BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
PHAN THỊ LINH
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2015
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
PHAN THỊ LINH
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số:62340201
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Trong quá trình học tập và thực hiện luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
tận tình của nhiều tổ chức và cá nhân. Tôi xin chân thành cảm ơn các tổ chức và cá
nhân đó.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Bất,
PGS.TS Lê Quốc Hội đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học thuộc Viện Ngân hàng – Tài chính
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; Trường Cao Đẳng Lương Thực – Thực phẩm Đà
Nẵng; các chi nhánh của ngân hàng Ngoại Thương, ngân hàng Công Thương; ngân
hàng Đầu Tư và Phát triển; ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các cán bộ Viện Sau Đại học – Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Anh Phan Văn Hùng, Anh Trần Thái Liêu, Chị
Nguyễn Thị Thu Hoài, con gái Phan Quỳnh Giao cùng gia đình đã chia sẽ cùng tôi
những khó khăn, động viên và tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận án này.
Tác giả luận án
PHAN THỊ LINH
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
0972.162.399
2.2.1. Quan điểm về phát triển dịch vụ phi tín dụng của NHTM ................................. 34
2.2.2. Vai trò phát triển dịch vụ phi tín dụng của NHTM ............................................. 37
2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển DVPTD của NHTM .................................... 41
2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DVPTD của NHTM .......................... 46
2.3. Kinh nghiệm phát triển DVPTD của một số NHTM nước ngoài và bài học cho các
NHTM Việt Nam .......................................................................................................... 58
2.3.1. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ phi tín dụng của một số NH nước ngoài .......... 58
2.3.2. Bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam.............................................. 67
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ......................................... 70
3.1. Tổng quan về các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam .............................. 70
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của các NHTMNN VN ................................ 70
3.1.2. Cơ hội và thách thức trong phát triển DVPTD của các NHTMNN VN ............. 72
3.1.3. Thực trạng các NHTMNN VN giai đoạn 2009 - 2013 ....................................... 78
3.2. Thực trạng phát triển DVPTD của các NHTMNN VN giai đoạn 2009 -2013 ...... 87
3.2.1. Đo lường mức độ phát triển DVPTD của các NHTMNN VN qua các chỉ tiêu
đánh giá ......................................................................................................................... 87
3.2.2. Thực trạng phát triển một số DVPTD chủ yếu của các NHTMNN VN ............. 95
3.2.3. Phân tích kết quả điều tra về nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ phi tín
dụng của các NHTMNN Việt Nam............................................................................. 100
3.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển DVPTD của các NHTMNN ................ 114
3.3.1. Những kết quả đạt được .................................................................................... 114
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ........................................................................ 118
CHƯƠNG 4:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ....................................... 125
4.1. Định hướng và mục tiêu phát triển DVPTD của các NHTMNNVN đến năm 2020
..................................................................................................................................... 125
ABC:
Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc
ANZ:
Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên ANZ (Australia and
New Zealand Banking Teller Machine)
ATM:
Hệ thống giao dịch tự động (Automatic Teller Machine)
Agribank:
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
BIDV:
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CAR:
Hệ số an toàn vốn
CLDV:
Chất lượng dịch vụ
CSKH:
Nguồn lực ngân hàng
MLPP:
Mạng lưới phân phối
MT,CL:
Mục tiêu, chiến lược
GATS:
Hiệp định chung về thương mại dịch vụ
VCB:
Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
Vietinbank:
Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam
VND:
Việt Nam Đồng
VN:
Việt Nam
POS:
Điểm chấp nhận thẻ
QC,TT:
Quảng cáo, tiếp thị
WTO:
Tổ chức Thương Mại Thế Giới
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Vốn chủ sở hữu của các NHTMNN Việt Nam
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu hoạt động của hệ thống NHTM (tháng 9/2013)
Bảng 3.3: Hệ số CAR của các NHTMNN Việt Nam
Bảng 3.4: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay trên nợ xấu và tổng dư nợ
Bảng 3.5: Huy động tiết kiệm dân cư của các NHTMNN VN
Bảng 3.6: Một số chỉ tiêu tài chính của các NHTMNN VN năm 2013
Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu tài chính của các NHTM năm 2013
Bảng 3.8: Doanh số các DVPTD chủ yếu của các NHTMNN VN
Bảng 3.9: Cơ cấu thu nhập – chi phí từ DVPTD của các NHTMNN VN
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Phương pháp nghiên cứu
Sơ đồ 3.1. Tổ chức hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ nợ xấu toàn ngành ngân hàng năm 2012
Biểu đồ 3.2: Thị phần dịch vụ sử dụng vốn toàn ngành ngân hàng năm 2012
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu phương tiện thanh toán giai đoạn 2007-2013
Biều đồ 3.4: Thị phần của các ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2007 -2013
Biểu đồ 3.5: Mức độ tăng trưởng số lượng máy ATM, POS của các NHTMNN
VN
Biểu đồ 3.6: Mô tả hàm hồi quy
Biểu đồ 3.7: Thị phần phát hành thẻ ghi nợ của các NHTMNN VN năm 2011
Biểu đồ 3.8: Doanh số dịch vụ ngân quỹ của các NHTMNN VN
Biểu đồ 3.9: Tần số của phần dư chuẩn hóa
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế buộc các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam
(VN) phải đương đầu với sức ép cạnh tranh quốc tế với sự thâm nhập của các NHTM
ngoài, mạnh hơn về công nghệ, năng lực tài chính, chủng loại và chất lượng dịch vụ,
tính chuyên nghiệp trong kinh doanh…Các NHTM VN buộc phải cũng cố và tăng
cường khả năng cạnh tranh thông qua việc đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các
dịch vụ phi tín dụng của các NHTMNN Việt Nam.
2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Nghiên cứu mô hình/ khung phân tích nào thích hợp và xây dựng hệ thống các câu
hỏi khảo sát để đánh giá phát triển DVPTD của các NHTMNN VN?
(2) Luận giải những vấn đề lý luận về DVNH, DVPTD NH, trên cơ sở đó vận dụng,
làm rõ được các khía cạnh cơ bản về phát triển DVPTD của các NHTMNN VN.
(3) Nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm quốc tế về phát triển DVPTD đễ áp dụng vào
điều kiện thực tiễn ở VN.
(4) Đánh giá thực trạng phát triển DVPTD giai đoạn 2009-2013 thông qua các chỉ tiêu
và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ phi tín dụng.
(5) Tìm ra những cơ hội, thách thức thông qua đánh giá thực trạng phát triển DVPTD.
(6) Đề xuất các giải pháp để phát triển DVPTD của các NHTMNN VN.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:Sự phát triển DVPTD của NHTM.
- Phạm vi không gian nghiên cứu:Hệ thống NHTMNN trên địa bàn Hà Nội, Đà Nẵng,
TP Hồ Chí Minh.Các NHTMNN được chọn làm phạm vi nghiên cứu là:NHNgoại
Thương Việt Nam,NHCông Thương Việt Nam, NH Đầu Tư và Phát triển Việt Nam,
NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
-Phạm vi thời gian:
Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2000 -2013
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin đánh giá của nhân viên ngân hàng về nhân tố
tác động đến phát triển DVPTDtrong giai đoạn 2010 -2012
- Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng phát triển DVPTD của các NHTMNN VN;
Một số giải pháp phát triển DVPTDcủa các NHTMNN VN.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Các chỉ tiêu
định tính
Các chỉ tiêu
định lượng
Các nhân tố
bên trong NH
Các nhân tố
bên ngoài NH
Đánh giá thực trạng phát triển DVPTD của các NHTMNN VN
Đề xuất một số giải pháp phát triển DVPTD của các NHTMNN VN
Sơ đồ 1: Phương pháp nghiên cứu
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
4
5. Những đóng góp mới của luận án
Trên cơ sở kế thừa nền tảng lý luận và thực tiễn của nhiều nghiên cứu từ trước
5
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan và phương pháp nghiên
cứu.
Chương 2:Những vấn đề cơ bản về dịch vụ phi tín dụng và phát triển dịch vụ phi tín
dụng của ngân hàng thương mại.
Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng thương mại
nhà nước Việt Nam.
Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng thương mại
nhà nước Việt Nam.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
- Chien-Chiang Lee , Shih-Jui Yang ,Chi-Hung Chang[41]:Non-interest income,
profitability, and risk in banking industry: A cross-country analysis: Nhóm tác giả đã
nghiên cứu về mối quan hệ giữa rủi ro NHvàthu nhập ngoài lãi của hệ thống NH ở Ấn
Độtrong giai đoạn 2002 -2008. Phân tích đã cho thấy bằng chứng rõ ràng rằng tác động
của hoạt động DVPTD đến rủi ro NH phụ thuộc rất lớn vào qui mô tài sản của NH. Cụ
thể, mức độ thu nhập từ DVPTD thấp liên quan đến rủi ro cho các NH có qui mô tài
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
7
sản nhỏ. Ngược lại, mức độ thu nhập từ DVPTD cao liên quan đến rủi ro cho các NH
có qui mô tài sản lớn. Phát hiện này cho thấy cần bãi bỏ qui định khuyến khích các NH
tham gia nhiều hơn vào các hoạt độngDVPTD có thể ảnh hưởng xấu đến hệ thống NH
nói chung mà các NH có qui mô tài sản lớn đang đóng một vai trò quan trọng ở Ấn Độ.
- Matthias Köhler[45] : Does non-interest income make banks more risky? Retail-
versus investment-oriented banks. Tác giả đã nghiên cứu tác động của thu nhập ngoài
banking vẫn chưa được tập trung rộng rãi. Nhóm tác giả nghiên cứu với mục đích là để
xác định những yếu tố nổi bật nhất ảnh hưởng đến khách hàng sử dụng dịch vụ internet
banking ở Hy Lạp. Nghiên cứu được tiến hành bằng cách sử dụng một bảng hỏi và
phỏng vấn khách hàng. Mục đích của nghiên cứu là đo lường nhận thức của khách
hàng về tính tiện ích, mức độ an toàn, yên tâm, sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng
các dịch vụ internet banking. Nghiên cứu đã cho ra kết quả Cronbach's alphadao động
từ 0,88 và 0,93.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
8
-
Tiago Oliveira , Miguel Faria , Manoj Abraham Thomas , Aleš Popovič[48]:
Extending the understanding of mobile banking adoption: When UTAUT meets TTF
and ITM.Nhóm tác giả đề xuất và nghiên cứu mô hình về tầm quan trọng và mối quan
hệ giữa nhận thức của người sử dụng mobile banking (Mbanking), tin tưởng ban đầu
thu và rủi ro ngành NH của Trung Quốc là không đáng kể. Nhìn chung, kết quả nghiên
cứu của nhóm tác giả cho thấy thu nhập ngoài lãi đã làm đa dạng hóa doanh thu
choNH, nhưng tăng sự phụ thuộc vào thu nhập ngoài lãi có thể làm trầm trọng thêm rủi
ro/ lợi nhuận phi thương mại cho NH Trung Quốc.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
9
-
Van der Westhuizen, Gert[49]: The role of interest income and non-interest income
on the relative efficiency of bank regions: The case of a large south African bank.
Nhóm tác giả đã sử dụng dữ liệu Envelopment Analysis (DEA) để ước lượng hiệu quả
kỹ thuật, phân bổ chi phí của 37 chi nhánh của các NH lớn ở Nam Phi. Hai mô hình
được áp dụng để xác định tác động của thu nhập lãi và thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
10
phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển DVNH điện tử và các giải
pháp phát triển DVNH điện tử tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Luận án tiến sĩ của tác giả Phùng Thị Lan Hương[6], Phát triển kinh doanh ngoại tệ
trên thị trường quốc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Luận án đã trình bày
về những vấn đề lý luận về kinh doanh ngoại tệ từ đó phân tích một cách có hệ thống
và khoa học thực trạng phát triển kinh doanh ngoại tệ trên thị trường quốc tế của các
NHTM VN trong thời gian từ 2006 -2011. Đề xuất những định hướng và giải pháp
phát triển kinh doanh ngoại tệ của các NHTM VN trong thời gian tới.
- Giáo trình, Dịch vụ ngân hàng hiện đại của tác giả Nguyễn Thị Qui [23]. Nội dung
của giáo trình này nêu rõ những đặc trưng cơ bản về DVNH hiện đại, thực trạng cũng
như nhu cầu, định hướng và giải pháp phát triển DVNH hiện đại tại VN giai đoạn
2007-2010 và tầm nhìn 2020.
Nghiên cứu về các dịch vụ phi tín dụng truyền thống:
- Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thúy[30], Hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt
động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ở Việt Nam. Luận án đã
nghiên cứu cơ sở, lý luận, thực trạng cơ chế và tổ chức quản lý hoạt động thanh toán
qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ở VN, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể
nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán ở VN.
- Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Hồng Tâm[31], Vận dụng nghiệp vụ bảo lãnh trong
hoạt động ngân hàng ở Việt Nam hiện nay. Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý
chưa xem xét đến việc có nên hay không nên và bằng cách nào để phát triển toàn diện
các DVPTD của NHTM.
- Một số nghiên cứu đề cập đến việc phát triển DVPTD nhưng trong phạm vi hẹp, cụ
thể cho một NHTM, chưa mang tính đại diện cho nhiều NHTM.
- Có những công trình đã nghiên cứu vấn đề phát triển DVPTD nhưng trong phạm vi
quá rộng, cho tất cả các NHTM. Với mỗi nhóm NHTM (NHTMNN, NHTMCP…)lại
có những đặc trưng khác nhau. Những công trình nghiên cứu thuộc nhóm này chưa
đưa ra được các giải pháp mang tính đặc trưng riêng để phát triển DVPTD phù hợp với
đặc điểm của từng nhóm NHTM.
- Ngoài ra, các công trình nghiên cứu trước đây cũng chưa giải quyết triệt để được
các vấn đề như: Mức chi phí đầu tư vào DVPTD là bao nhiêu trên tổng thu nhập của
NH để cho NH đạt lợi nhuận cao nhất; Lượng hóa mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng
nhân tố đến sự phát triển DVPTD của các NHTMNN. Trên cơ sở đó đề xuất các giải
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
12
pháp thích hợp nhằm tác động cụ thể vào mỗi nhân tố với các mức độ khác nhau để
phát triển DVPTD của các NHTMNN.
Tất cả các “khoảng trống” trên đây sẽ là hướng nghiên cứu chính của luận án này.
1.2. Phương pháp nghiên cứu
1.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Để thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng cả dữ liệu
13
Để tiến hành khảo sát nhân viên NH, tác giả tiến hành xây dựng thang đo, sử
dụng thang đo Likert: Là một dạng đặc biệt của thang đo thứ bậc vì nó cho biết được
khoảng cách giữa các thứ bậc. Thông thường thang đo khoảng có dạng là một dãy các
chữ số liên tục và đều đặn từ 1 đến 5, từ 1 đến 7 hay từ 1 đến 10. Dãy số này có 2 cực
ở 2 đầu thể hiện 2 trạng thái đối nghịch nhau. Ví dụ: 1: hoàn toàn không đồng ý; 2:
không đồng ý; 3: bình thường; 4: đồng ý; 5: hoàn toàn đồng ý. Thuộc nhóm thang đo
theo tỷ lệ phân cấp, được biểu hiện bằng các con số để phân cấp theo mức độ tăng dần
hay giảm dần từ “không đồng ý” đến “đồng ý” hay ngược lại. Từ đây sẽ đánh giá được
mức độ đồng ý của nhân viên về các câu hỏi mà tác giả đã đưa ra khảo sát.
1.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu
1.2.2.1.Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp
Trong quá trình nghiên cứu, các thông tin báo cáo về tình hình hoạt
độngDVPTDcủa NH được tác giả thu thập dưới dạng các báo cáo tổng hợp được NH
công bố. Trong đó có các nội dung về thu nhập, chi phí, lợi nhuận…của từng loại hình
DVPTD. Các số liệu trên được tác giả chọn lọc, xử lý và đưa vào nghiên cứu này dưới
dạng các bảng biểu, biểu đồ. Nội dung phân tích các số liệu này bao gồm phân tích so
sánh giá trị giữa các giai đoạn, ở đây là theo từng năm. Ngoài ra còn có sự thống kê về
số lượng giao dịch, mạng lưới các chi nhánh…phục vụ cho các DVPTDtại các
NHTMNN VN.
1.2.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp
-
Phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy luận
Thống kê mô tả cho phép các nhà nghiên cứu trình bày các dữ liệu thu được
Hệ số Cronbach’s alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà
các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng
Ngọc, 2005), hệ số này đánh giá độ tin cậy của phép đo dựa trên sự tính toán phương
sai của từng item và tính tương quan điểm của từng item với điểm của tổng các items
còn lại của phép đo.
Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng hệ số alpha của từng thang đo từ 0.8 trở lên
đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được. Cũng có nhà
nghiên cứu đề nghị rằng hệ số alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường
hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh
nghiên cứu (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995 dẫn theo Hoàng Trọng &
Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).Vì vậy, đối với nghiên cứu này thì hệ số alpha từ 0.6
trở lên là chấp nhận được.
Khi đánh giá độ phù hợp của từng item, những item nào có hệ số tương quan
biến tổng (item-total correlation) lớn hơn hoặc bằng 0.3 được coi là những item có độ
tin cậy bảo đảm (Nguyễn Công Khanh, 2005), các item có hệ số tương quan biến tổng
nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại bỏ ra khỏi thang đo.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399