ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
NGUYỄN THỊ THÙY DƢƠNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ CHẤT ĐIỀU HÒA SINH
TRƢỞNG THỰC VẬT ĐẾN QUÁ TRÌNH NHÂN NHANH IN VITRO
CÂY ĐINH LĂNG LÁ NHỎ (Polyscias fructicosa (L.) Harms)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
Giảng viên hƣớng dẫn
: Chính qui
: Công nghệ sinh học
: CNSH&CNTP
: 2011 - 2015
: 1. ThS. Vũ Hoài Sâm
2. TS. Nguyễn Văn Duy
Thái Nguyên, năm 2015
i
Bảng 4.2: Kết quả ảnh hưởng của BAP đến khả năng nhân nhanh chồi Đinh lăng in vitro
(30 ngày)....................................................................................................40
Bảng 4.3: Kết quả ảnh hưởng của kinetin đến khả năng nhân nhanh chồi Đinh lăng in vitro
(30 ngày) ....................................................................................................42
Bảng 4.4: Kết quả ảnh hưởng của loại, hàm lượng Cytokinin tốt nhất tới khả năng
nhân nhanh chồi Đinh lăng in vitro (45 ngày, 60 ngày) ...........................44
Bảng 4.5: Kết quả ảnh hưởng của tổ hợp BAP và IBA đến khả năng nhân nhanh
chồi Đinh lăng in vitro (45 ngày) .............................................................45
Bảng 4.6: Kết quả ảnh hưởng của tổ hợp BAP và NAA đến khả năng nhân nhanh
chồi Đinh lăng in vitro (45 ngày) .............................................................47
Bảng 4.7:Kết quả ảnh hưởng của NAA đến khả năng tạo cây Đinh lăng hoàn chỉnh
(30 ngày) ...................................................................................................50
Bảng 4.8:Kết quả ảnh hưởng của IBA đến khả năng tạo cây Đinh lăng hoàn chỉnh
(30 ngày) ...................................................................................................51
Bảng 4.9: Kết quả ảnh hưởng của tổ hợp IBA và kinetin đến khả năng tạo cây Đinh
lăng lá nhỏ hoàn chỉnh (45 ngày) .............................................................53
Bảng 4.10: Kết quả ảnh hưởng của tổ hợp IBA và BAP đến khả năng tạo cây Đinh
lăng lá nhỏ hoàn chỉnh (45 ngày) .............................................................55
Bảng 4.11: Kết quả đánh giá hiệu quả các công thức tạo rễ in vitro đến tỷ lệ sống
của cây khi đưa ra điều kiện ex vitro ........................................................58
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Hình ảnh các loài Đinh lăng có ở Việt Nam ...............................................5
Hình 2.2: Một số hình ảnh nhận dạng cây Đinh lăng lá nhỏ ......................................7
Hình 4.1: Mẫu lấy từ cây in vivo ...............................................................................39
Hình 4.2: Chồi Đinh lăng tái sinh sau 30 ngày nuôi cấy ..........................................39
Hình 4.3: Ảnh chồi Đinh lăng nhân nhanh khi bổ sung hàm lượng BAP ở các công
: Cộng sự
CT
: Công thức
CV
: Coeficient of Variation
ĐC
: Đối chứng
IBA
: Indole butyric acid
Kinetin
: 6-Furfurylaminopurine
LSD
: Least Singnificant Difference Test
MS
: Murashige & Skoog (1962)
2.2.1. Mô tả .................................................................................................................6
2.2.2. Phân bố, sinh thái ..............................................................................................7
2.2.3. Bộ phận sử dụng................................................................................................8
2.2.4. Thành phần hóa học ..........................................................................................8
2.2.5. Tác dụng dược lý [2] .........................................................................................8
2.2.6. Tính vị và công dụng.........................................................................................9
2.2.7. Nhu cầu sử dụng và khả năng sản xuất Đinh lăng hiện nay ...........................10
2.3. Tổng quan về nuôi cấy mô tế bào ......................................................................12
2.3.1. Khái niệm ........................................................................................................12
2.3.2. Cơ sở lý luận của phương pháp nhân giống in vitro .......................................12
2.3.3. Ý nghĩa, ưu và nhược điểm của phương pháp nhân giống in vitro.................14
2.3.4. Quy trình nhân giống in vitro ..........................................................................17
2.3.5. Ứng dụng của nhân giống in vitro trong nhân giống cây thuốc......................18
2.3.6. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy mô tế bào thực vật .............19
2.4. Tình hình nghiên cứu về cây Đinh lăng lá nhỏ trên thế giới và Việt Nam ........23
vi
2.4.1. Tình hình nghiên cứu về cây Đinh lăng lá nhỏ trên thế giới...........................23
2.4.2. Tình hình nghiên cứu về cây Đinh lăng là nhỏ ở Việt Nam ...........................25
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 30
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................30
3.1.1. Đối tượng ........................................................................................................30
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................30
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................30
3.2.1. Địa điểm ..........................................................................................................30
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................30
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................30
3.3.1. Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ BAP đến khả năng tái sinh
4.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các chất kích thích sinh trưởng đến khả
năng tạo cây Đinh lăng lá nhỏ hoàn chỉnh. ...............................................................49
4.3.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ NAA đến khả năng tạo cây Đinh
lăng lá nhỏ hoàn chỉnh. .............................................................................................49
4.3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ IBA đến khả năng tạo cây hoàn
chỉnh. .........................................................................................................................51
4.3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp IBA và kinetin đến khả năng tạo
cây Đinh lăng lá nhỏ hoàn chỉnh. ..............................................................................53
4.3.4.Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp IBA và BAP đến khả năng tạo cây
Đinh lăng lá nhỏ hoàn chỉnh. ....................................................................................55
4.4. Kết quả đánh giá hiệu quả các công thức tạo rễ in vitro đến tỷ lệ sống của cây
khi đưa ra điều kiện ex vitro. .....................................................................................57
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................... 60
5.1. Kết luận ..............................................................................................................60
5.2. Đề nghị ...............................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 61
I. Tiếng Việt ..............................................................................................................61
II. Tiếng Anh .............................................................................................................63
III. Internet ................................................................................................................65
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây Đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms) thuộc họ Nhân sâm
(Araliaceae) là một cây thuốc quý được sử dụng lâu đời trong y học cổ truyền Việt
Nam. Nhiều nghiên cứu cho thấy tác dụng chữa bệnh và giá trị kinh tế của cây Đinh
lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms). Đặc biệt là rễ củ, đây là bộ phận chính có
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu được ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng thực vật đến
quá trình nhân nhanh in vitro cây Đinh lăng lá nhỏ (Polyscias fructicosa (L.) Harms).
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu được ảnh hưởng của nồng độ BAP đến khả năng tái sinh in
vitro Đinh lăng lá nhỏ.
- Nghiên cứu được ảnh hưởng của các chất kích thích sinh trưởng đến khả
năng nhân nhanh in vitro Đinh lăng lá nhỏ.
- Nghiên cứu được ảnh hưởng của các chất kích thích sinh trưởng đến khả
năng tạo cây Đinh lăng lá nhỏ hoàn chỉnh.
- Đánh giá được hiệu quả các công thức tạo rễ in vitro đến tỷ lệ sống của cây
khi đưa ra điều kiện ex vitro.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần xây dựng quy trình nhân giống cây Đinh
lăng lá nhỏ bằng phương pháp nuôi cấy in vitro, là cơ sở nhân nhanh loài dược
liệu có giá trị.
Đề tài đã đưa ra được các minh chứng về tác động của các chất điều tiết sinh
trưởng đến khả năng tái sinh chồi, hệ số nhân nhanh chồi, phát sinh rễ tạo cây hoàn
chỉnh, tác động của giá thể đến khả năng sống và sinh trưởng của cây in vitro.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hoàn thiện quy trình nhân giống Đinh
lăng lá nhỏ bằng phương pháp nuôi cây mô. Một phương pháp nhân nhanh cây giống
3
sạch bệnh, góp phần đáp ứng được nhu cầu lớn về giống cây Đinh lăng trên thị
trường hiện nay.
Thực hiện đề tài giúp sinh viên hoàn thiện về cả kiến thức lý thuyết lẫn
(không phân hạng)
Eudicots
(không phân hạng)
Asterids
Bộ (ordo)
Apiales
Họ (familia)
Araliaceae
Phân họ (subfamilia)
Aralioideae
Chi (genus)
Polyscias
2.1.3. Các loài thuộc chi Polyscias có ở Việt Nam
Nhiều loài cũng mang tên Đinh lăng nhưng không được sử dụng làm thuốc [2].
5
lá bắc), hình tam giác nhọn. Bao hoa: Đài hoa thu hẹp chỉ còn 5 răng, đều, rời, dạng
vảy màu xanh; 5 cánh hoa rời, đều, màu xanh, hình bầu dục thuôn nhọn ở đỉnh, dài
0,25-0,3 cm, rộng 0,1-0,15 cm, có gân giữa, tiền khai hoa van. Bộ nhị: 5 nhị rời,
đều, đính xen kẽ với cánh hoa; chỉ nhị dạng sợi mảnh, màu trắng, dài 0,1-0,15 cm;
bao phấn 2 ô thuôn dài màu vàng, nứt dọc, hướng trong, đính gốc. Hạt phấn rời,
hình cầu có 3 lỗ, màu vàng nhạt, đường kính 30-35 µm. Bộ nhụy: 2-3 lá noãn, bầu
dưới 2 ô hay 3 ô, mỗi ô 1 noãn, đính noãn trung trụ; 2-3 vòi rời úp sát vào nhau,
thẳng đứng, màu xanh đậm, dài 1 cm; đầu nhụy hình điểm. Quả hạch hình bầu dục
mang trên đỉnh quả vòi nhụy tồn tại mọc choãi ra và đài tồn tại, vỏ quả màu xanh
đậm có những nốt tròn màu xanh nhạt hơn, dài 4-6 mm, rộng 3-4 mm [54].
7
Cây bụi
Chùm hoa
Lá
Lá chét
Hình 2.2: Một số hình ảnh nhận dạng cây Đinh lăng lá nhỏ
2.2.2. Phân bố, sinh thái
Đinh lăng có nguồn gốc ở vùng đảo Polynesie ở Thái Bình Dương. Cây được
trồng ở Malaysia, Indonesia, Campuchia, Lào... Ở Việt Nam, Đinh lăng cũng có từ
lâu trong nhân dân và được trồng khá phổ biến ở vườn gia đình, đình chùa, trạm xá,
bệnh viện... để làm cảnh, làm thuốc và rau gia vị [2].
Đinh lăng là loại cây ưa ẩm và có thể hơi chịu bóng, trồng được trên nhiều
loại đất, thậm chí với một lượng đất rất ít trong chậu nhỏ, cây vẫn có thể sống được,
Đinh lăng đã được nghiên cứu và chứng minh có tác dụng nội tiết kiểu
oestrogen.
Nước sắc Đinh lăng có tác dụng kháng đối với trùng roi Euglena viridis,
trùng tiêm mao Paramoecium caudatum và một số động vật nguyên sinh khác trong
9
nước ngâm rơm và nước ao. Nước sắc Đinh lăng còn có tác dụng chống choáng
phản vệ ở mức độ vừa, bảo vệ được 60% chuột lang qua cơn choáng.
Dựa theo kinh nghiệm dân gian, Đinh lăng được áp dụng điều trị bệnh nhân
lỵ amip cấp. Sau 10 ngày hết triệu chứng lâm sàng, và sau 16 ngày xét nghiệm lại,
trong phân hết thể amip thực huyết, hết kén.
Đinh lăng có tác dụng kháng Entamoeba histolytica, làm đơn bào co thành
kén và có tác dụng kích thích miễn dịch gây chuyển dạng lympho bào trong thí
nghiệm nuôi cấy in vitro.
Đinh lăng đã được nghiên cứu tác dụng kích thích miễn dịch không đặc hiệu
trong thí nghiệm gây mẫn cảm chuột nhắt bằng hồng cầu cừu. Sau đó 4 ngày, mổ
tách tế bào lách và ủ với kháng nguyên trong môi trường. Đếm số tế bào tạo mảng
dung huyết và thấy Đinh lăng thể hiện tác dụng kích thích miễn dịch mạnh. Đã thử
tác dụng chống trầm uất theo nghiệm pháp "trạng thái thất vọng", chống trầm uất.
Trong thí nghiệm trên, động vật được uống Đinh lăng cũng như trong thí nghiệm in
vitro, ủ tổ chức não hoặc gan với dịch chiết Đinh lăng và sau đó định lượng hoạt độ
men MAO, thấy Đinh lăng có tác dụng ức chế mạnh hoạt độ MAO ở não và gan.
Đinh lăng còn có tác dụng giảm chứng tăng cholesterol trong máu gây theo cơ chế
nội sinh bằng Tween 80.
Dịch chiết Đinh lăng còn được thử tác dụng đối với ATPase màng tế bào, và
thấy K+ Na+ ATPase đều được kích thích bởi dịch chiết thân, rễ và lá của cây. Đối
với ATPase dạng hòa tan, kết quả tương tự như ATPase của màng tế bào. Sự kích
thích của hoạt tính men có khả năng đối kháng sự kìm hãm K+ Na+ ATPase của
lăng tăng cường sinh lực, dẻo dai, tăng cường sức chịu đựng của cơ thể.
Trong củ (rễ) hoạt chất Saponin có nhiều, tuy là chất bổ nhưng không được
dùng quá liều sẽ không tốt cho sức khỏe. Dùng liều cao sẽ bị say thuốc và xuất hiện
cảm giác mệt mỏi, nôn mửa, tiêu chảy …
Lá già sau khi phơi khô có thể cho vào bao gối để sử dụng, cho mọi đối
tượng từ trẻ em cho đến người già. Lá non có thể sử dụng để ăn sống, ăn kèm với
các món ăn khác.
2.2.7. Nhu cầu sử dụng và khả năng sản xuất Đinh lăng hiện nay
Từ lâu, người Việt đã trồng cây Đinh lăng trong vườn nhà và sử dụng rễ cây
vào nhiều bài thuốc cổ truyền chữa bệnh rất hiệu quả. Nếu trước đây, Đinh lăng chỉ
11
được trồng làm cảnh hoặc làm rau ăn kèm thì hiện nay, tại nhiều địa phương trong
cả nước, nó đã và đang được nhân rộng diện tích, phát triển theo hướng cây dược
liệu. Đinh lăng hiện là cây dược liệu quý được trồng nhiều ở các tỉnh phía Bắc như
Nam Định, Thái Bình, Bắc Giang, Hưng Yên, Hòa Bình…. Nhiều công ty Dược đã
chú trọng quy hoạch phát triển loại cây này thành vùng nguyên liệu để khai thác
làm thuốc.
Đặc biệt gần đây, cây Đinh lăng là loại dược liệu không chỉ được dân gian ví
như “nhân sâm của người nghèo” mà ở huyện Hải Hậu (Nam Định) loại cây này
đang được xem là nhân tố thúc đẩy “nền kinh tế xanh” của địa phương khi trở thành
nguồn nguyên liệu cho các công ty Dược phẩm. Có được như vậy là do nơi đây có
chân đất màu mỡ, được phù sa bồi đắp, cây Đinh lăng ở đây quanh năm xanh tốt.
Sản phẩm Đinh lăng trồng tại Hải Hậu cho nhiều chất dầu hơn so với các vùng đất
khác [51]. Vốn là công ty đi đầu về sản xuất thuốc từ thảo dược và được nhiều
người biết đến với sản phẩm hoạt huyết dưỡng não với thành phần chính là cây
Đinh lăng, Traphaco đã trải qua những bài học lớn trong công tác thu mua dược liệu
bán sẵn đó là tình trạng dược liệu không rõ nguồn gốc, không đúng chủng loại yêu
2.3. Tổng quan về nuôi cấy mô tế bào
2.3.1. Khái niệm
Nuôi cấy mô tế bào thực vật là khái niệm chung cho tất cả các quá trình nuôi
cấy từ nguyên liệu thực vật trên môi trường nhân tạo trong điều kiện vô trùng [12].
Nhân giống in vitro hay còn gọi là vi nhân giống thường sử dụng cho việc
ứng dụng các kỹ thuật nuôi cấy mô để nhân giống thực vật, sử dụng các bộ phận
khác nhau của thực vật với kích thước nhỏ [12].
Trong thực tế, các nhà vi nhân giống thường dùng thuật ngữ nuôi cấy mô và
nhân giống in vitro hay nuôi cấy in vitro thay thế cho nhau để chỉ các phương thức
nhân giống thực vật trong điều kiện vô trùng với các mục đích khác nhau [12].
2.3.2. Cơ sở lý luận của phương pháp nhân giống in vitro
Cơ sở lý luận của phương pháp nuôi cấy mô, tế bào in vitro là học thuyết về
tính toàn năng (totipotence) của tế bào. Theo Haberlandt G. (1902), nhà thực vật
người Đức, tất cả các tế bào của cây đều mang toàn bộ lượng thông tin di truyền của
cơ thể, khi gặp điều kiện thích hợp, mỗi tế bào đều có khả năng tái sinh và phát triển
13
thành cá thể hoàn chỉnh [29]. Thực tế đã chứng minh được khả năng tái sinh một cơ
thể thực vật hoàn chỉnh từ một tế bào riêng rẽ. Hàng trăm loài cây trồng đã được
nhân giống trên qui mô thương mại bằng cách nuôi cấy trong môi trường nhân tạo
vô trùng và tái sinh chúng thành cây với hệ số nhân giống vô cùng lớn [42].
Quá trình phát sinh hình thái trong nuôi cấy in vitro thực vật thực chất là kết
quả của các quá trình phân hóa và phản phân hóa. Tất cả các tế bào trong các cơ
quan khác nhau của cơ thể thực vật trưởng thành đều bắt nguồn từ tế bào phôi sinh.
Sự chuyển tế bào phôi sinh thành các tế bào chuyên hóa để đảm nhiệm các chức
năng khác nhau được gọi là sự phân hóa tế bào. Còn quá trình phản phân hóa thì
ngược lại với quá trình phân hóa, có nghĩa là tế bào đã phân hóa thành mô chức
năng không hoàn toàn mất đi khả năng phân chia mà ở điều kiện thích hợp chúng có
tế bào xung quanh. Khi tế bào được tách riêng rẽ, tác dụng ức chế của các tế bào
xung quanh không còn nữa thì các gen được hoạt hóa và quá trình phân hóa sẽ xảy
ra theo một chương trình định sẵn [21].
2.3.3. Ý nghĩa, ưu và nhược điểm của phương pháp nhân giống in vitro
Ý nghĩa
Nuôi cấy mô tế bào thực vật, thực chất là một phương pháp nhân giống vô
tính, đối với nhiều loài thực vật quý hiếm, có giá trị kinh tế và ý nghĩa sinh học cao
gặp khó khăn trong vấn đề nhân giống hữu tính thì nhân giống vô tính in vitro là
công cụ vô cùng hữu ích. Trên thực tế có nhiều loài thực vật nhân giống hữu tính
bằng hạt có hệ số nhân cao nhưng vẫn tiến hành nhân giống vô tính in vitro là do
các phương pháp nhân giống hữu tính bằng hạt mặc dù cho hệ số nhân giống cao,
dễ bảo quản và vận chuyển nhưng với một số cây trồng, khi nhân giống bằng hạt sẽ
cho ra các cây con không hoàn toàn giống bố mẹ cả về hình thái và thành phần hoá
học [35]. Sự không đồng nhất này gây ra khó khăn trong việc đưa cây vào sản xuất
theo dây truyền công nghiệp vì các cây có chất lượng sản phẩm không đồng đều,
làm giảm giá trị thương phẩm. Đặc biệt, đối với cây thuốc thì việc không đồng nhất
về chất lượng (hàm lượng các chất hoạt tính) sẽ dẫn đến hậu quả là nguyên liệu
không ổn định, không đáp ứng được nhu cầu sản xuất. Ví dụ: Đối với các cây lấy
tinh dầu, việc nhân giống bằng hạt dẫn tới sự phân ly không đều về hàm lượng các
thành phần hoạt chất, cây cọ dầu khi nhân giống bằng hạt, hàm lượng tinh dầu ở cây
con phân ly từ 0,5 đến 11,3 %, hàm lượng lynalylacetat từ 11 đến 78 %; cây bạc hà
nhân giống hữu tính có sự phân ly rất lớn về hàm lượng và thành phần tinh dầu [47].
15
Ưu điểm
Đối với nhiều cây dược liệu, việc nhân giống hữu tính gặp khó khăn như Ô
dầu, Bạch thược có hạt nảy mầm chậm, hay với Đan sâm hạt chín không đều và thời
gian nảy mầm kéo dài, gây khó khăn cho việc sản xuất đại trà. Một số cây gỗ khác
- Đỉnh sinh trưởng không có hệ mô dẫn, làm cho virus và vi sinh vật không
có khả năng thâm nhập.
- Đỉnh sinh trưởng là nơi sinh tổng hợp của auxin nên hàm lượng auxin khá
cao, auxin có tác dụng ức chế sinh sản của virus.
- Quá trình phân chia của tế bào phôi sinh (ở đỉnh sinh trưởng) không kéo
theo sự phân chia của virus.
Về phương diện hệ số nhân, nhân giống in vitro là phương pháp không gì có
thể so sánh kịp, kể cả phương pháp nhân giống bằng hạt. Chỉ tính riêng lĩnh vực
true-to-type, nuôi cấy in vitro có thể coi là một cuộc đại cách mạng về hệ số nhân.
Thí dụ: sử dụng chồi nách để nhân có thể tạo ra hàng chục vạn cây D.fLoribunda
trong vòng một năm [7,38], hay 26 vạn cây Cam thảo trong 5 tháng từ một lát cắt
ban đầu [50]. Thông thường một cây D.foLoribunda chỉ tạo ra 8-10 cây trong một
năm, và Cam thảo chỉ cho 5-7 cây nếu nhân giống bằng cành. Ở Việt Nam, Mai Thị
Tân và cộng sự đã đạt được hệ số nhân 532 trong vòng một năm đối với cây Khoai
tây bằng phương pháp này [20]. Bằng phương pháp nhân nhanh in vitro, người ta có
thể cung cấp được 500000 cây con giống hệt nhau trong vòng một năm [49].
Nhược điểm
Nhược điểm chính của phương pháp nuôi cấy in vitro là đòi hỏi trang thiết bị
đắt tiền và kỹ thuật cao nên chỉ có hiệu quả đối với những cây có giá trị cao hoặc
khó nhân giống bằng phương pháp khác [46]. Ngoài ra, phương pháp này còn có
những bất lợi sau:
- Mặc dù số lượng cây giống thu được có thể rất cao nhưng cây con có kích
thước nhỏ, đòi hỏi phải có chế độ chăm sóc đặc biệt ở giai đoạn sau ống nghiệm.
- Cây có thể có những đặc tính không mong muốn.
- Khả năng tạo đột biến tăng.
- Khả năng tái sinh có thể bị mất đi do cấy truyền callus hay huyền phù tế
bào nhiều lần.
- Cây giống có thể bị nhiễm bệnh đồng loạt.
nghỉ (chồi nách).