XÂY DỰNG HỆ THỐNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
LÀM VIỆC TẠI TIEN PHONG BANK TRÊN QUAN ĐIỂM KHOA HỌC OB VỀ
ĐỘNG VIÊN KHUYẾN KHÍCH NHÂN VIÊN LÀM VIỆC
BÀI LÀM:
-
THÔNG TIN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG:
-
Tên tiếng việt: Ngân hàng TMCP Tiên Phong
Tên tiếng anh: Tien phong commercial joint stock bank
Tên viết tắt: Tien phong bank
Tên giao dịch: Tien phong bank
Địa chỉ trụ sở chính: Tòa Nhà FPT – Lô B2, Cụm Sản xuất tiểu thủ công nghiệp
và công nghiệp nhỏ, Phường dịch vọng, Quận Cầu giấy, Tp Hà Nội.
Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập: 1.000 tỷ đồng Việt Nam.
Vốn điều lệ hiện tại: 3.000 tỷ đồng Việt Nam.
Số CBNV: Đến nay số lượng CBNV của TPB đã lên gần 2000 người với tỷ lệ
trên 90% có trình độ đại học và trên đại học.
Mạng lưới hoạt động: Hiện nay, TPB có tất cả gần 100 Chi nhánh và Phòng
giao dịch tại các tỉnh thành phố trên cả nước.
-
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG QUA CÁC NĂM:
-
1,000,00
0
1,250,000
3,000,000
3
Tổng huy động:
1,368,102
8,400,261
12,540,000
1,171,84
4
4,230,311
7,557,456
Tiền gửi,Vay NHNN và tổ chức
tín dụng khác
196,25
8
Tổng lợi nhuận trước thuế
67,37
6
164,713
213,495
Chi phí thuế TNDN
16,86
5
36,508
51,815
Tiền gửi của khách hàng
7
Lợi nhuận sau thuế
50,51
1
161,667
128,205
Tầm nhìn:
-
Ngân hàng Tiên Phong ra đời nằm trong một tầm nhìn lớn hơn là sự xuất hiện
của một ngân hàng trên thị trường. TienPhongBank là một phần quan trọng
trong chiến lược “vì công dân điện tử” (E-citizen). Chiến lược này sẽ cung cấp
các sản phẩm và giải pháp dựa trên nền tảng công nghệ để tạo ra một hệ thống
tích hợp đa dạng nhằm phục vụ nhu cầu của số lượng của những cộng đồng
bùng nổ trong tương lai, thúc đẩy sự phát triển về việc ứng dụng CNTT trong
đời sống mọi mặt của người VN và bắt nhịp nhanh cùng thế giới.
-
Tầm nhìn 2012: “…Trở thành ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam về giá
trị và sự hài lòng mang tới khách hàng, chất lượng và hiệu quả hoạt động, quản
trị ngân hàng và văn hoá ngân hàng.”
Tầm nhìn 2017: “…Là ngân hàng thương mại hàng đầu toàn diện tại Việt Nam
có uy tín tại khu vực và hình ảnh trên toàn cầu.”
Sứ mệnh:
-
TienPhongBank mong muốn trở thành ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam lấy giá
trị và sự hài lòng của khách hàng là tiêu chí phát triển, cung cấp sản phẩm dịch
vụ tài chính ngân hàng tiện ích, đa dạng, có chất lượng và tính cạnh tranh cao
trên nền tảng đầu tư và ứng dụng công nghệ kết hợp với nỗ lực xây dựng một
mô hình hoạt động và quản trị ngân hàng tiên tiến, mang lại tối đa lợi ích kinh
tế tới cổ đông và từng thành viên liên quan, đóng góp vào sự phát triển chung
lực của nhân viên. Chỉ khi nhân viên có tinh thần thái độ làm việc tốt, làm việc có động lực
thì mới có thể duy trì được chất lượng dịch vụ. Đặc biệt chất lượng dịch vụ để khẳng định cần
thời gian dài, liên tục duy trì chứ không thể được thị trường ghi nhận lập tức. Trong việc duy
trì chất lượng dịch vụ cần phải chú trọng đến các yếu tố như quy trình, công nghệ, cơ sở vật
chất và con người. Trong đó, quy trình, công nghệ, cơ sở vật chất mang tính ổn định cao,
nhưng con người thì không giống như vậy, họ thường xuyên phải được khuyến khích mới có
thể duy trì được động lực làm việc.
4
Với những lý do như trên, Việc thực hiện dự án khuyến khích động viên, nâng cao nỗ lực làm
việc của nhân viên là việc làm hết sức cấp thiết.
Trong bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào yếu tố quyết định thành công là sự làm việc của nhân
viên trong tổ chức. Sự làm việc của cá nhân là sự kết hợp giữa năng lực và sự mong muốn của
họ để làm công việc đó. Do đó, động lực chính là yếu tố quan trọng kích thích những tiềm
năng, nỗ lực làm việc của nhân viên. Sự khích lệ của tổ chức và các cá nhân khác chính là
nguồn lực quan trọng để tạo nên động lực của nhân viên, và trong mối quan hệ xã hội chìa
khóa của sự thành công luôn là cách kích thích người khác.
Động lực là những mong muốn cố gắng đạt được những mục tiêu của công ty và thỏa mãn các
nhu cầu cá nhân. Một người được kích thích sẽ có những cố gắng để hoàn thành công việc
hơn là người không được kích thích. Động lực là mong muốn làm cái gì, ở đâu, những điều
này được xác định bằng những khả năng thỏa mãn nhu cầu cho các cá nhân. Tuy nhiên cá
nhân luôn phải trong tổ chức nhất định và họ chỉ có thể thỏa mãn nhu cầu cá nhân khi tổ chức
đạt được mục tiêu. Do đó, động lực cá nhân luôn gắn với mục tiêu của đơn vị mình.
Động lực xuất phát từ việc cố gắng thỏa mãn các nhu cầu chưa được đáp ứng (khi đã thỏa
mãn nhu cầu thì không còn động lực) đó chính là quá trình thúc đẩy động lực, Hình 2.
Nhu cầu
không được
thỏa mãn
Quá trình thúc đẩy động lực nhân viên bắt đầu với những nhu cầu không được thỏa mãn.
Những nhu cầu không được thỏa mãn là một trạng thái của sự thiếu thốn, là những gì bạn
muốn mà không đạt được nên nó gây ra sự ức chế. Sự ức chế có hai dạng là có chức năng và
không chức năng. Ức chế chức năng là ức chế tích cực, làm cho nhân viên hướng vào việc
thực hiện công việc. Ức chế không chức năng là ức chế tiêu cực, dẫn đến những vấn đề về
tâm lý cho nhân viên giảm sự cố gắng của nhân viên.
5
Từ sự ức chế chức năng, nhân viên sẽ có những cố gắng phù hợp, tập trung thực hiện công
việc để đạt được kết quả của họ. Mối liên hệ giữa cố gắng và quá trình thực hiện công việc là
khả năng tăng cường sự nỗ lực để đạt được sự thành công trong công việc. Khi có sự cố gắng
họ có thể đạt được hiệu quả cao trong công việc. Tuy nhiên, nếu cố gắng nhiều lần mà không
đạt được kết quả thì các ức chế chức năng ban đầu sẽ chuyển thành ức chế không chức năng
và gây hại đến tâm lý nhân viên. Do đó, công việc của nhân viên phải rõ ràng, việc bố trí công
việc phải khoa học, phù hợp với năng lực và phải có sự hỗ trợ đầy đủ, và đào tạo hướng dẫn
để sự cố găng của nhân viên đạt được kết quả.
Khi thực hiện công việc, nhân viên hướng đến việc hoàn thành công việc. Khi việc hoàn
thành công việc của nhân viên với mục tiêu công ty được kết hợp thành một thì sẽ thúc đẩy
được động lực làm việc của nhân viên. Khi đó, việc nhân viên hoàn thành công việc sẽ dẫn
đến mục tiêu của công ty đạt được. Do đó, công ty phải có mục tiêu rõ ràng, có kế hoạch thực
hiện mục tiêu cụ thể và đảm bảo nhân viên biết rõ về chúng. Qua đó nhân viên biết ý nghĩa
công việc của họ và hiểu rõ công ty mong đợi ở họ cái gì và họ phải như thế nào để đạt được
mục tiêu của công ty.
Mỗi cá nhân có mục tiêu của mình và chúng liên hệ chặt chẽ với mục tiêu của công ty. Khi
mục tiêu của công ty được thực hiện nhân viên có thể được thưởng cho việc làm của mình
tương ứng với kết quả đóng góp của họ. Phần thưởng này sẽ là sự thỏa mãn cho nhân viên.
Mục tiêu về phần thưởng của mỗi cá nhân thường lại khác nhau trong khi công ty chỉ có một
hệ thống khen thưởng chung cho toàn bộ nhân viên. Do vậy, phải hòa hợp được hệ thống này
với mục tiêu của từng cá nhân. Muốn tăng cường động lực, công ty phải đảm bảo các nhu cầu
phải căn cứ vào kết quả đạt được của công việc, khen thưởng theo hiệu quả công việc.
Hệ thống khen thưởng phải công bằng, phù hợp với cố gắng của nhân viên;
-
Tiền là lý do chính để các cá nhân đi làm việc. Do đó không thể bỏ qua được yếu tố
này trong việc tạo động lực cho nhân viên. Tuy nhiên, tiền không thể là yếu tố thúc
đẩy riêng biệt và nếu sử dụng không hợp lý sẽ phản tác dụng.
Qua nghiên cứu lý thuyết OB, chúng ta thấy việc tạo động lực cho nhân viên, khích lệ được
nhân viên là yếu tố then chốt để thành công, nhưng là công việc rất khó và phức tạp. Trong
khả năng có hạn và giới hạn nghiên cứu lý thuyết và thực tế tại, tôi chỉ có thể đưa ra biện pháp
thấy rằng cần thiết nhất hiện nay để nâng cao động lực làm việc cho nhân viên Tại
TienPhongBank đó là: Xây dựng hệ thống mô tả công việc (Job Descriptions) và chỉ số
đánh giá kết quả làm việc (Key Performance Indicators - KPI).
Hiện tại ở TienPhongBank việc xây dựng hệ thống bảng mô tả công việc và Bảng đánh giá
kết quả công việc mới chỉ được thực hiện riêng lẻ tại các bộ phận, và do trưởng, giám đốc bộ
phận xây dựng và đặt mục tiêu cho nhân viên của mình. Chưa lập thành một hệ thống chung
trong toàn ngân hàng, việc này dẫn đến một số kết quả không đạt được như mong muốn cụ
thể như:
•
Tuyển dụng lựa chọn không chính xác vì chưa có các tiêu chuẩn cụ thể. Việc di
chuyển tìm kiếm một công việc mới phù hợp họ, dẫn đến tốn kém chi phí tuyển dụng,
đào tạo.
•
Bố trí người không đúng việc, không đúng năng lực dẫn đến không phát huy được
năng lực của những người có trình độ, đặt những người trình độ thấp vào vị trí không
nhận kết quả đúng với đóng góp của mình. Điều này có thể thấy rất rõ qua các kỳ chia
thưởng hoặc các dịp điều chỉnh lương, sau khi chia thưởng và điều chỉnh lương
thường sẽ có làn sóng nhân viên xin chuyển công tác do họ cảm thấy không được đánh
giá đúng. Việc này hoàn toàn có thể khăc phục được bằng hệ thống KPI.
•
Khi xây dựng được hệ thống KPI, người quản lý và chính bản thân nhân viên định kỳ
cũng có thể tự đánh giá được mức độ hoàn thành, hiệu quả công việc. Từ đó nhân viên
sẽ biết mình phải cố gắng những gì để đạt được mục tiêu kế hoạch của mình, đồng
thời nhận được những thông tin phản hồi về hiệu quả công việc, kịp điều chỉnh công
việc phù hợp và duy trì động lực làm việc. Người quản lý cũng thực sự dễ dàng trong
việc đánh giá kết quả nhân viên do có các chỉ tiêu cụ thể, rõ ràng, được xác định từ
đầu khi giao kế hoạch cho nhân viên.
•
Việc xây dựng được hệ thống bảng mô tả công việc và bảng đánh giá kết quả làm việc
càng đặc biệt quan trọng vì đây là công cụ để động viên khuyến khích nhân viên hiên
nay mới tập trung vào 3 vấn đề: (1) Tiền lương; (2) Thưởng - chủ yếu bằng tiền định
kỳ hàng quý, năm và (3) Bổ nhiệm thăng tiến. Cả 3 vấn đề này đều phụ thuộc hoàn
toàn vào kết quả đánh giá nhân sự. Trong khi, việc đánh giá nhân sự muốn chính xác,
công bằng thì nhất thiết phải có hệ thống KPI.
Trong chiến lược kinh doanh của TienPhongBank thì yếu tố rất quan trọng đó là yếu
tố con người và văn hóa doanh nghiệp. Do đó cần phải xây dụng hệ thống bảng mô tả công
việc và bảng đánh giá kết quả công việc đầy đủ khách quan, khoa học, đơn giản và dễ áp
dụng, đảm bảo tất cả các nhân viên khi mới được tuyển dụng vào làm việc điều biết mình phải
làm gì, tác nghiệp với ai, và sẽ được đánh giá, hưởng lương bao nhiêu khi thực hiện công việc
của mình.
Truyền thông, hướng
dẫn
05/2011
Đội dự án
Truyền thông cho nhân viên
HO và 01 chi nhánh
Phối hợp với chi nhánh áp
dụng thử cho kết kinh
doanh trong 1 quý.
Chuyên gia Đội dự án
Tham khảo ý kiến các đơn
vị.
Đội dự án
Các đơn vị tiếp nhận thông
tin, tham gia đào tạo
Toàn bộ nhân viên
Áp dụng chính thức trong
quản trị nhân sự tại TPB từ
quý 2/2012.
Cách thức tham gia
Sau khi triển khai dự án, kết quả đánh giá nhân sự theo KPI sẽ được liên kết trực tiếp với
chính sách khuyến khích động viên nhân viên cụ thể là. Căn cứ kết quả đánh giá này nhân
viên sẽ được: Tăng lương, khen thưởng và bổ nhiệm. Đây là 3 nội dung quan trọng nhất trong
việc tạo và duy trì động lực đối với nhân viên hiện nay. Đồng thời căn cứ Bản mô tả công
việc việc tuyển dụng và bố trí công việc sẽ đảm bảo chính xác và khoa học, đáp ứng đúng các
nguyên tắc về tạo động lực làm việc theo quan điểm của môn khoa học quản trị hành vi tổ
chức (OB).
9
Tất nhiên, để tạo động lực cho nhân viên TPB không chỉ có các nội dung này, mà phải áp
dụng cả các công cụ, cách thức khác như: chế độ đãi ngộ phúc lợi khác, xây dựng môi trường
văn hóa, tuyên truyền để nhân viên hiểu rõ mục tiêu, sứ mệnh … Việc áp dụng hệ thống các
công cụ, cách thức theo nội dung chúng ta đã nghiên cứu trong OB rất khó khăn nhưng rất
thiết phải thực hiên và thực hiện sáng tạo để phù hợp với thực tiễn. Đồng thời cần không
ngừng điều chỉnh để phù hợp với sự thay đổi của điều kiện bên ngoài, cũng như sự thay đổi
của mỗi cá nhân theo thời gian. Chỉ khi triển khai và duy trì được việc tạo động lực, khuyến
khích nhân viên làm việc, giữ và lôi kéo được những người hiền tài, thỏa mãn được nhu cầu
của người lao động mới có thể thực hiện thành công mục tiêu và sứ mệnh của mình.
Tài liệu tham khảo:
-
Giáo trình Quản trị hành vi tổ chức – Chương trình Thạc sỹ QTKD Griggs
Báo cáo thường niên 2008 – 2010 của Ngân Hàng TMCP Tiên Phong
Chiến lược kinh doanh giai đoạn 2008 – 2015 của Ngân Hàng TMCP Tiên
Phong