Nghiên cứu khả năng nhân giống cây giảo cổ lam gynostemma pentaphyllum bằng phương pháp in vitro - Pdf 39

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------

PHẠM THỊ HIỆNG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CÂY GIẢO CỔ LAM
(Gynostemma pentaphyllum) BẰNG PHƢƠNG PHÁP IN VITRO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
Giảng viên hƣớng dẫn

: Chính quy
: Công nghệ sinh học
: CNSH - CNTP
: 2011 - 2015
: 1. PGS.TS Ngô Xuân Bình
2. ThS. Nguyễn Thị Tình

Thái Nguyên – năm 2015


ii
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu nhà trường,

B1

: Thiamin

B3

: Nicotinic acid

B5

: Gamborg’s

B6

: Pyridoxine

BA

: 6-Benzylaminopurine

Cs

: Cộng sự

CT

: Công thức

CV


Bảng 3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng môi trường MS, 1/2MS .... 26
Bảng 3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng kinetin đến khả năng cảm
ứng chồi Giảo cổ lam ...................................................................................... 27
Bảng 3.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng kinetin tốt nhất kết hợp với
hàm lượng BA đến khả năng nhân nhanh chồi Giảo cổ lam .......................... 28
Bảng 3.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng kinetin tốt nhất kết hợp với
hàm lượng NAA đến khả năng nhân nhanh chồi Giảo cổ lam ................ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng IBA................................... 30
Bảng 4.1. Kết quả ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng HgCl2 đến khả năng tạo
vật liệu sạch nấm, vi khuẩn cây Giảo cổ lam (sau 10 ngày nuôi cấy).................... 32
Bảng 4.2. Kết quả ảnh hưởng hàm lượng của môi trường MS, ½ MS đến khả
năng tái sinh chồi Giảo cổ lam (sau 20 ngày nuôi cấy) .................................. 34
Bảng 4.3. Kết quả ảnh hưởng của kinetin đến cảm ứng chồi Giảo cổ lam (sau
20 ngày nuôi cấy) ............................................................................................ 35
Bảng 4.4. Kết quả ảnh hưởng của hàm lượng kinetin tốt nhất kết hợp với BA
để nhân nhanh chồi Giảo cổ lam (sau 30 ngày nuôi cấy) ............................... 37
Bảng 4.5. Kết quả ảnh hưởng của hàm lượng kinetin tốt nhất kết hợp với
NAA để nhân nhanh chồi Giảo cổ lam (sau 30 ngày nuôi cấy) ...................... 39
Bảng 4.6. Kết quả ảnh hưởng của hàm lượng IBA đến khả năng ra rễ .......... 41


v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Cấu trúc hóa học của Flavononit và Saponin.................................... 6
Hình 4.1: Chồi Giảo cổ lam tái sinh trên môi trường MS và ½ MS ............... 34
Hình 4.2: Chồi Giảo cổ lam trên môi trường MS cơ bản có bổ sung hàm
lượng Kinetin ở giai đoạn tái sinh. .................................................................. 36
Hình 4.3: Chồi Giảo cổ lam trên môi trường cơ bản MS có bổ sung hàm
lượng Kinetin và BA ở giai đoạn nhân nhanh. ............................................... 38

2.4.1. Tình hình nghiên cứu về cây Giảo cổ lam trên thế giới ........................ 18
2.4.1. Tình hình nghiên cứu về cây Giảo cổ lam trong nước ........................................20
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..23


vii
3.1. Đối tượng, vật liệu và phạm vi nghiên cứu..............................................................23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................23
3.1.3. Hóa chất và thiết bị..................................................................................................23
3.2. Điều kiện nuôi cấy......................................................................................................24
3.3. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu ............................................................24
3.4. Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.................................................24
3.4.1. Nội dung nghiên cứu...............................................................................................24
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................24
3.5.1. Thu thập số liệu .......................................................................................................30
3.5.2. Các chỉ tiêu theo dõi................................................................................................30
3.5.3. Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................................31
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................................32
4.1. Kết quả ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng HgCl2 đến khả năng tạo vật liệu
sạch nấm, vi khuẩn cây Giảo cổ lam ...............................................................................32
4.2. Kết quả ảnh hưởng của hàm lượng môi trường MS, ½ MS đến khả năng tái sinh
chồi Giảo cổ lam (sau 20 ngày nuôi cấy) ........................................................................33
4.3. Kết quả ảnh hưởng của hàm lượng kinetin đến cảm ứng chồi Giảo cổ lam......35
4.4. Kết quả ảnh hưởng của hàm lượng kinetin tốt nhất kết hợp với hàm lượng BA
thích hợp đến khả năng nhân nhanh chồi Giảo cổ lam ..................................................37
4.5. Kết quả ảnh hưởng của hàm lượng kinetin tốt nhất kết hợp với NAA đến khả
năng nhân nhanh giống Giảo cổ lam ...............................................................................39
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................43
5.1. Kết luận .......................................................................................................................43

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1.

Đặt vấn đề
Giảo cổ lam có tên khoa học là Gynostemma pentaphyllum (Thunb)

thuộc họ Cucurbitaceae. Còn được gọi là Thất diệp đởm, cây trà vạn, cây
trường sinh, cây cỏ thần kỳ.... Đây là dược liệu quý được ghi trong sách cổ
“Nông chính toàn thư hạch chú”. Từ xưa được sử dụng cho vua chúa để tăng
sức khỏe, kéo dài tuổi thọ và làm đẹp.
Giảo cổ lam phân bố tại một số quốc gia như Trung Quốc, Nhật Bản,
Ấn Độ, Triều Tiên, Việt Nam… Ở nước ta cây Giảo cổ lam được phát hiện tại
các tỉnh trung du miền núi phía Bắc như Lào Cai, Cao Bằng, Bắc Kạn,…và
một số địa phương khác (Phạm Hoàng Hộ, 1999) [14].
Theo nghiên cứu của GS.TS Phạm Thanh Kỳ cho thấy Giảo cổ lam
chứa hơn 100 loại Saponin trong đó có nhiều cấu trúc giống như Saponin của
nhân sâm và tam thất. Ngoài ra trong Giảo cổ lam còn chứa Flavonoid. Đây là
chất có khả năng chống lão hóa mạnh, tăng cường sức khỏe, giúp ổn định
huyết áp, làm tan huyết khối, ngăn ngừa xơ vữa mạch, phòng chống các tai
biến về tim, mạch, não, chống lão hóa, ngăn ngừa stress, ngừa ung thư não, tử
cung, da, … (Bô ̣ Y Tế, 2009) [6].
Với các tác dụng như trên nên hiện nay đã có các sản phẩm thuốc, trà

+ Biết được phương pháp nghiên cứu vấn đề khoa học, xử lý, phân tích
số liệu, biết cách trình bày một bài báo khoa học.
- Ý nghĩa thực tiễn
Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến nuối cấy, làm tiền đề cho các
nghiên cứu tiếp theo.


3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Khái quát về cây Giảo cổ lam
2.1.1. Nguồn gốc phân bố của cấy Giảo cổ lam
Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum) có nguồn gốc từ các vùng núi
của miền nam Trung Quốc, Nhật Bản và Đông Nam Á (Hoàng Ngọc Thuận,
2000) [26]. Cây phát triển tự nhiên trong rừng, trong các thung lũng, mọc leo
trên các cây gỗ hay các bụi tại các nơi ẩm ướt ở độ cao từ 300 – 3.200m
(Nguyễn Tiến Dẫn, 1999) [10]. Trên thế giới Giảo cổ lam phân bố ở Ấn Độ,
Srilanca, Myanma, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Thái Lan, Lào và bán
đảo Malaixia (Chen J.C et al, 2000) [37]. Tại Việt Nam Giảo cổ lam phân bố
khắp các vùng núi thuộc miền bắc và miền trung, chủ yếu ở các vùng có núi đá
vôi (Lê Văn Cường, 1998) [9], (Bộ Khoa Học và Công Nghệ, 2007) [3]. Mọc
nhiều trong rừng, rừng thưa, lùm bụi từ vùng đồng bằng đến độ cao 2000m như
ở Lào Cai, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hòa Bình, Bắc Kạn (Bô ̣ Y Tế, 2009) [6].
2.1.2. Phân loại
Giảo cổ lam có tên khoa học là Gynostemma pentaphyllum (Thunb)
thuộc chi Gynostemma, họ Cucurbitaceae (Viện Dược Liệu, 1996) [28]. Theo
các tài liệu phân lọai thực vật chuẩn như “Thực vật chí Đông Dương” và các
tác phẩm “Cây cỏ Việt Nam” của Viện Khoa học Việt Nam công bố cây Giảo
cổ lam thuộc chi Gynostemma, nằm trong họ bầu bí - Cucurbitaceae.
Cây còn có tên gọi khác là: Thất diệp đởm, cỏ thần kì, cây bổ đắng, cây

họ Cucurbitaceae (Chen J.C et al, 2000) [37]. Theo các tài liệu phân loại thực
vật chuẩn như “Thực vật chí Đông Dương” và tác phẩm “Cây cỏ Việt Nam”
của Viện Khoa học Việt Nam công bố cây Giảo cổ lam thuộc chi


5
Gynosemma, nằm trong họ Bầu bí – Cucurbitaceae. Vị trí của loài Giảo cổ
lam trong hệ thống phân loại thực vật được tóm tắt như sau:
Ngành Ngọc lan: Magnoliophyt
Lớp Ngọc lan: Magnoliopsida
Phân lớp số: Dillieniiae
Liên bộ hoa tím: Violanae
Bộ bầu bí: Cucurbitales
Họ Bầu bí: Cucurbitaceae
Chi: Gynostemma
Loài: Gynostemma pentaphyllum (Thunb) Makino
- Loài Giảo cổ lam 3 lá: Gynostemma laxum (Wall.) Cogn.
- Loài Giảo cổ lam 5 lá: Gynostemma pentaphyllum (Thunb) Makino
- Loài Giảo cổ lam 7 lá: Gynostemma pubescens (Gagnep) C.Y.Wu.
- Loài Giảo cổ lam 9 lá: Gynostemma sp.
Trong hệ thống cây dược liệu Giảo cổ lam với tên Việt Nam chính là
Dền toong, tên khoa học là Gynostemma pentaphyllum (Thunb) Makino. Cây
có nhiều tên gọi như: Cổ yếm, Thư tràng 5 lá, Thất Diệp Đởm, Tiểu Khổ
Dược (Nhật Bản), Giảo cổ lam (Trung Quốc),…Tên Trung Quốc gọi là
Jiaogulan, Qi Ye Dan, Gong Luo Guo Di, Pian Sheng Gen, Xiao Ku Yao,
Amachazuru, Dung kulcha (Nguyễn Tiến Dẫn, 1999) [10]. Cây do bị khai
thác quá mức để lấy nguyên liệu làm thuốc nên đã được xếp trong thang bậc
phân hạng IUCN 1994 sách đỏ VN: EN A1a,c trong sách đỏ Việt Nam (Bộ
môn Dược liệu, 1998) [4].
2.1.6. Nghiên cứu về giá trị y học của Giảo cổ lam



7
lượng triglycerid và cholesterol trong huyết tương thỏ và chim cút (Phạm
Hoàng Hộ, 1999) [14].
Tác dụng đến đường huyết: Phân đoạn saponin của Giảo cổ lam (liều
1mg/kg) đã làm giảm đáng kể lượng đường trong máu khi điều trị trong 2
tuần chuột cống đã được kích thích tăng đường huyết bằng Streptozocin
(STZ) (Phạm Hoàng Hộ, 1999) [14]. Thành phần phanosid (một saponin
dammaran) từ Giảo cổ lam kích thích giải phóng insunin từ tụy chuột cống cô
lập. Cho chuột cống uống phanosid (liều 40 và 80mg/ml) đã cải thiện được sự
dung nạp đường và năng lượng insulin trong huyết thanh trong bệnh tăng
đường huyết. Nghiên cứu còn cho thấy khi sử dụng gypenosid (250mg/kg)
làm giảm sự tăng kích thích tăng glucose ngoại sinh trên chuột béo phì đái
đường Zucker do cải thiện được sự nhạy cảm của receptor insulin (Phạm
Thanh Kỳ và cs, 2007) [18].
- Tác dụng đến tim mạch
Giảo cổ lam có thể ảnh hưởng tới hoạt động của tim mạch (Viện Dược
liệu, 2010) [30]. Trong nghiên cứu do Circosta và cs năm 2005 dịch chiết nước
của Giảo cổ lam (2,5; 5 và 10mg/kg tiêm tĩnh mạch) có thể bảo vệ được lợn với
chứng loạn nhịp tim (Phạm Thanh Kỳ, 2006) [17].
Gypenosid đã được nghiên cứu chứng minh với gypenosid (100mg/kg)
tiêm phúc mạc thỏ làm giảm phạm vi nhồi máu cơ tim gây bởi sự co thắt
mạch vành. Trên chuột cống, liều tương tự làm giảm lượng propandial trong
co thắt mạch cơ tim và bảo vệ men superoxide dismutase và phosphocreatine
kinase cơ tim (Carlson R.F, 1964) [36]. Gypenosid (liều 5 và 10mg/kg tiêm
tĩnh mạch) làm tăng cường sự lưu thông mạch vành trên chó đã gây tê. Do
làm giảm áp lực máu, nhịp tim, điện tim, độ bền mạch ngoại vi, động mạch
não và động mạch vành (Phạm Thanh Kỳ và cs, 2007) [18]. Với liều


9
cyclophosphamid. Gypenosid cũng hạn chế sự teo các tổ chức miễn dịch gây
ra do cyclophosphamid (Hà Thanh Bình và cs, 2002) [2].
Tỷ lệ ức chế khối u từ 20 - 80%, phòng ngừa u hóa tế bào bình thường.
Tác dụng của gypenosid ức chế hoạt tính N-acetyltransferase (NAT), hình
thành AF-AND và sự biểu hiện gen NAT trên dòng tế bào ung thư cổ tử cung
đã được kiểm chứng (Nguyễn Thị Hòa và cs, 2001) [15]. Đã chứng minh
được gypennosid hạn chế NAT hoạt động, hạn chế sự biểu hiện mARN của
mARN của NAT trong bào tương. Giảo cổ lam cũng hỗ trợ cơ thể, giúp cơ thể
chống lại và ức chế tế bào ung thư phổi ở người (Nguyễn Thị Hòa và cs,
2001) [15]. Gypenosid ức chế sự phát triển dòng tế bào ung thư gan (Hep3B
and HA22T) (Carlson R.F, 1964) [36].
 Công dụng
Việc sử dụng Giảo cổ lam đã có một lịch sử khoảng 500 năm, với hầu hết
những tài liệu từ Trung Quốc. Cuốn sách Thuốc dùng cho nạn đói xuất bản vào
thời nhà Minh (1368 - 1644) đã hướng dẫn sử dụng Giảo cổ lam như một loại
rau, một loại thức ăn hay một chế độ ăn thích hợp trong thời kì đói kém hơn là
một loại thuốc (Vander Zaag) [40]. Thầy thuốc nổi tiếng Lý Thời Trân (1578)
sau này đã sử dụng Giảo cổ lam chữa bệnh tiểu ra máu, phù và sưng đau họng,
nóng và phù nề cổ, chữa các khối u và làm lành vết thương (Vander Zaag) [40].
Theo Thuốc cổ truyền Trung Quốc cơ bản, Giảo cổ lam có vị đắng, tính
ôn trung, bổ âm và trợ dương và là thuốc dùng tăng sức đề kháng với vi
khuẩn và các tác nhân gây viêm (Viện Dược Liệu, 1996) [28]. Giảo cổ lam
được dùng trong các bệnh tăng lipid máu, đánh trống ngực, chứng chóng mặt,
đau đầu, ù tai, chứng tự ra mồ hôi, cơ thể suy nhược, các chứng bệnh tâm tỳ
khí kém, đàm huyết ứ trệ (Carlson R.F, 1964) [36]. Do đó Giảo cổ lam đã
được đưa vào hầu hết các từ điển thảo dược Trung Quốc dùng để giải độc,


10

Cơ thể thực vật hình thành là một thể thống nhất bao gồm nhiều cơ quan
chức năng khác nhau, được hình thành từ nhiều loại tế bào khác nhau. Tuy nhiên
tất cả các loại tế bào đó đều bắt nguồn từ một tế bào đầu tiên (tế bào hợp tử). Ở
giai đoạn đầu, tế bào hợp tử tiếp tục phân chia hình thành nhiều tế bào phôi sinh
chưa mang chức năng riêng biệt (chuyên hóa). Sau đó, từ các tế bào phôi sinh
này chúng tiếp tục được biến đổi thành các tế bào chuyên hóa đặc hiệu cho các
mô, cơ quan có chức năng khác nhau (Murashige T and Skoog F, 1962) [39].
Sự phân hóa tế bào là sự chuyển các tế bào phôi sinh thành các tế bào mô
chuyên hóa, đảm bảo các chức năng khác nhau. Quá trình phân hóa tế bào có thể
biểu thị:
Tế bào phôi sinh → Tế bào dãn → Tế bào phân hoá có chức năng riêng biệt
Tuy nhiên, khi tế bào đã phân hóa thành các tế bào có chức năng chuyên,
chúng không hoàn toàn mất khả năng biến đổi của mình. Trong trường hợp cần
thiết, ở điều kiện thích hợp, chúng có thể trở về dạng tế bào phôi sinh và phân
chia mạnh mẽ, quá trình đó gọi là phản phân hóa tế bào, ngược lại với sự phân
hóa tế bào.
phân hóa tế bào
tế bào phôi sinh

tế bào dãn

tế bào chuyên hóa

phản phân hóa tế bào
Về bản chất thì sự phân hóa và phản phân hóa là một quá trình hoạt
hóa, ức chế các gen. Tại một thời điểm nào đó trong quá trình phát triển cá
thể, có một số gen được hoạt hóa (mà vốn trước nay bị ức chế) để cho ta tính
trạng mới, còn một số gen khác lại bị đình chỉ hoạt động. Điều này xảy ra
theo một chương trình đã được mã hóa trong cấu trúc của phân tử ADN của
mỗi tế bào khiến cho quá trình sinh trưởng phát triển của cơ thể thực vật luôn



13
dụng lên quá trình trao đổi chất, quá trình tổng hợp ADN, tổng hợp protein và
làm tăng cường hoạt tính của một số enzyme. Cơ chế tác dụng của auxin ở
mức độ phân tử trong tế bào thể hiện bằng tác dụng tương hỗ của cytokinin
với các nucleoprotein làm yếu mối liên kết của histone với ADN, tạo điều kiện
cho sự tổng hợp ADN (Võ Văn Chi, 1997) [7], (Arichi S and et, 1986) [35].
Nghiên cứu của Miller và Skoog (1963) đã cho thấy không phải các
chất kích thích sinh trưởng ngoại sinh tác dụng độc lập với hoocmon sinh
trưởng nội sinh. Phân chia tế bào, phân hoá và biệt hoá được điều khiển bằng
sự tác động tương hỗ giữa các hoocmon ngoại sinh và nội sinh. Tác động phối
hợp của auxin và cytokinin có tác dụng quyết định đến sự phát triển và phát
sinh hình thái của tế bào và mô. Những nghiên cứu của Skoog cho thấy tỷ lệ
auxin/cytokinin cao thì thích hợp cho sự hình thành rễ, và thấp thì thích hợp
cho quá trình phát sinh chồi. Nếu tỷ lệ này ở mức độ cân bằng thì thuận lợi
cho phát triển mô sẹo (callus). Das (1958) và Nitsch (1968) khẳng định rằng
chỉ khi tác dụng đồng thời của auxin và cytokinin thì mới kích thích mạnh mẽ
sự tổng hợp ADN, cảm ứng cho sự phân chia tế bào. Theo Dmitrieva (1972)
giai đoạn đầu của quá trình phân bào được cảm ứng bởi auxin còn giai đoạn
tiếp theo thì cần tác động tổng hợp của cả hai chất kích thích. Skoog và Miller
(1957) đã khẳng định vai trò của cytokinin trong quá trình phân chia tế bào cụ
thể là cytokinin điều khiển quá trình chuyển pha trong mitos và giữ cho quá
trình này diễn ra một cách bình thường. Cytokinin được tổng hợp bởi rễ và
hạt đang phát triển (Võ Văn Chi, 1997) [7], (Arichi S and et, 1986) [35].
2.2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy mô tế bào thực vật
2.2.3.1. Vật liệu nuôi cấy
Vật liệu nuôi cấy là nguồn nguyên liệu khởi đầu cho quá trình nhân
giống in vitro. Do đó, việc lựa chọn vật liệu nuôi cấy thích hợp là cần thiết.
Đối với cây Giảo cổ lam, vật liệu khởi đầu cho nhân giống vô tính in vitro là



15
cấu tạo màng tế bào,... (Arichi S and et, 1986) [35]. Bên cạnh khoáng đa
lượng, khoáng vi lượng có vai trò kích thích sự hoạt động của nhiều enzyme và
xúc tác cho các phản ứng sinh hóa xảy ra trong tế bào.
- Các vitamin: Trong quá trình nuôi cấy in vitro, các vitamin cần được bổ
sung vào môi trường với hàm lượng thích hợp. Đặc biệt là các vitamin nhóm B
như: B1, B2, B3, B5, B6. Trong đó, B1 được xem là vitamin quan trọng nhất cho sự
phát triển của thực vật (Arichi S and et, 1986) [35].
- Các chất điều hòa sinh trưởng: Trong môi trường nuôi cấy mô tế bào
thực vật, các chất điều hòa sinh trưởng có vai trò kích thích sự phát triển của
mô nuôi cấy theo ý muốn. Đối với các thí nghiệm nghiên cứu trên đối tượng
cây Giảo cổ lam tôi sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng sau: BA (6Benzylaminnopurine), Kinetin, IBA (β - Indol butyric acid), NAA (α Napthalene acetic acid) để điều khiển sự phát sinh hình thái và tái sinh cây
Giảo cổ lam hoàn chỉnh.
- Agar: Đây cũng là một trong những thành phần có vai trò cung cấp dinh
dưỡng cho mô nuôi cấy. Đặc biệt, trong nuôi cấy tĩnh agar có tác dụng làm rắn
hóa môi trường nuôi cấy. Hàm lượng agar thường dùng cho nuôi cấy mô tế bào
thực vật là từ 0,4-0,8% (Arichi S and et, 1986) [35].
- pH: Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất rõ đến khả năng duy trì trao
đổi các chất trong tế bào. Thông thường trong môi trường nuôi cấy pH thích
hợp nhất là 5,6-5,8 (Arichi S and et, 1986) [35].
2.3. Các phƣơng pháp nhân giống cây trồng
Nhân giống cây trồng là quá trình tạo ra và phát triển của các cá thể
mới. Các cá thể này được dùng để thiết lập nên mùa vụ mới (Vũ Văn Vụ và
cs, 2009) [31].
Có 2 phương pháp nhân giống chính: phương pháp hữu tính - dùng hạt và
phương pháp vô tính hay còn gọi là phương pháp dinh dưỡng – dựa vào khả năng



được những tính trạng quý hiếm qua các thế hệ và vì vậy tạo ra khả năng sản
xuất nguyên liệu có tiêu chuẩn ổn định cho công nghiệp.
Tuy nhiên, nhân giống bằng phương pháp vô tính truyền thống cũng có
những nhược điểm nhất định, đặc biệt là sự lây nhiễm bệnh qua nguyên liệu
giống thường phổ biến và phức tạp. Sự lây nhiễm và tích tụ các ký sinh trùng
đặc hiệu, nhất là virus, làm giảm năng suất và chất lượng cây trồng. Thiệt hại do
hiện tượng này gây ra có thể thấy rất rõ ở khoai tây (Van de Zaag, 1983) (Võ
Văn Chi, 2003) [8].
Các phương pháp nhân giống truyền thống gồm có:
Chiết: là phương pháp tạo ra cá thể mới, thường là trên thân cây, trước
khi tách khỏi cây mẹ.
Giâm: là sự tạo ra cây con từ một lát cắt thân, lá, rễ, hoặc từ lá, củ, rễ
nguyên, sau khi đã tách ra khỏi cây mẹ.
Ghép: là sự liên kết giữa hai bộ phận cành ghép và gốc ghép của hai cá
thể khác nhau (thường áp dụng đối với cây thân gỗ).
2.3.3. Nhân giống vô tính in vitro
Là phương pháp nuôi cấy mô, tế bào trong môi trường dinh dưỡng
nhân tạo trong điều kiện vô trùng và tái sinh chúng thành cây con.
Nhân giống in vitro là phương pháp mới bổ sung cho các kỹ thuật nhân
giống truyền thống nhiều kỹ thuật tiến bộ. Phương pháp có khả năng hình
thành được số lượng lớn cây giống trong thời gian ngắn từ một mô, cơ quan
của cây với một kích thước nhỏ khoảng 0,1-10mm. Được tiến hành trong môi
trường vô trùng nên cây giống tạo được sẽ không bị nhiễm bệnh, sử dụng vật
liệu sạch virus và có khả năng nhân nhanh giống sạch bệnh virus. Chủ động
điều chỉnh được các tác nhân, khả năng tái sinh của cây.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status