Khai thác các giá trị văn hóa của nghệ thuật
chèo cổ ở Vùng Đồng bằng bắc bộ Việt Nam
phục vụ phát triển du lịch
Bùi Thanh Vân
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Luận văn ThS ngành: Du lịch (Chương trình đào tạo thí điểm); Mã số:
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Phạm Hùng
Năm bảo vệ: 2011
Abstract. Tìm hiểu các giá trị văn hóa tiêu biểu của nghệ thuật Chèo cổ có thể phục
vụ cho hoạt động du lịch. Nghiên cứu thực trạng khai thác các giá trị văn hóa của nghệ thuật
Chèo cổ trong hoạt động du lịch hiện nay. Đề xuất một số ý tưởng nhằm nâng cao sức hấp
dẫn cho hoạt động du lịch dựa trên việc khai thác các giá trị văn hóa của nghệ thuật Chèo cổ.
Keywords. Du lịch; Giá trị văn hóa; Nghệ thuật chèo cổ; Đồng bằng Bắc Bộ; Việt
Nam; Phát triển Du lịch
Content
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................................. 5
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 6
1.
Lý do chọn đề tài nghiên cứu .............................................................................. 6
2.
Lịch sử vấn đề nghiên cứu .................................................................................. 7
3.
Mục đích và nội dung nghiên cứu của luận văn................................................ 8
4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ................................................ 9
1.1.5.2. Nhân vật trong Chèo ................................................................................. 35
1.1.5.3. Phục trang................................................................................................. 36
1.1.5.4. Nhạc cụ ..................................................................................................... 36
1.1.5.5. Kỹ thuật kịch ............................................................................................. 36
1.1.6.
Các đặc trưng của nghệ thuật Chèo cổ...................................................... 37
1.1.6.1. Chèo cổ thuộc loại sân khấu khuyến giáo đạo đức .................................. 37
1.1.6.2. Chèo thuộc loại kịch hát dân tộc, một dạng hát – múa – nhạc – kịch mang
tính tổng hợp ............................................................................................................ 38
1.1.6.3. Chèo thuộc loại kịch hát bi – hài dân tộc ................................................. 38
1.1.6.4. Chèo thuộc loại sân khấu kể chuyện _ tự sự dân tộc ................................ 39
1.1.6.5. Chèo thuộc loại sân khấu ước lệ và cách điệu ......................................... 40
1.1.6.6. Đặc điểm chuyên dùng và đa dùng nghệ thuật bộc lộ quy luật phát triển
của Chèo cổ ............................................................................................................. 41
1.2.
Một số sân khấu Chèo chuyên nghiệp và làng Chèo tiêu biểu vùng đồng
bằng Bắc Bộ .................................................................................................................... 43
1
1.2.1.
Các đoàn biểu diễn Chèo chuyên nghiệp................................................... 43
1.2.1.1. Nhà hát Chèo Việt Nam ............................................................................ 44
1.2.1.2. Nhà hát Chèo Hà Nội................................................................................ 45
1.2.2.
Một số làng Chèo nổi tiếng ......................................................................... 46
1.2.2.1. Làng Chèo Khuốc – tỉnh Thái Bình .......................................................... 46
1.2.2.2. Làng Chèo Thiết Trụ – tỉnh Hưng Yên ..................................................... 47
1.3.
Các giá trị văn hoá của nghệ thuật Chèo cổ vùng đồng bằng Bắc Bộ........... 48
HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ................................................................................................... 59
2.1.
Thực trạng hoạt động du lịch tại các điểm biểu diễn Chèo chuyên nghiệp và
các làng Chèo vùng đồng bằng Bắc Bộ ........................................................................ 59
2.1.1.
Hoạt động du lịch tại các điểm biểu diễn Chèo chuyên nghiệp................ 59
2.1.1.1. Nhà hát Chèo Việt Nam ............................................................................ 59
2.1.1.2. Nhà hát Chèo Hà Nội................................................................................ 63
2.1.2.
Hoạt động du lịch tại các làng Chèo .......................................................... 65
2.1.2.1. Tỉnh Thái Bình và làng Chèo Khuốc ........................................................ 65
2.1.2.2. Tỉnh Hưng Yên và làng Chèo Thiết Trụ .................................................... 67
2.2.
Những vấn đề trong việc khai thác nghệ thuật Chèo cổ vùng đồng bằng Bắc
Bộ phục vụ phát triển du lịch ....................................................................................... 68
2.2.1.
Công tác tổ chức quản lý ............................................................................ 68
2.2.1.1. Nhà nước ................................................................................................... 68
2.2.1.2. Chính quyền địa phương ........................................................................... 71
2.2.1.3. Các điểm biểu diễn Chèo chuyên nghiệp .................................................. 76
2.2.1.4. Các công ty du lịch ................................................................................... 78
2.2.2.
Cơ sở vật chất phục vụ du lịch Chèo cổ ..................................................... 80
2.2.2.1. Các điểm biểu diễn Chèo chuyên nghiệp .................................................. 80
2.2.2.2. Các làng Chèo .......................................................................................... 83
2.2.3.
Nhu cầu của du khách ................................................................................ 85
2.2.3.1. Độ tuổi của du khách ................................................................................ 86
2.2.3.2. Thời lượng buổi diễn................................................................................. 87
2.2.3.3. Các yếu tố quan trọng trong vở diễn ........................................................ 87
VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH .......................................................................................... 100
3.1.
Căn cứ khoa học ............................................................................................... 100
3.1.1.
Thực trạng du lịch Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010 .............................. 100
3.1.2.
Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam .................................................. 103
3.1.2.1. Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia năm 2011 ................................. 103
3.1.2.2. Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 104
3.1.3.
Các bài học kinh nghiệm .......................................................................... 105
3.1.3.1. Tại Việt Nam ........................................................................................... 105
3.1.3.2. Trên Thế giới........................................................................................... 106
3.2.
Các giải pháp khai thác nghệ thuật Chèo cổ phục vụ phát triển du lịch .... 107
3.2.1.
Bảo tồn nghệ thuật Chèo truyền thống .................................................... 107
3.2.2.
Công tác tổ chức quản lý .......................................................................... 114
3.2.2.1. Nhà nước ................................................................................................. 114
3.2.2.2. Chính quyền địa phương ......................................................................... 115
3.2.2.3. Đơn vị biểu diễn chuyên nghiệp.............................................................. 115
3.2.2.4. Các làng Chèo ........................................................................................ 116
3.2.2.5. Công ty du lịch ........................................................................................ 116
3.2.3.
Cơ sở vật chất phục vụ du lịch Chèo cổ ................................................... 117
3.2.4.
Xác định nhu cầu của du khách .............................................................. 117
3.2.5.
Hoạt động quảng bá du lịch ..................................................................... 117
nhân loại nói chung.
Ngày nay, với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, giao lưu văn hoá đã trở
thành một nhu cầu thiết yếu giữa người dân trong từng địa phương, từng quốc gia,
từng khu vực và trên toàn Thế giới. Bên cạnh đó nhờ sự phát triển của các phương
tiện giao thông vận tải mà con người có thể dễ dàng đi lại, thăm thú các nơi mà
không còn bị nhiều cản trở như trớc đây, điều này góp phần thúc đẩy sự phát triển
của ngành công nghiệp du lịch. Ngành du lịch tự thân nó đòi hỏi sự cung ứng tài
nguyên du lịch để phục vụ cho sự phát triển của mình, và một trong số đó là tài
nguyên du lịch nhân văn. Khách du lịch muốn tìm hiểu những điều mới lạ, khác với
6
những thứ họ chưa quen biết trước đó, vì vậy nền văn hoá cổ truyền của từng quốc
gia bao gồm các loại hình nghệ thuật cổ truyền sẽ đáp ứng xuất sắc yêu cầu này.
Chèo cổ là loại hình nghệ thuật sân khấu cổ truyền của nền văn hoá Việt Nam. Vì
vậy nghệ thuật Chèo sẽ là một sản phẩm du lịch đặc sắc có thể hấp dẫn khách du
lịch nếu chúng ta biết cách khai thác các giá trị phù hợp của nó. Về phần mình, nếu
du lịch Chèo phát triển sẽ góp phần quan trọng cho sự gìn giữ, phát triển, quảng bá
bộ môn nghệ thuật cổ truyền này.
Chèo cổ _ một di sản văn hóa quan trọng, có thể xem đây là một tài nguyên
du lịch văn hóa tiêu biểu của vùng đồng bằng Bắc Bộ. Chèo cổ đã được nhiều nhà
khoa học dày công nghiên cứu như GS. Hà Văn Cầu, nhà nghiên cứu Trần Việt
Ngữ, Trần Đình Ngôn, Bùi Đức Hạnh, Nguyễn Lân Tuất … Tuy nhiên, các công
trình trước đây chủ yếu dựa trên lĩnh vực nghệ thuật thuần tủy, việc nghiên cứu khai
thác nghệ thuật Chèo cổ phục vụ phát triển du lịch chưa có công trình nào toàn diện,
đầy đủ. Vì vậy, dựa trên cơ sở thành tựu của những đề tài nghiên cứu của các nhà
khoa học – nghiên cứu đi trước, tôi xin tổng hợp một số nét tiêu biểu nhất của nghệ
thuật sân khấu Chèo như là một sự kế thừa. Đồng thời với kiến thức về chuyên
ngành du lịch tác giả xin chọn đề tài của mình là : “Khai thác các giá trị văn hoá
của nghệ thuật Chèo cổ ở vùng đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam phục vụ phát triển du
Tác giả Trần Trí Trắc với bài phân tích Sân khấu Chèo chuyên nghiệp nhìn
từ một hội diễn đăng trên Tạp chí Văn hóa nghệ thuật số 308, tháng 2-2010;
-
Tác giả Đinh Quang Trung với bài viết Ngôn ngữ tiềm ẩn trong Chèo cổ,
Tạp chí Văn hóa nghệ thuật số 309, tháng 3 – 2010;
-
Viện Sân khấu với tác phẩm nghiên cứu Thực trạng Chèo hôm nay (1995);
-
Tác giả Dân Quốc với tác phẩm Trang trí chèo 50 năm một chặng đường
phát triển 1951-2001 xuất bản năm 2009;
-
Tác giả Hữu Ngọc và Lady Borton với cẩm nang song ngữ Việt - Anh Chèo
– Popular Theatre (2008);
-
Tác giả Đình Quang với Về đặc trưng và hướng phát triển của Tuồng Chèo
truyền thống xuất bản năm 2004;
-
Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Về nội dung :
– Luận văn tâ ̣p trung nghiên cứu khía cạnh đặc trưng văn hoá, giá trị văn
hoá của nghệ thuật Chèo truyền thống.
– Luận văn nghiên cứu thực trạng hoạt động khai thác các loại hình nghệ
thuật biểu diễn truyền thống . Trong đó , tác giả nghiên cứu những vấ n đề về chin
́ h
sách quản lí vĩ mô, vi mô và các giải pháp kinh doanh của doanh nghiê ̣p .
Về không gian :
Luận văn chủ yế u tâ ̣p trung nghiên cứu các điểm biểu diễn nghệ thuật Chèo
trong phạm vi thủ đô Hà Nội, cụ thể là nhà hát Chèo Việt Nam và nhà hát Chèo Hà
Nội. Ngoài ra, luận văn cũng nghiên cứu hai làng văn hóa có sinh hoạt Chèo sôi nổi,
phong phú nữa đó là làng Chèo Khuốc – Thái Bình và làng Chèo Thiết Trụ – Hưng
Yên.
Về thời gian :
Luận văn tâ ̣p trung nghiên cứu thực tra ̣ng viê ̣c khai thác các giá trị nghệ
thuật biểu diễn truyền thống của nghệ thuật Chèo trong việc phát triển du lịch tại
nhà hát Chèo Việt Nam, nhà hát Chèo Hà Nội, làng Khuốc và làng Thiết Trụ trong
giai đoa ̣n từ khoảng năm 2005 đến năm 2011.
5. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
9
Trong quá trình thu thập, xử lý thông tin và viết luận văn tác giả dã sử dụng
các phương pháp nghiên cứu sau :
– Phương pháp nghiên cứu lý thuyế t tổ ng hơ ̣p , khảo sát thu thập , xử lý và
phân tích thông tin, số liê ̣u.
– Phương pháp thống kê.
– Phương pháp tổ ng hơ ̣p phân tích.
6. Hà Văn Cầu (2005), Lịch sử nghệ thuật Chèo đến giữa thế kỷ XX, Nxb
Sân khấu.
7. Hà Văn Cầu (2005), Lịch sử nghệ thuật Chèo, Nxb Sân khấu.
8. Hà Văn Cầu (2001), Chèo truyền thống và hiện đại, Nxb Văn hóa nghệ
thuật.
9. Trường Chinh (1949), Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam, Hội văn
nghệ Việt Nam.
10.Lê Văn Chưởng (2004), Dân ca Việt Nam - Những thành tố của chỉnh thể
nguyên hợp, Nxb Khoa học xã hội.
11.Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (chủ biên) (2006), Giáo trình kinh
tế du lịch, Nxb Lao động – xã hội.
12.Tuấn Giang (2010), Nguồn gốc ca nhạc Tuồng Chèo Cải lương, Nxb Sân
khấu.
13.Bùi Đức Hạnh (2004), Tìm hiểu âm nhạc sân khấu Chèo, Nxb Sân khấu.
14.Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu (2001), Du lịch bền vững, Nxb Đại học
Quốc gia Hà Nội.
15.Đinh Gia Khánh (1995), Văn hóa dân gian Việt Nam với sự phát triển
của xã hội Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
124
16.Đinh Gia Khánh, Cù Huy Cận (chủ biên) (1995), Các vùng văn hóa Việt
Nam, Nxb Văn học.
30.Trần Việt Ngữ (1996), Về nghệ thuật Chèo, Nxb Viện Âm nhạc.
31.Nguyễn Hồng Phong (1963), Lịch sử văn học Việt Nam – Tập 1, Nxb
Khoa học.
32.Đình Quang (2004), Về đặc trưng và hướng phát triển của Tuồng Chèo
truyền thống, Nxb Sân khấu.
33.Quốc hội (2005), Luật Du lịch, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
34.Quốc hội (2005), Luật Di sản văn hóa, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
35.Quốc sử quán triều Lê (2009), Đại Việt sử ký toàn thư, Nxb Văn học.
125
36.Dân Quốc (2009), Trang trí chèo 50 năm một chặng đường phát triển
(1951-2001), Nxb Sân khấu.
37. Nguyễn Minh San (1994), Tiếp cận tín ngưỡng dân gian Việt Nam, Nxb
Văn hoá dân tộc.
38.Tổng cục Du lịch Việt Nam (2005), Non nước Việt Nam, Sách hướng dẫn
du lịch.
39.Trần Đức Thanh (1998), Nhập môn khoa học du lịch, Nxb Đại học Quốc
gia Hà Nội.
40.Trần Ngọc Thêm (1999), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo dục.
41.Trần Ngọc Thêm (1999), Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, Nxb Thành
phố Hồ Chí Minh.
42.Ngô Đức Thịnh (chủ biên) (1996), Đạo Mẫu ở Việt Nam, Nxb Văn hóa
/>
53.Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch (8 – 2008), Hà Nội : Phê duyệt đề án
bảo tồn, phát huy nghệ thuật chèo truyền thống,
54.Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch (02 – 5 – 2007), Bảo tồn nghệ thuật
Chèo, />
55.Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch (8 – 2008), Hát Chèo Việt Nam loại hình
sân khấu kịch hát dân tộc,
/>
56.Ngọc Trần (23 – 7 – 2010), Chèo Hà Nội mở cửa đón khách nước ngoài,
/>
57.Người Thái Bình (2010), Múa rối hát Chèo,
58.Người Thái Bình (2010), Chèo Khuốc,
59.Thùy Dương (26 – 07 – 2011), Thống kê nhà hàng, khách sạn huyện
Đông Hưng,
/>
60.Đàm Ngọc Huy (2006), Hát Chèo Việt Nam,
/>
61.Nguyễn Lân Tuất, (2011), Nghệ thuật hát Chèo,
62.Tổng cục du lịch (2011), Số liệu thống kê,
63.Viện nghiên cứu phát triển du lịch (2011), Kết quả điều tra chi tiêu khách
du lịch năm 2009, />
64.Viện nghiên cứu phát triển du lịch (2011), Số liệu thống kê chung du lịch
toàn quốc, />
65.Viện nghiên cứu phát triển du lịch (2011), Số liệu thống kê chung du lịch
: Hà Nội, />127
128