BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------
------
HỒ MỸ HẠNH
TỔ CHỨC HỆ THỐNG THỐNG THÔNG TIN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP MAY VIỆT NAM
Chuyên ngành
Mã số
: Kế toán (Kế toán, kiểm toán và phân tích)
: 62340301
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Nguyễn Minh Phương
2. TS. Lưu ðức Tuyên
Hà Nội, 2013
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
Tác giả xin cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp, những người thân trong gia ñình ñã
tạo mọi ñiều kiện, chia sẻ khó khăn và luôn ñộng viên tác giả trong quá trình học
tập và thực hiện luận án này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Hồ Mỹ Hạnh
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
iii
MỤC LỤC
LỜI MỞ ðẦU .......................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU CỦA LUẬN ÁN..........................................................................................6
1.1.
Tổng quan các công trình nghiên cứu ở nước ngoài ....................................6
1.2.
Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước .....................................11
1.3.
Phương pháp nghiên cứu của Luận án .....................................................16
1.3.1. Phương pháp thu thập thông tin...................................................................16
1.3.2. Hệ thống dữ liệu thu thập ...........................................................................17
1.3.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu .....................................................20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ...............................................................................................22
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
iv
doanh nghiệp may Việt Nam.............................................................................89
3.2.1. Khái quát nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí của các nhà quản trị
trong các doanh nghiệp may qua các thời kỳ.................................................89
3.2.2. ðặc ñiểm tổ chức hạch toán chi phí sản xuất ................................................93
3.2.3. Phân loại chi phí trong các doanh nghiệp may ..............................................94
3.2.4. Tổ chức hệ thống thông tin dự toán chi phí ...................................................95
3.2.5. Tổ chức hệ thống thông tin chi phí thực hiện ................................................99
3.2.6. Tổ chức hệ thống thông tin kiểm soát chi phí và ra quyết ñịnh .....................104
3.3.
ðánh giá công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp may hiện nay.....................................................106
3.3.1. Những mặt ñạt ñược ................................................................................107
3.3.2. Những mặt tồn tại và nguyên nhân ............................................................108
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................115
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG
TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
MAY VIỆT NAM.............................................................................................116
4.1.
Sự cần thiết phải tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp may Việt Nam ...................................................116
4.2.
Sản xuất kinh doanh
CðKT
Cân ñối kế toán
KQKD
Kết quả kinh doanh
KTQT
Kế toán quản trị
QTDN
Quản trị doanh nghiệp
HTTT
Hệ thống thông tin
NVLTT
Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT
Nhân công trực tiếp
Sản xuất bằng thiết bị của mình
ODM
Sản xuất theo thiết kế nguyên bản
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
vi
DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH, BẢNG BIỂU
SƠ ðỒ
Sơ ñồ 2.1
Vai trò liên kết của HTTT kế toán trong tổ chức doanh nghiệp..............30
Sơ ñồ 2.2
Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí .............................................32
Sơ ñồ 2.3
Tổ chức Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí ...............................33
Tổ chức sản xuất lắp ráp/ gia công ..........................................................85
Sơ ñồ 3.3
Tổ chức sản xuất theo ñơn ñặt hàng ........................................................86
Sơ ñồ 3.4
Tổ chức sản xuất theo thiết kế .................................................................86
Sơ ñồ 3.5
Tổ chức Bộ máy quản lý trong các doanh nghiệp may .......................... 88
Sơ ñồ 3.6
Tổ chức Bộ máy kế toán trong các doanh nghiệp may............................88
Sơ ñồ 3.7
Quy trình hạch toán chi phí theo ñơn hàng..............................................93
Sơ ñồ 3.8
Quy trình hạch toán chi phí theo quá trình ..............................................94
Sơ ñồ 3.9
Quy trình tổ chức thu nhận thông tin ban ñầu tại các DN may .............100
vii
HÌNH
Hình 3.1
ðánh giá những mức ñộ khó khăn của DN quy mô lớn khi phân
loại chi phí. .............................................................................................95
Hình 3.2
ðánh giá những mức ñộ khó khăn của DN quy mô VVN khi phân
loại chi phí. .............................................................................................95
BẢNG
Bảng 3.1
Kim ngạch Xuất khẩu của Dệt và may Việt Nam từ 2005-2012.............81
Bảng 3.2
Kim ngạch Nhập khẩu NPL so với kim ngạch Xuất khẩu của Dệt và
may Việt Nam từ 2005-2012..................................................................83
Bảng 3.3
ðịnh mức chi phí nguyên phụ liệu...........................................................96
Bảng 3.4
Bảng giá thành ñịnh mức .........................................................................97
Hệ thống ñịnh mức chi phí.....................................................................133
Bảng 4.6
Báo cáo kết quả kinh doanh theo bộ phận .............................................141
Bảng 4.7
Báo cáo chi phí sản xuất ........................................................................142
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
1
LỜI MỞ ðẦU
1. Sự cần thiết của nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, ñể quản lý có hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh, thông tin quan trọng nhà quản trị cần có là thông tin về chi phí. Sản xuất và
kinh doanh trong cơ chế thị trường doanh nghiệp không thể không xác ñịnh chính
xác và làm chủ chi phí kinh doanh bởi lẽ chi phí kinh doanh là cơ sở của việc lựa
chọn các phương án kinh doanh hiệu quả, lựa chọn các mô hình sản xuất tối ưu, xác
ñịnh giới hạn của việc trả lương trả thưởng có hiệu quả. Hơn nữa, tính toán và kiểm
soát ñược chi phí thực tế phát sinh ở từng bộ phận, cá nhân sẽ giúp các nhà quản trị
doanh nghiệp ñánh giá chính xác hiệu quả hoạt ñộng của từng bộ phận, cá nhân
Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp may Việt Nam hiện
nay ñang tập trung theo hai phương thức chủ yếu là (i) gia công (CMT) và (ii) sản
xuất bằng thiết bị của mình OEM/FOB trong ñó gia công là một hình thức hợp ñồng
phụ mà các doanh nghiệp may ñược cung cấp toàn bộ từ khâu thiết kế ñến nguyên
phụ liệu và chỉ thực hiện khâu sản xuất; còn phương thức OEM/FOB là một hình
thức tập trung vào cả quy trình sản xuất có nghĩa là doanh nghiệp may có khả năng
thiết kế, mua và thanh toán nguyên phụ liệu, sản xuất hoàn tất và ñóng gói ñể giao
hàng tận các ñiểm bán lẻ tuy nhiên các doanh nghiệp may Việt Nam hiện nay vẫn
chủ yếu là sản xuất theo quy cách và thiết kế của khách hàng và trong nhiều trường
hợp sử dụng nguyên phụ liệu do người mua chỉ ñịnh. Hai phương thức sản xuất này
ñều ñang gặp phải những khó khăn lớn là không chủ ñộng ñược kế hoạch sản xuất
do phụ thuộc vào các ñơn ñặt hàng và mặc dù kim ngạch xuất khẩu lớn nhưng
doanh thu thực tế từ các hoạt ñộng này là rất thấp dẫn ñến lợi nhuận thấp, thậm chí
một số doanh nghiệp còn có lợi nhuận âm. Ngoài ra phương thức sản xuất theo thiết
kế nguyên bản cả gói ODM cũng ñã ñược thực hiện và từng bước thành công ở các
doanh nghiệp may lớn như May 10, May Việt Tiến, Nhà Bè... Bên cạnh ñó, từ khi
gia nhập WTO, ngành may ñang phải ñối mặt với nhiều thách thức lớn, phải cạnh
tranh ngang bằng với các cường quốc xuất khẩu lớn như Trung Quốc, Ấn ðộ (cạnh
tranh về giá cả) và Hàn Quốc, Nhật Bản (cạnh tranh về mẫu mã, thiết kế). Áp lực
cạnh tranh này buộc các doanh nghiệp may Việt nam phải có chiến lược phát triển,
quản lý tốt chi phí giảm giá thành sản xuất, ñầu tư vào máy móc thiết bị nâng cao
chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh ñó, nhu cầu
thông tin kế toán quản trị của nhà quản trị là rất lớn, ñặc biệt hệ thống thông tin kế
toán quản trị chi phí luôn giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chiến
lược của doanh nghiệp, nó bao gồm việc cung cấp và phân tích thông tin chi phí ñể
ra quyết ñịnh ñầu tư, cung cấp thông tin ñể hỗ trợ cho việc sản xuất các sản phẩm
với chi phí thấp, ñảm bảo chất lượng sản phẩm, giao hàng ñúng thời gian quy ñịnh.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may nhằm khai thác lợi ích của hệ
thống thông tin kế toán quản trị chi phí ñối với công tác quản trị doanh nghiệp.
3. Câu hỏi nghiên cứu
ðể ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu của Luận án, Luận án cần phân tích các
vấn ñề liên quan ñến HTTT KTQT chi phí trong các doanh nghiệp may nhằm trả lời
các câu hỏi sau:
1. Nhu cầu thông tin kế toán quản trị nói chung và thông tin kế toán quản trị
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
4
chi phí của nhà quản trị trong doanh nghiệp may Việt Nam và mức ñộ thỏa mãn của
họ ñối với thông tin do kế toán chi phí cung cấp hiện nay như thế nào?
2. Có những nhân tố nào ảnh hưởng tới HTTT KTQT chi phí trong các
doanh nghiệp may?
3. Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp may ñang thực hiện ở mức ñộ như thế nào?
4. Từ kết quả ñánh giá thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị
chi phí trong các doanh nghiệp may ñưa ra những giải pháp nào ñể có thể tổ chức hệ
thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may nhằm khai thác
lợi ích của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí ñối với công tác quản trị
doanh nghiệp?
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
thông tin kiểm soát chi phí nhằm ñưa ra một mối liên hệ mật thiết về thông tin trong
kiểm soát chi phí ñó là thông tin quá khứ, hiện tại và tương lai. Từ ñó có thể khẳng
ñịnh vai trò của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong việc ra quyết ñịnh
của nhà quản trị ñể trả lời câu hỏi có tồn tại mối quan hệ giữa HTTT kế toán quản
trị chi phí và hiệu quả công tác quản trị doanh nghiệp hay không? Nghiên cứu ñược
thực hiện trong các DN may Việt Nam nhưng hoàn toàn có thể áp dụng cho các
ngành sản xuất công nghiệp khác như sản xuất thuốc lá, xi măng, bia,...
Về mặt thực tiễn, luận án ñã chỉ ra một vấn ñề mà các DN may ñang gặp
phải hiện nay là làm thế nào ñạt mục tiêu kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm
và nâng cao năng lực cạnh tranh khi hội nhập. Luận án ñã góp phần làm sáng tỏ
việc các nhà quản trị DN may cần phải biết cách phân loại tính toán chi phí kinh
doanh một cách chính xác, cần phải có thông tin về chi phí không phải chỉ ở phạm
vi toàn doanh nghiệp mà từng khâu, từng bộ phận, cá nhân tham gia vào quá trình
SXKD ñể có thể kiểm soát ñược chi phí. Luận án ñã chỉ ra nguồn gốc cũng như ñặc
trưng của các loại chi phí trong các DN may ñể từ ñó lý giải các phương pháp phân
tích ñể phân loại chi phí SXKD một cách khoa học. Qua ñó ñề xuất các giải pháp tổ
chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí khá cụ thể ñể các DN may có thể
ứng dụng vào thực tiễn quản trị chi phí của doanh nghiệp.
6. Kết cấu của Luận án
Ngoài lời mở ñầu và kết luận, Luận án ñược kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của
Luận án
Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi
phí trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 3: Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp may Việt Nam
Chương 4: Giải pháp tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp may Việt Nam
tổ chức quản trị doanh nghiệp, ñặc biệt trong môi trường cạnh tranh toàn cầu [30].
Nghiên cứu “Vai trò của thông tin kế toán trong quá trình ra quyết ñịnh ở các doanh
nghiệp sản xuất sữa CHLB ðức” của Eva, Heidhues & Chris Patel (2008) cho rằng
sự phát triển của lý thuyết quản trị chi phí, cộng với sự hỗ trợ của công nghệ thông
tin sẽ là công cụ tốt nhất trong công tác quản trị doanh nghiệp. Nghiên cứu cho rằng
các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải ñược thuyết phục về tác dụng của hệ thống
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
7
thông tin kế toán chi phí trong quá trình ra quyết ñịnh [35]. Các nghiên cứu ñã cho
thấy nhu cầu thông tin của nhà quản trị là một nhân tố quan trọng trong việc thiết
lập hệ thống thông tin KTQT chi phí. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa làm rõ
ñược mối quan hệ giữa nhu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp với thông tin KTQT
chi phí ñặc biệt là trong các lĩnh vực hoạt ñộng cụ thể. Vấn ñề này cần phải ñược
nghiên cứu sâu hơn vì ñó là nền tảng thiết lập HTTT KTQT chi phí.
Nếu căn cứ vào ñối tượng sử dụng thông tin kế toán thì hệ thống thông tin kế
toán lại ñược chia thành hệ thống thông tin kế toán tài chính và hệ thống thông tin
kế toán quản trị. Hệ thống thông tin kế toán tài chính cung cấp các thông tin kinh tế
tài chính bằng các BCTC cho mọi ñối tượng cần sử dụng thông tin của ñơn vị kế
toán và vì thế, hệ thống thông tin kế toán tài chính cần hướng tới một chuẩn mực
trong quá trình tạo lập thông tin dựa trên chuẩn mực về báo cáo tài chính của quốc
gia và quốc tế. Hệ thống thông tin kế toán quản trị (MAIS) ñược coi là công cụ
quản lý khoa học và có hiệu quả nhằm kịp thời xử lý và cung cấp thông tin ñáp ứng
nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị. Nghiên cứu của Donald W. Ramney [34]
bước: Bước 1: thu thập các thông tin về chi phí thông qua phân loại dựa vào bản
chất như chi phí nguyên vật liệu, chi phí về lao ñộng,... Bước 2: truy nguyên và
phân bổ lại chi phí vào một hay nhiều ñối tượng tạo phí như các hoạt ñộng, các
phòng ban, khách hàng hay các sản phẩm. Thông qua 2 bước này nhà quản lý mới
có thể có ñầy ñủ thông tin nắm bắt ñược chính xác ñối tượng chi phí, biết ñược cụ
thể bộ phận, khâu nào gây lỗ hoặc không sinh lãi. Tuy vậy, nghiên cứu chưa ñề cập
ñến khía cạnh tổ chức HTTT KTQT chi phí như cách thức thiết lập cơ sở dữ liệu,
các phương pháp thiết lập thông tin và hệ thống báo cáo cung cấp thông tin KTQT
chi phí và ñặc biệt, mối quan hệ giữa ba mảng thông tin chi phí: thông tin quá khứ,
thông tin hiện tại và thông tin chi phí trong tương lai chưa ñược ñề cập dẫn ñến tính
kiểm soát thông tin chưa ñược thực hiện hiệu quả [27].
ðến thập niên 1960,1970 nền kinh tế thế giới với sự phát triển mạnh mẽ của
các nền kinh tế châu Âu- châu Á, ñặc biệt là nền kinh tế Nhật Bản, kế toán quản trị
chi phí ngày càng ñược ứng dụng hiệu quả và hiện ñại. Hệ thống thông tin kế toán
quản trị chi phí không chỉ cần thiết trong các ñơn vị sản xuất mà còn cần thiết trong
các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Có nhiều phương pháp kế toán quản trị chi phí
mới ra ñời nhằm xác ñịnh chính xác hơn chi phí cho các ñối tượng chịu phí như
phương pháp chi phí mục tiêu, phương pháp chi phí hoàn thiện liên tục (Kaizen
Costing). Tác giả Monden, Y. Vµ Hamada, K., trong tác phẩm Target Costing and
Kaizen Costing in Japanese Automobile Companies cho thấy các phương pháp kế
toán quản trị chi phí hiện ñại ñược áp dụng có hiệu quả tại các công ty sản xuất ô tô ở
Nhật Bản [45]. Nghiên cứu này phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất có quy mô
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
10
các phương pháp kế toán quản trị hiện ñại vào các bệnh viện. Kết quả nghiên cứu
cho thấy khi môi trường và các quy ñịnh có nhiều thay ñổi, các bệnh viện Việt nam
cần phải chấp nhận các lý thuyết quản trị cao cấp, xem ñó như là một công cụ hữu
ích trong việc ra các quyết ñịnh quản trị. ðây cũng là một nghiên cứu ñược thực
hiện ở các ngành dịch vụ. Tuy nhiên, có sự khác nhau về yêu cầu thông tin KTQT
chi phí giữa doanh nghiệp dịch vụ và doanh nghiệp sản xuất. Luận án kế thừa
phương pháp tiếp cận ñể tiến hành nghiên cứu về cách quản lý chi phí hiện nay ở
các doanh nghiệp sản xuất của Việt nam và cụ thể là nghiên cứu trong các doanh
nghiệp may Việt Nam.
Nghiên cứu của tiến sĩ Omar A.A.Jawabreh (2012) “Vai trò của hệ thống
thông tin kế toán trong quá trình lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết ñịnh trong các
khách sạn Jodhpur” cho thấy mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán với quá
trình ra quyết ñịnh trong quản trị khách sạn. Nhà quản trị các cấp cần thông tin kế
toán cho các quyết ñịnh ngắn hạn và dài hạn. Quyết ñịnh ngắn hạn cần thông tin về
chi phí ñược tách thành biến phí và ñịnh phí. Quyết ñịnh dài hạn do các nhà quản trị
cấp cao thiết lập cho những kế hoạch về nguồn lực cho tương lai. Nhà quản trị các
cấp ñộ khác nhau có nhu cầu thông tin kế toán khác nhau. Tuy nhiên, các khách sạn
ở Jodhpur, Ấn ðộ ñang phải ñối mặt với một số khó khăn liên quan ñến việc ứng
dụng hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí. ðó là chi phí ñể vận hành một hệ
thống thông tin kế toán quản trị là quá cao, cơ sở vật chất cho ứng dụng hệ thống
thông tin kế toán quản trị chi phí như hệ thống phần mềm máy tính, con người chưa
pháp KTQT của các doanh nghiệp. Chính vì vậy, rất cần thiết nghiên cứu và xây
dựng một hệ thống thông tin KTQT chi phí trong các doanh nghiệp may Việt
Nam. ðây cũng là khoảng trống mà tác giả tìm thấy trong các nghiên cứu trên
thế giới về hệ thống thông tin KTQT chi phí.
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước
Trong ñiều kiện hội nhập, quản lý tốt chi phí, góp phần hạ giá thành sản
phẩm, tăng cường năng lực cạnh tranh là chìa khoá cho sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp và từ ñó góp phần thúc ñẩy nền kinh tế quốc dân phát triển. Tuy
nhiên, kế toán quản trị chi phí nói chung và HTTT kế toán quản trị chi phí nói riêng
mới ñược ñề cập nghiên cứu tại Việt Nam trong khoảng 20 năm gần ñây trong khi
ñó ở các nước phát triển, KTQT chi phí ñã ñược sử dụng như một công cụ quản lý
từ rất lâu.
Trước năm 2000, nhu cầu kế toán quản trị chưa cao do các ñơn vị chưa phải
chịu sức ép cạnh tranh nên không thấy nhu cầu cần phải có hệ thống kế toán phục
vụ mục ñích ra quyết ñịnh của nhà quản trị. Do vậy, kế toán quản trị chưa ñược phổ
biến, các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị chủ yếu là các nghiên cứu mang
tính cơ bản nhất của hệ thống kế toán quản trị và mang tính chất chung cho tất cả
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
12
các ngành trong bối cảnh kế toán quản trị mới bắt ñầu nghiên cứu tại Việt Nam.
ðiển hình là tác giả Phạm Văn Dược (1997) ñã nghiên cứu về nội dung “ Phương
hướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào các doanh
Luận Văn A-Z
0972.162.399
13
nghiệp, ñã chỉ ra một thực tế là các doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa áp dụng hoặc
áp dụng chưa ñầy ñủ các nội dung của kế toán quản trị. Những hạn chế mà các tác
giả ñưa ra về tổ chức kế toán quản trị trong các ngành là cơ sở ñể các tác giả tập
trung vào các giải pháp: phân loại chi phí theo quan ñiểm của kế toán quản trị, tổ
chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí, tài sản. Tuy nhiên các ñề tài này ñều không
nghiên cứu sâu về kế toán quản trị chi phí. Luận án tiến sỹ của tác giả Phạm Thị
Thuỷ (2007) “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp
sản xuất dược phẩm Việt Nam” ñã hệ thống một cách ñầy ñủ về hệ thống kế toán
quả trị chi phí phục vụ hiệu quả cho quản trị nội bộ và xây dựng ñược mô hình kế
toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm. Tuy nhiên ñề tài
này tập trung nghiên cứu về nội dung kế toán quản trị chi phí, chưa ñề cập ñến việc
tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí [20].
Ngoài ra, trên các tạp chí chuyên ngành có rất nhiều bài viết, công trình ñề
cập ñến kế toán quản trị chi phí. Có thể kể ra một số bài viết quan trọng như: "Kế
toán quản trị chi phí và ứng dụng của nó trong các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản
Việt nam" của tác giả ðào Thị Minh Tâm trên Tạp chí Kế toán năm 2009; "Quản trị
chi phí theo lợi nhuận mục tiêu và khả năng vận dụng tại Việt Nam" của PGS.TS
Trương Bá Thanh và TS Nguyễn Công Phương (2009); "Tổ chức hệ thống thông tin
kế toán trong các tập ñoàn kinh tế" của Hoàng Văn Ninh trên Tạp chí Kế toán số 85
(2010); Những bài báo này ít nhiều ñã ñề cập ñến nội dung kế toán quản trị chi phí,
tổ chức hệ thống thông tin kế toán và có phương án ñề xuất ñể vận dụng vào các
doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên trong khuôn khổ bài viết thì chưa
thể phân tích sâu, ñầy ñủ các khía cạnh của tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản
trị chi phí như tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức hệ thống thông tin dự toán, thực hiện
và kiểm soát.
Một trong những nhân tố tác ñộng ñến tổ chức hệ thống thông tin kế toán
quản trị chi phí là cơ chế quản lý chi phí trong doanh nghiệp thể hiện qua nhu cầu
thông tin chi phí của nhà quản trị doanh nghiệp. Nhà quản trị doanh nghiệp cần
những thông tin gì từ hệ thống kế toán quản trị chi phí? Cơ chế quản lý chi phí ñòi
hỏi việc hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí, quy ñịnh những căn cứ
xây dựng tiêu chuẩn nội bộ về chi phí của doanh nghiệp. Tác giả Nguyễn Ngọc
Huyền (2000) trong luận án tiến sỹ “Phương pháp phân tích và quản trị CPKD ở
các doanh nghiệp công nghiệp trong nền kinh tế thị trường Việt Nam” ñã nghiên
cứu về vai trò và cơ chế quản trị chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp. Theo ñó,
tác giả ñã chứng minh sự cần thiết phải xây dựng một cơ chế quản trị chi phí phục
vụ mục ñích ra quyết ñịnh, tách bạch với kế toán tài chính trên cơ sở mục tiêu cung
cấp thông tin khác nhau. ðây là một hướng ñi ñúng cho công tác quản trị doanh
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
15
nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa ñi sâu vào việc
ứng dụng các nội dung kỹ thuật của kế toán quản trị chi phí trong quá trình thiết kế
hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí [10].
Có thể nói rằng các nghiên cứu trong nước từ năm 1997 trở lại ñây cho thấy
các tác giả ñã nghiên cứu những vấn ñề cơ bản về kế toán chi phí, kế toán quản trị
chi phí, hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí. Các nghiên cứu ñã khẳng ñịnh
tầm quan trọng của kế toán quản trị chi phí, hệ thống thông tin kế toán quản trị chi
phí trong các doanh nghiệp. Việc nghiên cứu kế toán quản trị chi phí, hệ thống
thông tin kế toán quản trị chi phí ngày một phát triển và sẽ ñược chuyên sâu cho
doanh nghiệp may và mức ñộ thỏa mãn của họ ñối với thông tin do kế toán cung
cấp hiện nay; mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí với ñặc
ñiểm tổ chức sản xuất và ñịnh mức chi phí riêng có trong ngành may.
Từ ñó, luận án sẽ ñề xuất các giải pháp xây dựng mô hình Tổ chức hệ thống
thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thuộc ngành may theo các
nội dung: Tổ chức hệ thống thông tin dự toán chi phí; Tổ chức hệ thống thông tin
thực hiện chi phí và Tổ chức kiểm soát thông tin chi phí. ðây là các nội dung mà
các nghiên cứu trước chưa ñề cập ñến.
1.3. Phương pháp nghiên cứu của Luận án
Luận án sử dụng các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng kết
hợp với những nguyên lý cơ bản của khoa học kinh tế ñể nghiên cứu các vấn ñề lý
luận và thực tiễn.
Các vấn ñề lý luận ñược dựa trên những khái niệm, nguyên lý, phương pháp
ñã ñược thừa nhận và áp dụng tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Trong quá trình
thực hiện ñề tài, phương pháp phân tích, so sánh, diễn dịch, quy nạp ñược sử dụng
tùy theo các trường hợp cụ thể.
Xuất phát từ câu hỏi nghiên cứu của luận án là ñánh giá nhu cầu thông tin kế
toán quản trị chi phí của các nhà quản trị doanh nghiệp may Việt Nam hiện nay như
thế nào và tìm hiểu thực trạng công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị
chi phí tại các doanh nghiệp may, nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng ñến việc tổ
chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trên cơ sở ñó ñề xuất các giải pháp
nhằm khai thác lợi ích của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí, tác giả luận
án sử dụng phương pháp ñịnh tính trong nghiên cứu các vấn ñề thực tiễn.
1.3.1. Phương pháp thu thập thông tin
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống là việc nghiên cứu sâu
vấn ñề ở hai trường hợp ñiển hình thông qua phỏng vấn sâu, gọi ñiện thoại, quan sát
trực tiếp hệ thống sổ sách, cơ sở vật chất phục vụ công tác kế thu thập, xử lý và
cung cấp thông tin kế toán tại doanh nghiệp với nội dung tìm hiểu quan ñiểm của
1.3.2. Hệ thống dữ liệu thu thập
Hệ thống dữ liệu thứ cấp
Hệ thống dữ liệu thứ cấp là nguồn thông tin từ các tài liệu có liên quan ñến
chủ ñề nghiên cứu ở các nguồn khác nhau của cơ quan thống kê, trên các tạp chí,
website,...
Cụ thể, tác giả ñã nghiên cứu kỹ lưỡng các nguồn thông tin thứ cấp về các
doanh nghiệp may Việt Nam. Các tài liệu ñược xem xét gồm:
- Các báo cáo tổng kết, trang web của VINATEX, Hiệp hội dệt may Việt Nam.
- Các Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399