển- đất liền.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
* Giáo viên hướng dẫn học sinh cách khai thác trên lược đồ Hình 20.1 SGK hoặc Át lát
địa lí Việt Nam trang 26. Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau.
? Hãy so sánh năng xuất lúa của vùng Đồng Bằng Sông Hồng so với vùng Đồng Bằng
Sông Cửu Long và cả nước.
( Giáo viên lưu ý học sinh so sánh theo cột dọc, sau đó so sánh theo cột ngang trong bảng
số liệu rồi rút ra nhận xét là tăng hay giảm bao nhiêu tạ/ha giai đoạn 1995-2002 )
? Ngoài cây lúa nước Đồng Bằng Sông Hồng còn có cây gì khác, cho biết giá trị kinh tế
của cây đó.
? Nêu lợi ích của việc đưa vụ đông trở thành vụ sản xuất chính ở vùng Đồng Bằng Sông
Hồng.
?Chăn nuôi ở Đồng Bằng Sông Hồng phát triển như thế nào. Kể tên các con vật nuôi
chính ở Đồng Bằng Sông Hồng.
3. Dịch vụ.
? Dựa trên hình 22.2 và sự hiểu biết của em. Hãy xác định vị trí và nêu ý nghĩa kinh tế xã hội của Cảng Hải Phòng, sân bay quốc tế Nội Bài.
? Hoạt động du lịch và bưu chính viễn thông diễn ra như thế nào ở vùng Đồng Bằng Sông
Hồng.
V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
* Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào át lát địa lí Việt Nam trang 26 trả lời câu hỏi.
? Kể tên các trung tâm kinh tế ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng. ( xác định vị trí của trung
tâm kinh tế Hải Phòng, Hà Nội, Hạ Long)
? Xác định vị trí các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
? Cho biết ý nghĩa của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
B. Một số câu hỏi cần lưu ý và hướng dẫn trả lời.
Câu 1: Điều kiện tự nhiên của ĐBSH có những thuận lợi và khó khăn gì cho việc
phát triển kinh tế xã hội?
a. Thuận lợi:
- Vị trí địa lí dễ dàng giao lưu kinh tế xã hội trực tiếp với các vùng trong nước.
12
- Về các tài nguyên:
13
Hệ thống đê điều ở Đồng Bằng Sông Hồng được xem như là nét đặc sắc của nền
văn hóa Sông Hồng-văn hóa Việt Nam.
Câu 4: Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp của vùng Đồng Bằng Sông Hồng
thời kì 1995-2002?
Công nghiệp Đồng Bằng Sông Hồng từ năm 1995-2002 có một số đặc điểm sau:
- Cơ sở công nghiệp được hình thành sớm nhất ở Việt Nam và đang phát triển mạnh
trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
- Hai trung tâm công nghiệpchiếm giá trị sản xuất lớn là Hà Nội, Hải Phòng.
- Các ngành công nghiệp trọng điểm: Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, sản
xuất hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng và cơ khí.
- Một số sản phẩm công nghiệp quan trọng so với cả nước như: Động cơ điện, máy công
cụ, thiết bị điện tử, phương tiện giao thông…
- Tuy nhiên vùng còn khó khăn về cơ sở vật chất kĩ thuật, vốn đầu tư, trình độ công
nghệ…còn hạn chế.
Câu 5: Sản xuất lương thực ở Đồng Bằng Sồng Hồng có tầm quan trọng như thế
nào? Đồng Bằng Sông Hồng có điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để sản xuất lương
thực?
a) Sản xuất lương ở Đồng Bằng Sông Hồng có tầm quan trọng to lớn đó là:
- Đáp ứng nhu cầu lương thực cho vùng Đồng Bằng Sông Hồng và các vùng lân cận như
Trung Du Miền Núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
- Cung cấp một phần lương thực cho đất nước dể xuất khẩu.
- Làm nguồn thức ăn cho gia súc, đặc biệt là chăn nuôi lợn.
b) Thuận lợi và khó khăn ở vùng ĐBSH trong sản xuất lương thực:
* Thuận lợi:
- Đất phù sa do sông Hồng bồi đắp màu mỡ có diện tích lớn thứ hai cả nước(sau Đồng
Bằng Sông Cửu Long) thích hợp trồng cây lúa nên đứng thứ hai cả nước về diện tích và
sản lượng lúa.
vùng BắcTrung Bộ.
Kiến thức cần đạt:
-Các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên -Huế.
-Diện tích:51513 km2
-Dân số:10,3 triệu người( năm 2002)
I.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
15
*Giaos viên yêu cầu học sinh quan sát hình 23.1 sách giáo khoa trang 82 hoặc át lát địa lí
Việt Nam trang 27 trả lời câu hỏi.
? Hãy xác định giới hạn lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ, nhận xét về hình dáng lãnh thổ
của Bắc Trung Bộ.
? Trình bày ý nghĩa của vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng đối với sự phát triển
kinh tế xã hội.
- Bắc Trung Bộ là một dải đất hẹp ngang, kéo dài từ dãy Tam Điệp phía Bắc tới dãy Bạch
Mã ở phía Nam.
- Ý nghĩa của vị trí địa lý.
+ Là cửa ngõ ra biển của các nước tiểu vùng sông Mê Kông ra biển và ngược lại từ các
nước trong cộng đồng quốc tế vào các nước tiểu vùng Mê Kông.
+ Là cầu nối giao lưu giữa Bắc Bộ và phía nam.
+ Phát triển kinh tế biển.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
* Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 23.1 kết hợp với kiến thức đã học trả lời câu
hỏi.
? Cho biết đặc điểm địa hình ở Bắc Trung bộ.
? Cho biết dải Trường Sơn Bắc ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu Bắc Trung Bộ.
* Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vị trí giới hạn của Bắc Hoành Sơn và Nam
Hoành Sơn cùng biểu đồ hình 23.2 trả lời câu hỏi.
? So sánh tiềm năng tài nguyên rừng và khoáng sản của Bắc Hoành Sơn và nam Hoành
? Quan sát hình 24.3 xác định vị trí quốc lộ 7, 8, 9 và nêu tầm quan trọng của tuyến
đường này.
? Kể tên một số điểm du lịch ở Bắc Trung Bộ.
V. Các trung tâm kinh tế.
* Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào át lát địa lí Việt Nam trang 27 trả lời câu hỏi.
? Hãy xác định được các trung tâm kinh tế Thanh Hóa, Vinh, Huế.
? Cho biết vai trò của các thành phố này.
B.Một số câu hỏi cần lưu ý và hướng dẫn trả lời.
Câu 1: Điều kiện tự nhiên ở vùng Bắc Trung Bộ có những thuận và khó khăn gì cho việc
phát triển kinh tế -xã hội ?
a.Thuận lợi:
- Địa hình:
17
+ Phần phía tây: Có núi, gò đồi thuận lợi phát triển nghề rừng đa dạng, chăn nuôi gia súc
(Trâu,Bò) và trồng cây công nghiệplâu năm.
+ Phần phía đông: Là đồng bằng ven biển thích hợp trồng cây công nghiệp hàng năm, đặc
biệt là lạc.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm cũng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
b) Khó khăn:
- Địa hình:
+ phía tây là núi, gò, đồi gây khó khăn cho việc đi lại.
+ Phía đông: Đồng bằng nhỏ hẹp, kém màu mỡ nên sản xuất lương thực không đủ đáp
ứng nhu cầu của vùng.
- Khí hậu có sự phân hóa Tây -Đông:
+ Phía đông vào mùa hè đón gió mùa đông bắc gây mưa bão, lũ lụt lớn thiệt hại cho ngư
dân không ra biển được, nhà cửa, đường sá bị hư hỏng, thiệt hại đến nông nghiệp, giao
thông vận tải…
+ Phía tây vào mùa hè có gió nóng tây nam (gió Lào) làm khô cháy mùa màng,cây cối
-Nông nghiệp:
+ Đất: Hầu hết những cánh đồng ven biển đều nhỏ bé, phía đông là cồn cát,phía tây là gò
đồi nên sản lượng lương thực thấp hơn so với cả nước.
+ Khí hậu: Thời tiết diễn biến phức tạp:
. Mùa hè gió nóng tây nam làm khô hạn, nước mặn xâm nhập, cát biển lấn đất trồng trọt.
Cuối hè thường có bão kèm theo mưa lớn gây lũ lụt thiệt hại hoa màu…
+ Cơ sở hạ tầng kém phát triển, đời sống dân cư còn nhiều khó khăn, đặc biệt ở vùng phía
tây, dân số đông.
-Công nghiệp:
+ Cơ sở hạ tầng còn yếu kém, lại bị hậu quả của chiến tranh kéo dài nên chưa có điều
kiện xây dựng ngành công nghiệp tương xứng với tiềm năng vốn có.
Câu 5: Tại sao nói du lịch là thế mạnh của vùng Bắc Trung Bộ?
Vì có nhiều loại hình du lịch quan trọng với các địa điểm sau:
- Địa điểm du lịch lịch sử:Làng kim Liên(quê Bác), ngã ba Đồng Lộc, đường mòn Hồ
Chí Minh…
- Địa điểm du lịch di sản văn hóa và di sản thiên nhiên thế giới: cố đô Huế, động phong
Nha-Kẻ Bàng.
- Địa điểm du lịch sinh thái,nghỉ mát:vườn quốc gia Bạch Mã, bãi biển Sầm Sơn, Cửa Lò,
Lăng Cô…
19
Câu 6: Nêu tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung đối với sự
phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ?
Vùng kinh tế trọng điểm miền trung gồm các tỉnh, thành phố như: Thừa Thiên Huế, Đà
Nẵng, Quãng Nam, Quãng Ngãi và Bình Định có tầm quan trọng trong việc phát triển
kinh tế ở Bắc Trung Bộ. Bởi vì nó có tác động mạnh đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của các vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên. Đặc biệt là
đường mòn Hồ Chí Minh,hầm đường bộ qua đèo Hải Vân….sẽ thúc đẩy các mối quan hệ
? Xác định vị trí các bãi tắm và các địa điểm du lịch nổi tiếng ( Non Nước, Sa Huỳnh,
Quy Nhơn, Đại Lãnh, Nha Trang, Mũi Né ).
? Nhận xét về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
? Những khó khăn về điều kiện tự nhiên của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.
? Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có tầm quan trong đặc biệt ở các tỉnh cực Nam
Trung Bộ.
III. Đặc điểm dân cư xã hội.
- Căn cứ vào bảng 25.1. Hãy nhận xét sự khác biệt trong phân bố dân cư, dân tộc và hoạt
động kinh tế giữa vùng đồng bằng ven biển với vùng đồi núi phía tây.
- Nhận xét về tình hình dân cư, xã hội ở Duyên Hải Nam Trung Bộ.
- Kể tên các di tích văn hóa – Lịch sử.
IV. Tình hình phát triển kinh tế.
1. Nông nghiệp.
* Giáo viên gợi ý học sinh giựa vào bảng 26.1 để phân tích nhận định và giải thích câu
hỏi vì sao chăn nuôi bò và nuôi trồng đánh bắt thủy sản là thế mạnh của vùng.
? Xác định các bài tôm, bãi cá trên lược đồ treo tường.
? Vì sao vùng biển Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải
sản.
* Giáo viên và học sinh chốt lại kiến thức về tình hình phát triển nông nghiệp của vùng.
? Kể những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp mà vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
gặp phải.
2. Công nghiệp.
* Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát bảng 26.2 trả lời câu hỏi.
21
? hãy nhận xét sự tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Duyên Hải Nam
Trung Bộ so với cả nước giai đoạn 1995 – 2002.
? Dựa vào thông tin kênh chữ sgk cho biết cơ cấu công nghiệp của vùng Duyên Hải Nam
- Khí hậu khô hạn hây hạn hán kéo dài, thiên tai gây thiệt hại lớn trong sản xuất và đời
sống, đặc biệt vào mùa mưa bão.
- Hiện tượng sa mạc hóa đang có nguy cơ mở rộng ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ gây khó
khăn trong sản xuất và đời sống của người dân.
Câu 2: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ có vai trò quan trọng như thế nào?
- Về vị trí địa lý:đây là dãy đất liên kết vùng Bắc Trung Bộ,vùng Đông Nam Bộ và Tây
Nguyên.
- Về quốc phòng: Kết hợp quốc phòng với hai quần đảo Hoàng sa và Trường sa trên Biển
Đông.
- Về kinh tế: Sự phong phú của các điều kiện tự nhiên tạo cho vùng này tiềm năng để
phát triển một nề kinh tế đa dạng, đặc biệt là kinh tế biển.
Câu 3: Phân bố dân cư ở Duyên Hải Nam Trung Bộ có đặc điểm gì? Tại sao phải
đẩy mạnh công tác giảm nghèo ở vùng núi phía tây?
a. Sự phân bố dân cư ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ có sự khác biệt giữa phía đông
và phía tây:
- Phía đông: Là vùng đồng bằng ven biển, địa bàn sinh sống chủ yếu của người kinh,
chăm.
- Phía tây: Là gò, đồi, núi là địa bàn sinh sống của các dân tộc ít người như người Cơ tu,
Ban a, Ê đê…
b. Cần phải đẩy mạnh công tác xóa dói giảm nghèo ở vùng đồi núi phía tây:
- Bởi vì đây là khu vực sinh sống của đồng bào dân tộc ít người. Đa số đời sống đồng bào
còn nhiều khó khăn, vùng còn có tầm quan trọng đặc trong việc giữ gìn an ninh quốc
phòng. Vì vậy Đảng và nhà nước ta cần phải quan tâm đẩy mạnh công tác xóa đói giảm
nghèo cho đồng bào dân tộc nói chung và đồng bào vùng phía tây nói riêng nhằm nâng
cao đời sống cho đồng bào các dân tộc tạo niềm tin cho họ vào sự lãnh đạo đúng đắn của
Đảng và nhà nước ta.
Câu 4:So sánh địa hình hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ?
a. Nếu lát cắt theo vĩ tuyến ta thấy địa hình hai vùng có nét tương đồng:
- Phía tây: Miền núi, gò, đồi
- Ở giữa: Dãy đồng bằng nhỏ hẹp.
- Chế biển thủy sản đông lạnh xuất khẩu.
- Chế biến hải sản làm mắm.
- Nghề làm muối: Cà Ná, Sa Huỳnh.
VÙNG TÂY NGUYÊN
A. Kiến thức cơ bản cần khai thác.
Quy mô:
* Giáo viên sử dụng lược đồ hành chính Việt Nam, học sinh sở dụng lược đồ hình 28.1
sgk.
? Xác định các tỉnh thuộc Tây Nguyên.
? Dựa vào thông tin kênh chữ phần mở đầu cho biết diện tích và số dân của Tây Nguyên.
* Kiên thức cần đạt.
- Các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng.
- Diện tích: 54475km.
- Dân số: 4,4 triệu người (2002).
24
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
* Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào hình 28.1 sgk. Lên chỉ trên lược đồ treo tường giới
hạn lãnh thổ của vùng Tây Nguyên.
? Xác định giới hạn lãnh thổ của vùng.
? Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế xã hội.
II. Điều kiên tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
* Giao viên yêu càu học sinh dựa vào hình 28.1 sgk.
? Trình bày được đặc điểm địa hình.
? Hãy tìm các dòng sông bắt nguồn từ Tây Nguyên chảy về các vùng Đông Nam Bộ,
Duyên Hải Nam Trung Bộ, phía Đông Bắc Cam-pu-chia.
? Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ rừng đầu nguồn đối với các dòng sông này.
? Nhận xét sự phân bố các vùng đất ba dan, các mỏ Bô xít.
? Dựa vào bảng 28.1cho biết Tây Nguyên có thể phát triển những ngành kinh tế gì ?