ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN THỊ THU PHƢƠNG
ĐẢNG BỘ HUYỆN PHỔ YÊN (TỈNH THÁI NGUYÊN)
LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Hà Nội -2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN THỊ THU PHƢƠNG
ĐẢNG BỘ HUYỆN PHỔ YÊN (TỈNH THÁI NGUYÊN)
LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 60 22 03 15
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phùng Thị Hiển
2.1. Đảng bộ huyện Phổ Yên lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp giai
đoạn 2001 - 2005 .......................................................................................... 42
2.1.1. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên ........................................ 42
2.1.2. Chủ trương của Đảng bộ huyện Phổ Yên ........................................... 47
2.1.3. Sự chỉ đạo và kết quả đạt được ........................................................... 53
2.2. Đảng bộ huyện Phổ Yên lãnh đạo đẩy mạnh phát triển kinh tế nông
nghiệp theo hướng CNH, HĐH giai đoạn 2006 - 2010 ............................. 63
2.2.1. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên ........................................ 63
2.2.2. Chủ trương của huyện Phổ Yên .......................................................... 67
2.2.3. Sự chỉ đạo và kết quả đạt được .......................................................... 76
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM .. 88
3.1. Một số nhận xét ..................................................................................... 88
3.1.1. Ưu điểm ............................................................................................... 88
3.1.2. Hạn chế................................................................................................ 97
3.2. Bài học kinh nghiệm ............................................................................ 102
KẾT LUẬN .................................................................................................. 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 112
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 119
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1. Diện tích, sản lượng một số cây trồng nông nghiệp huyện
Phổ Yên từ năm 2001 đến năm 2005
80
Bảng 2.9. Diện tích, năng suất và sản khoai lang qua các năm
81
Bảng 2.10. Tổng sản lượng cây trồng, vật nuôi của huyện qua các
năm từ năm 2005 đến năm 2010
84
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
Trang
Hình 2.1. Biều đồ tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Phổ Yên
56
Hình 2.2. Biểu đồ sản lượng và diện tích đất trồng lúa
57
Hình 2.3. Biều đồ sản lượng và diện tích đất trồng ngô
58
HTX
Hợp tác xã
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Các tài
liệu và số liệu trích dẫn trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có xuất xứ
rõ ràng.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Phƣơng
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành
và sâu sắc nhất tới TS Phùng Thị Hiển, đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn tác giả
trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Phòng sau đại học,
các Thầy cô giáo trong khoa Lịch sử - trường Đại học Khoa học xã hội và
Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội - nơi tác giả học tập.
Cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luôn động viên, khuyến khích
tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Nguyễn Thị Thu Phương
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, nền kinh tế nông
nghiệp của huyện Phổ Yên về cơ bản vẫn là nền kinh tế thuần nông, hiệu quả
kinh tế thấp. Một trong những nguyên nhân chủ yếu là nền nông nghiệp của
huyện còn gặp nhiều trở ngại, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp còn chậm, chưa đồng bộ. Việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã
hội, trước hết là lao động, đất đai còn thấp. Nguyên nhân của những kết quả,
hạn chế nêu trên có phần xuất phát từ kết quả vận dụng đường lối, chủ trương
của Đảng vào tình hình thực tế của huyện.
Nghiên cứu quá trình thực hiện đường lối phát triển kinh tế nông
nghiệp của Đảng bộ huyện Phổ Yên, khẳng định những thành tựu to lớn đạt
được, rút ra những hạn chế bất cập, những bài học kinh nghiệm để đẩy mạnh
phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện trong thời gian tới là việc làm có ý
nghĩa khoa học và thực tiễn. Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: "Đảng bộ
huyện Phổ Yên (tỉnh Thái Nguyên) lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp
từ năm 2001 đến năm 2010” làm đề tài Luận văn Thạc sỹ, chuyên ngành
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở nước ta là một vấn đề
lớn, thu hút sự quan tâm của giới nghiên cứu khoa học, các nhà hoạt động
thực tiễn. Trong công cuộc đổi mới đất nước, nhất là những năm gần đây đã
có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học đề cập đến vấn đề này ở
những góc độ khác nhau đã được công bố qua các cuộc hội thảo, sách chuyên
khảo, luận án, luận văn và các bài viết trên các tạp chí. Có thể kể tới các công
trình nghiên cứu tiêu biểu sau:
Thực trạng nông nghiệp, nông thôn và nông dân nước ta của PGS.TS
Nguyễn Sinh Cúc, NXB Thống Kê, Hà Nội, năm 1990. Đây là công trình
nghiên cứu đã nêu bật được những thành công và những hạn chế của nông
3
PGS.TS Nguyễn Văn Bích (2007), Nông nghiệp nông thôn Việt Nam
sau hai mươi năm đổi mới quá khứ và hiện tại, Nhà xuất bản Chính trị Quốc
gia, Hà Nội. Tác phẩm có ý nghĩa quan trọng trong việc nhìn nhận một cách
khá toàn diện lịch sử phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân nước ta
trong thế kỷ XX, nhất là 20 năm đổi mới.
Các luận án tiến sĩ có liên quan đến đề tài: Luận án tiến sĩ Phát triển
nông nghiệp hàng hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp ở nước ta của Mai Văn Bảo, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí
Minh, Hà Nội, 2000; Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
ở Đồng bằng Bắc Bộ và tác động của nó đối với tăng cường phòng thủ tỉnh,
thành phố thuộc khu vực này của Nguyễn Văn Bảy, Học viện Chính trị Quân
sự, Hà Nội, 2000; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Bắc
Trung Bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Nguyễn Đăng Bằng,
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2001. Các luận án tiến sĩ
này đề cập chủ yếu dưới góc độ kinh tế - chính trị trong đó xác định về yêu
cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn trong quá trình CNH, HĐH, làm rõ một
số nội dung và giải pháp nhằm phát huy vai trò của các thành phần kinh tế
trong nông nghiệp, nông thôn để thúc đẩy phát triển, thực hiện mục tiêu kinh
tế - xã hội gắn với xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân
trong thời kỳ đổi mới.
Những công trình nghiên cứu trực tiếp liên quan đến sự phát triển của
kinh tế nông nghiệp Thái Nguyên như:
Luận văn thạc sĩ lịch sử về vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn ở
Thái Nguyên của Bùi Thanh Tùng: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn ở Thái Nguyên giai đoạn 1997 - 2007”, Đại học Sư phạm
Thái Nguyên. Luận văn đã nghiên cứu một cách khá đầy đủ nội dung, biện
giúp tác giả có cơ sở để hoàn thành luận văn Thạc sĩ.
5
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu
Thông qua quá trình nghiên cứu, luận văn góp phần làm sáng rõ chủ
trương, đường lối và sự chỉ đạo tổ chức thực hiện của Đảng bộ huyện Phổ
Yên trong quá trình lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp từ năm 2001 đến
2010, đồng thời cụ thể hóa những ưu điểm, hạn chế qua khảo sát thực tiễn.
Qua đó, tác giả rút ra những nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế của quá
trình Đảng bộ huyện Phổ Yên lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp từ năm
2001 đến 2010. Từ đó, tác giả nêu lên một số kinh nghiệm nhằm phát huy hơn
nữa năng lực lãnh đạo của Đảng bộ huyện Phổ Yên đối với nhiệm vụ xây
dựng và phát triển kinh tế địa phương.
- Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, đề tài có nhiệm vụ sau:
+ Hệ thống hóa quá trình đổi mới đường lối phát triển kinh tế nông
nghiệp trong Nghị quyết của Đảng nói chung và Nghị quyết của Đảng bộ
huyện Phổ Yên nói riêng.
+ Phân tích quá trình Đảng bộ huyện Phổ Yên vận dụng quan điểm, chủ
trương của Đảng để lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp từ năm 2001 đến 2010.
+ Rút ra những ưu điểm, hạn chế và một số kinh nghiệm nhằm nâng
cao hiệu quả lãnh đạo của Đảng bộ huyện Phổ Yên trong quá trình phát triển
kinh tế nông nghiệp theo đường lối của Đảng trong những năm tiếp theo.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung làm rõ quá trình Đảng bộ huyện Phổ Yên tỉnh Thái
Nguyên lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp từ năm 2001 đến năm 2010.
giả luôn vận dụng. Ngoài ra, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp
7
thống kê, so sánh, khảo sát thực tế để xử lý số liệu…cũng được vận dụng để
làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu.
6. Đóng góp của luận văn
+ Trên cơ sở hệ thống các nguồn tài liệu, kế thừa kết quả của các công
trình nghiên cứu, luận văn là công trình nghiên cứu đầu tiên, trình bày có hệ
thống về quá trình Đảng bộ huyện Phổ Yên lãnh đạo phát triển kinh tế nông
nghiệp từ năm 2001 đến năm 2010.
+ Luận văn khẳng định những thành tựu đạt được, nêu ra những hạn
chế, khó khăn và rút ra những kinh nghiệm trong quá trình lãnh đạo phát triển
kinh tế nông nghiệp của Đảng bộ huyện Phổ Yên để vận dụng vào việc đề ra
phương hướng phát triển ngành nông nghiệp cho huyện.
+ Sản phẩm của luận văn là nguồn tài liệu tham khảo bổ sung vào kho
tư liệu Lịch sử Đảng bộ địa phương trong thời kỳ đổi mới.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và phần phụ lục, nội
dung luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Những nhân tố tác động đến phát triển kinh tế nông nghiệp ở
huyện Phổ Yên trong những năm 2001 - 2010.
Chương 2: Quá trình Đảng bộ huyện Phổ Yên lãnh đạo phát triển kinh tế
nông nghiệp từ năm 2001 đến năm 2010.
Chương 3: Một số nhận xét và kinh nghiệm lãnh đạo phát triển kinh tế
nông nghiệp của Đảng bộ huyện Phổ Yên từ năm 2001 đến năm 2010.
8
Trong phạm vi của luận văn, tác giả tiếp cận ngành nông nghiệp theo
nghĩa rộng. Cách tiếp cận này sẽ làm cho việc nghiên cứu của luận văn phù
hợp với chính sách phát triển nông nghiệp của Việt Nam hiện nay.
* Tầm quan trọng của nông nghiệp
Trong những thành tựu làm thay đổi hẳn bức tranh toàn cảnh kinh tế xã hội Việt Nam trong hơn 25 năm đổi mới, nổi bật lên vai trò hết sức quan
trọng của ngành nông nghiệp.
Thứ nhất: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to
lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là những nước đang
phát triển.
Những nước đang phát triển là những nước nghèo với đại bộ phận dân
chúng sống bằng nghề nông. Nông nghiệp phát triển sẽ có ảnh hưởng trực tiếp
đến sự phát triển của nền kinh tế đất nước, góp phần đáng kể vào quá trình tích
lũy cho nền kinh tế quốc dân.
Trong thực tế, ngay cả những nước có nền nông nghiệp phát triển cao,
mặc dù tỷ trọng giá trị sản phẩm nông nghiệp không lớn, nhưng khối lượng sản
phẩm nông nghiệp vẫn không ngừng tăng lên và giữ vai trò quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân.
Thứ hai: Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các
yếu tố “đầu vào” cho công nghiệp và khu vực thành thị.
Trong giai đoạn đầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, phần lớn dân cư
sống bằng nghề nông thì nông nghiệp thực sự là nguồn nhân lực dự trữ dồi
dào cho khu vực công nghiệp và thành thị.
Khu vực nông nghiệp không chỉ sản xuất ra sản phẩm tiêu dùng trực
tiếp cho con người mà còn cung cấp nguồn nguyên liệu quý cho nhiều ngành
công nghiệp như: công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công
nghiệp…nhằm tạo ra nguồn thu nhập lớn.
10
hướng phát triển phù hợp. Trong đó phát triển nông nghiệp theo hướng CNH,
HĐH là điều cần thiết và tất yếu.
1.1.2. Khái niệm kinh tế nông nghiệp
Theo Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, Trung tâm Từ điển học, Hà
Nội - Đà Nẵng, 1997: “Kinh tế nông nghiệp được hiểu là những nguồn lợi thu
được từ lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nông nghiệp”.
Trong tổng thể các ngành kinh tế của một quốc gia, nông nghiệp có vai
trò quan trọng đối với sự sinh tồn, phát triển của con người trong quốc gia ấy
và đối với sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác. Nguồn lợi thu được từ
lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nông nghiệp trong một thời kỳ nhất
định có thể bị giảm đi hoặc tăng lên do sự tác động của nhiều nhân tố chủ
quan và khách quan. Trong trường hợp nguồn lợi tăng lên, ta gọi đó là sự phát
triển của kinh tế nông nghiệp. Vậy, có thể hiểu phát triển kinh tế nông nghiệp
là quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về nguồn lợi thu được từ lĩnh vực nông
nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Mục tiêu của phát triển kinh tế nông nghiệp hướng tới là đảm bảo an
ninh lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài, nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần cho dân cư nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái,
giảm nhẹ thiên tai để phát triển bền vững.
Ở nước ta, nhằm thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển bền vững, sự
lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và các đảng bộ địa phương
là một yếu tố tiên quyết. Sự lãnh đạo của Đảng hoặc Đảng bộ địa phương
trong phát triển kinh tế nông nghiệp là việc xác lập các chủ trương, đường lối
về kinh tế nông nghiệp và tổ chức, kiểm tra việc thực hiện chủ trương, đương
lối đó nhằm tăng nguồn lợi thu được từ lĩnh vực này. Kinh tế nông nghiệp
chịu sự tác động bởi rất nhiều những yếu tố của tự nhiên và xã hội, bởi những
quy luật vận động và phát triển khách quan của nó. Do đó sự lãnh đạo của
13
vị hành chính cấp xã/ phường gồm 3 thị trấn là Ba Hàng, Bãi Bông, Bắc Sơn
và 15 xã với 309 xóm. Các xã bao gồm: Thuận Thành, Trung Thành, Đông
Cao, Tân Hương, Tiên Phong, Tân Phú, Đồng Tiến, Nam Tiến, Hồng Tiến,
Đắc Sơn, Vạn Phái, Thành Công, Minh Đức, Phúc Thuận, Phúc Tân.
Về địa hình
Huyện Phổ Yên thuộc vùng gò đồi của tỉnh Thái Nguyên, bao gồm
vùng núi thấp và đồng bằng. Địa hình của huyện thấp dần từ Tây Bắc xuống
Đông Nam và chia làm 2 vùng rõ rệt:
- Vùng phía Đông (hữu ngạn sông Công) gồm 11 xã và 2 thị trấn, có độ
cao trung bình 8 - 15 m, là vùng gò đồi thấp xen kẽ với địa hình bằng. Đây
được coi là vùng trọng điểm lúa và rau màu của huyện, có nhiều kinh nghiệm
trong việc trồng lúa nước.
- Phía Tây (tả ngạn sông Công), gồm 4 xã, 1 thị trấn, đây là các xã
vùng núi của huyện, địa hình đồi núi là chính, có thế mạnh trong trồng cây
công nghiệp (đặc biệt là cây chè), cây ăn quả, khai thác chế biến lâm sản và
chăn nuôi gia súc.
Nhìn chung, đặc điểm về địa hình là điều kiện thuận lợi cho địa phương
phát triển sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng cây lương thực, hình thành
những vùng chuyên canh quy mô vừa và lớn, phát triển các đặc sản truyền
thống. Tuy nhiên, do địa hình nhiều đồi núi nên việc đi lại, vận chuyển hàng
hóa đầu vào, đầu ra cũng gặp không ít những khó khăn. Bởi vậy, công tác
cung ứng đầu vào phục vụ sản xuất nông nghiệp sẽ có những hạn chế.
Về đất đai
Theo kết quả tổng kiểm kê đất đai ngày 1/1/2005 của Phòng Thống kê
huyện Phổ Yên cung cấp, diện tích tự nhiên của huyện Phổ Yên là 25.667,63
ha, phân theo mục đích sử dụng như sau: Đất nông nghiệp là 20.191,97 ha,
huyện. Với lưu lượng nước lớn vào mùa mưa mang nhiều phù sa đem lại
nguồn lợi tự nhiên cho huyện, nhưng lịch sử cũng đã ghi nhận nhiều lần 2 con
15
sông này đã đưa lũ về gây thiệt hại cho nhân dân trong vùng. Mới đây là đợt
lũ cuối tháng 7 đầu tháng 8 năm 2013 đã làm ngập úng toàn bộ lúa hè thu của
các xã Thuận Thành, Trung Thành, Nam Tiến, Tiên Phong…
Bên cạnh hai con sông lớn này hệ thống ao, hồ trên địa bàn huyện cũng
góp phần quan trọng trong sinh hoạt và cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất
nông nghiệp, nguồn lợi để nuôi trồng thuỷ sản. Điển hình trên địa bàn huyện
có hồ Suối Lạnh nằm tại xã Thành Công, đây là hồ nhân tạo lớn nhất của
huyện hiện nay. Hồ Suối Lạnh cũng là nơi cung cấp một lượng nước tưới tiêu
cho nông nghiệp tương đối lớn và hiện tại Hồ Suối Lạnh nằm trong dự án
phát triển khu du lịch Suối Lạnh của huyện, tương lai sẽ là nơi thu hút khách
du lịch lớn.
Khí hậu, thủy văn
Khí hậu Phổ Yên mang đậm tính chất nhiệt đới gió mùa, với hai mùa
nóng, lạnh rõ rệt. Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, mưa nhiều; mùa lạnh từ
tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mưa ít. So với các huyện khác trong tỉnh, tốc
độ gió của huyện Phổ Yên cũng lớn hơn. Hướng gió thay đổi rõ rệt theo hệ
thống hoàn lưu. Mùa hè thường có gió Đông Nam mát mẻ. Mùa đông có gió
Đông Bắc thời tiết lạnh. Theo số liệu của Tổng cục Khí tượng Thủy văn, nhiệt
độ trung bình hàng năm của huyện vào khoảng 22,1 độ đến 23,4 độ. Lượng
mưa trung bình hàng năm khoảng từ 2.000mm đến 2.500mm, cao nhất vào
tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1, độ ẩm của huyện cao, trung bình từ 79%
đến 98,3% [55, tr.965].
Về tài nguyên khoáng sản tự nhiên, huyện Phổ Yên có nguồn cát, đá sỏi
ở sông Công và sông Cầu, đây được coi là nguồn vật liệu xây dựng khá dồi