ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRIỆU THỊ NGA
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THÂM
CANH GIỐNG LÚA AKITA KOMACHI TẠI
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đặng Quý Nhân
Thái Nguyên - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
i
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian nghiên cứu đề tài, luận văn của tôi đã được hoàn
thành với sự nỗ lực của bản thân, sự động viên của bạn bè, đồng nghiệp,
đặc biệt là sự hướng dẫn, quan tâm, tạo điệu kiện giúp đỡ của thầy giáo
TS. Đặng Quý Nhân, nguyên là giảng viên khoa Nông học - Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, hiện nay đang công tác tại phòng Đào tạo
huấn luyện thuộc Trung tâm Khuyến nông quốc gia, là người thầy đã tận
tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.2. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và ở Việt Nam ................................... 5
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới ........................................................ 5
1.2.2. Tình hình sản xuất lúa của Việt Nam ...................................................... 9
1.3. Tình hình nghiên cứu lúa trên thế giới và ở Việt Nam ............................ 12
1.3.1. Tình hình nghiên cứu lúa trên thế giới .................................................. 12
1.3.2. Tình hình nghiên cứu lúa ở Việt Nam .................................................. 15
Chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 23
2.1. Đối tượng, địa điểm nghiên cứu............................................................... 23
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 23
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 23
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ..................................................... 23
2.2.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 23
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 23
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................ 31
Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 32
3.1. Điều kiện thời tiết khí hậu ........................................................................ 32
3.1.1 Nhiệt độ .................................................................................................. 32
3.1.2. Ẩm độ không khí ................................................................................... 33
3.1.3. Lượng mưa ............................................................................................ 33
3.3.4. Ảnh hưởng của phân bón đến tình hình sâu bệnh hại
giống lúa Akita Komachi vụ mùa năm 2013 và vụ xuân năm 2014 ............... 46
3.3.5. Ảnh hưởng của phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất giống lúa Akita Komachi vụ mùa năm 2013 và vụ xuân năm 2014 ...... 48
3.3.6. Ảnh hưởng của phân bón đến hiệu quả kinh tế
của giống lúa Akita Komachi vụ mùa năm 2013 và vụ xuân năm 2014 ........ 50
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 52
1. Kết luận ....................................................................................................... 52
2. Đề nghị: ....................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 1
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CT
: Công thức
ĐBSCL
: Đồng bằng Sông Cửu Long
BVTV
trên thế giới giai đoạn 1970 - 2013 ................................................................... 6
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa gạo
của một số nước đứng đầu thế giới năm 2013 .................................................. 7
Bảng 2.3. Diễn biến diện tích, năng suất và sản lượng lúa
của Việt Nam giai đoạn 1970 - 2013 .............................................................. 10
Bảng 3.1. Diễn biến thời tiết khí vụ mùa năm 2013 và vụ xuân năm 2014
ở huyện Định Hóa ........................................................................................... 33
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến thời gian sinh trưởng, phát triển
của giống lúa Akita Komachi vụ mùa năm 2013 tại huyện Định Hóa .................. 35
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến khả năng đẻ nhánh
của giống lúa Akita Komachi vụ mùa năm 2013 tại huyện Định Hóa ........... 36
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của mật độ cấy đến chiều cao cây và khả năng chống đổ
của giống lúa Akita Komachi vụ mùa năm 2013 tại huyện Định Hóa .................. 38
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến tình hình sâu bệnh hại
của giống lúa Akita Komachi vụ mùa 2013 tại huyện Định Hóa ................... 39
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của mật độ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
của giống lúa Akita Komachi vụ mùa 2013 tại huyện Định Hóa ............................ 40
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến hiệu quả kinh tế
của giống lúa Akita Komachi vụ mùa 2013 tại huyện Định Hóa ................... 42
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của phân bón đến thời gian sinh trưởng của giống lúa
Akita Komachi vụ mùa 2013 và vụ xuân năm 2014 tại huyện Định Hóa ......... 43
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của phân bón đến khả năng đẻ nhánh của giống lúa
Akita Komachi vụ mùa 2013 và vụ xuân năm 2014 tại huyện Định Hóa ............... 45
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của phân bón đến chiều cao cây
và khả năng chống đổ của giống lúa Akita Komachi vụ mùa 2013 và
vụ xuân năm 2014 tại huyện Định Hóa........................................................... 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
khi lương thực đã được đảm bảo thì thì câu hỏi lớn đặt ra đối với các cấp
chính quyền và nhiều hộ nông dân là làm thế nào để sản xuất lúa gạo thành
hàng hoá, tăng hệ số sử dụng đất, tăng hệ số sử dụng phân bón để đem lại thu
nhập cao hơn cho người sản xuất lúa, đồng thời góp phần bảo vệ được môi
trường sinh thái.
Định Hóa là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thái
Nguyên có tổng diện tích đất tự nhiên là 52.075 ha, trong đó đất nông
nghiệp là 10.169 ha chiếm 17,61% diện tích đất tự nhiên. Đại hội Đảng bộ
huyện lần thứ XXII nhiệm kỳ 2010-2015 đã xác định cơ cấu kinh tế của huyện
là "Nông, lâm nghiệp - dịch vụ, du lịch - công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây
dựng”. Trong đó, sản xuất lương thực vẫn giữ vai trò chủ yếu.
Hiện nay, Định Hóa đã ổn định về lương thực với diện tích lúa cả năm
là 8.700 ha, sản lượng thóc đạt gần 45 nghìn tấn thóc (Nguồn: Số liệu thống
kê huyện Định Hóa năm 2013). Trong đó lúa vụ xuân diện tích gieo cấy là
4.000 ha năng suất bình quân 52,5 tạ/ha, vụ mùa 4.700 ha năng suất bình quân
là 50 tạ/ha. So với 10 năm trước đây năng suất và sản lượng lúa đã tăng gấp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2
2,5 lần. Những năm gần đây, cùng với chủ trương của tỉnh Thái Nguyên,
huyện Định Hóa đã đẩy mạnh sản xuất lúa lai với các giống chủ lực như:
Syn6, Bio 404, VL20....Tuy nhiên, đối với lúa lai đầu ra cho sản phẩm của
người nông dân rất khó khăn (giá thành thấp) nên việc phát triển lúa lai còn
rất hạn chế. Tại Định Hóa, lúa Khang dân vẫn chiếm ưu thế với khoảng 70%
diện tích vụ xuân, 30% diện tích vụ mùa; Vụ mùa chủ yếu là Bao Thai với
khoảng 55 - 60% diện tích, còn lại là các giống khác. Trong đó, giống Bao
Thai là giống lúa có thời gian sinh trưởng dài 140 - 160 ngày và chỉ cấy được
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Xác định đặc tính nông học, năng suất và khả năng chống chịu sâu,
bệnh hại, khả năng chống đổ của giống lúa Akita Komachi qua các biện pháp
thâm canh.
- Nghiên cứu, xác định tính ổn định, khả năng thích ứng của giống lúa
Akita Komachi với điều kiện sinh thái của huyện Định Hóa, tỉnh Thái
Nguyên, góp phần xây dựng cơ sở khoa học để giới thiệu giống và biện pháp
kỹ thuật canh tác mới cho sản xuất, giúp sản xuất tránh được thiệt hại do sử
dụng giống và biện pháp kỹ thuật không phù hợp.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu khoa học để các nhà quản lý,
nghiên cứu kỹ thuật về nông nghiệp, giáo viên và sinh viên các trường nông
nghiệp tham khảo.
- Xác định được biện pháp thâm canh và đánh giá được khả năng thích
ứng của giống lúa Akita Komachi tại huyện Định Hóa, là giống lúa có năng
suất, chất lượng cao, có thời gian sinh trưởng ngắn và khả năng chống chịu tốt
để ứng dụng vào sản xuất, làm cơ sở mở rộng diện tích sản xuất lúa hàng hóa
các giống lúa mới chất lượng cao, tạo điều kiện mở rộng diện tích cây trồng
vụ đông, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích, góp phần cải thiện đời sống
vật chất và tinh thần của người dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Trong sản xuất nông nghiệp nói chung, sản xuất lúa nói riêng, ngoài
đạm có vai trò quan trọng làm tăng số lượng hoa phân hóa, giảm số lượng hoa
thoái hóa, tăng kích thước vỏ trấu. Bón thúc đạm khi bắt đầu phân hóa đòng
còn làm tăng quá trình phân hóa gié. Số gié cấp I, đặc biệt là số gié cấp II
nhiều thì số hoa/bông cũng nhiều, đây là điều kiện cần thiết đảm bảo số
hạt/bông lớn (Nguyễn Văn Hoan, 2006 ) [14].
- Yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ hạt chắc: Tỷ lệ hạt chắc phụ thuộc vào số
hạt/bông, nếu số hạt/bông quá lớn thì tỷ lệ hạt chắc thấp. Ngoài ra tỷ lệ hạt
chắc còn phụ thuộc vào lượng tinh bột tích lũy trong cây và đặc điểm giải
phẫu của cây lúa (Nguyễn Văn Hoan, 2006) [14]. Trong các nguyên tố đa
lượng, đạm và kali ảnh hưởng mạnh đến tỷ lệ hạt chắc vì đạm làm tăng khả
năng quang hợp và quá trình tổng hợp chất hữu cơ, kali thúc đẩy sự vận
chuyển chất khô về cơ quan tích lũy (Yang và cs., 1999) [52].
- Yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng hạt: Khối lượng hạt phụ thuộc vào
kích thước hạt và kích thước của nội nhũ. Vào giai đoạn phân bào giảm nhiễm
gặp điều kiện ngoại cảnh thuận lợi và chế độ dinh dưỡng, đặc biệt là dinh
dưỡng đạm, kali phù hợp thì nhận được kích thước hạt lớn, sau đó tích lũy được
nhiều tinh bột thì khối lượng hạt thóc cao. Sau trỗ nếu thiếu ánh sáng, dinh dưỡng
kém, đặc biệt là thiếu kali và quá trình vận chuyển chất khô vào hạt bị cản trở làm
giảm khối lượng hạt (Nguyễn Văn Hoan, 2006) [14].
Như vậy để ruộng lúa đạt năng suất cao cần áp dụng các biện pháp kỹ
thuật tổng hợp, trong đó nghiên cứu để xác định mật độ cấy và công thức bón
phân hợp lý đối với từng giống lúa đóng vai trò đặc biệt quan trọng.
1.2. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 120 quốc gia và vùng lãnh thổ trồng
lúa với diện tích khoảng 166.084 triệu ha (năm 2013). Châu Á là châu lục có
diện tích trồng lúa lớn nhất, chiếm tới 88% tổng diện tích trồng lúa trên thế
giới, châu Mỹ chiếm 4,1%, châu Phi chiếm 6,5% và châu Úc chiếm 1,4%.
Biến động về diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên toàn thế giới trong vài
144.412
27,30
394.345
1990
146.960
35,10
515.871
2000
154.060
38,74
596.926
2005
154.988
40,78
632.176
745.172
Năm
(Nguồn: FAO STAT, 2014)
Qua Bảng 2.1 ta thấy: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa qua các
năm có xu hướng tăng lên. Song tăng mạnh nhất vào những thập niên 70, 90
của thế kỷ XX và có xu hướng ổn định từ những năm đầu của thế kỷ XXI. Về
năng suất của lúa cũng tăng dần qua các năm và tăng nhanh nhất vào thập
niên 70, 80. Đến thập niên 90 và những năm đầu của thế kỷ XXI năng suất
lúa tăng chậm lại song nhìn chung năng suất tăng gần gấp đôi từ 23,51 tạ/ha
năm 1970 lên 44,86 tạ/ha vào năm 2013. Điều này cho thấy “cuộc Cách mạng
xanh” từ giữa thập niên 60 đã ảnh hưởng tích cực đến sản lượng lúa của thế
giới nói chung và của châu Á nói riêng, những tiến bộ kỹ thuật mới nhất là
giống mới, biện pháp kỹ thuật tiên tiến và đầu tư phân bón để thâm canh được
áp dụng rộng rãi trong sản xuất đã góp phần làm cho sản lượng lúa tăng lên
đáng kể.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
7
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa gạo của một số nƣớc
đứng đầu thế giới năm 2013
Diện tích
Năng suất
71.279
Thái Lan
12.373
31,34
38.787
Bangladesh
11.770
43,75
51.500
Myanmar
7.500
37,33
28.000
Việt Nam
7.899
173
78,55
1.359
Nhật Bản
1.599
67,28
10.758
Tên nƣớc
(Nguồn: FAO STAT, 2014)
Hiện nay, châu Á có diện tích lúa cao nhất với 146,17 triệu ha, sản
lượng 674,7 triệu tấn. Các nước có sản lượng lúa cao nhất đó là Trung Quốc,
Ấn Độ, Indonesia, Bangladesh, Thái Lan, Việt Nam, Myanma và Nhật Bản.
Tuy nhiên, năng suất lúa cao nhất lại tập trung ở các nước phát triển ở châu
Úc, châu Âu… Nước có năng suất lúa cao nhất là Australia 102,17 tạ/ha, Ai
Cập 96,42 tạ/ha, Trung Quốc 67,24 tạ/ha, Mỹ 86,23 tạ/ha, Nhật Bản 67,28
tạ/ha. Năm 2013, ba nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới đó là Ấn Độ (9,61
triệu tấn), Thái Lan (6,79 triệu tấn) và Việt Nam (6,74 triệu tấn).
Qua Bảng 2.2 cho thấy: Ấn Độ là nước có diện tích trồng lúa lớn nhất
thế giới với diện tích là 43.500 nghìn ha (năm 2013), sản lượng lúa của Ấn
Độ là 159.200 nghìn tấn, chiếm 21,36% tổng sản lượng của thế giới. Năm
2013, Ấn Độ là nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, xuất
nhiên), điều kiện thời tiết thuận lợi, mưa thuận gió hòa thích hợp cho phát
triển cây lúa nước. Vì vậy, cây lúa là cây trồng chính trong sản xuất nông
nghiệp của Thái Lan với diện tích năm 2013 là 12.373 nghìn ha, năng suất
bình quân 31,34 tạ/ha, sản lượng 38.787 nghìn tấn. Các trung tâm nghiên cứu
giống lúa được thành lập ở nhiều tỉnh và khu vực. Nhiệm vụ của các cơ sở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
9
này là tiến hành chọn lọc, phục tráng, lai tạo ra các giống lúa tốt phục vụ cho
nội tiêu và đặc biệt là cho xuất khẩu để thu ngoại tệ. Tiêu chí chọn giống lúa
của các nhà khoa học Thái Lan là các giống phải có thời gian sinh trưởng
trung bình đến dài ngày (vì phần lớn lúa ở Thái Lan chỉ trồng được 1 vụ/năm)
hạt gạo dài và trong, ít dập gãy khi xay sát, có hương thơm, coi trọng chất
lượng hơn là năng suất. Điều này giải thích tại sao giá gạo xuất khẩu của Thái
Lan luôn cao hơn của Việt Nam. Theo hướng này, Thái Lan đã tạo ra các
giống lúa chất lượng nổi tiếng thế giới, trong đó phải kể đến các giống như:
Khao đomali, Jasmin (Hương nhài)…
Theo dự báo của Ban Nghiên cứu Kinh tế, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
(2011)[3] dự báo trong giai đoạn 2007 - 2017, các nước sản xuất gạo ở Châu
Á sẽ tiếp tục là nguồn cung cấp gạo xuất khẩu chính của thế giới: Bao gồm
Thái Lan, Việt Nam và Ấn Độ. Riêng xuất khẩu gạo của hai nước Thái Lan
và Việt Nam sẽ chiếm khoảng nửa tổng lượng gạo xuất khẩu của thế giới.
Việt Nam xuất khẩu gạo hạt dài là chủ yếu. Thái Lan xuất khẩu gạo thơm, gạo
hạt dài đặc biệt và gạo dính. Một số nước khác cũng sẽ đóng góp giúp tăng
sản lượng gạo thế giới như: Ấn Độ, các tiểu vùng Saharan Châu Phi,
Bangladesh, Philippines, Brazil.
Năm 2013, sản xuất lúa gạo trên thế giới nhìn chung không có thay đổi
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
giai đoạn 1970 - 2013
Diện tích
Năng suất
(nghìn ha)
(tạ/ha)
4.724,4
21,53
5.600,2
20,80
6.042,8
31,81
7.666,3
42,43
7.492,7
42,85
7.504,3
45,90
7.452,2
46,39
36.148,9
35.832,9
35.849,5
35.942,7
38.729,8
38.950,2
40.005,6
42.398,3
43.661,5
44.076,1
(Nguồn: FAO STAT, 2014)
Số liệu bảng trên cho thấy, diện tích trồng lúa tăng mạnh trong thập kỷ
70 và 90. Diện tích trồng lúa năm 1970 là 4.724,4 nghìn ha, đến năm 2000 đạt
7.666,3 nghìn ha. Từ năm 2000 đến nay, diện tích trồng lúa biến động tăng
không nhiều. Năm 2013, cả nước trồng được 7.899,0 nghìn ha, tăng 145,9 nghìn
ha so với năm 2012 và tăng 3.174,6 nghìn ha so với năm 1970.
Năng suất lúa của nước ta cũng tăng rất nhanh theo thời gian. Từ
những năm 1970 đến 1980 năng suất lúa rất thấp và biến động không nhiều,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
11
đạt khoảng 21 tạ/ha. Năm 1990 năng suất lúa đã tăng lên 31,81 tạ/ha, năm
2000 là 42,43 tạ/ha, năm 2010 năng suất lúa đạt 53,22 tạ/ha và năm 2012 có
năng suất lúa cao nhất là 56,31 tạ/ha, tăng 13,88 tạ/ha so với năm 2000 và
tăng 35,51 tạ/ha so với năm 1980.
Do diện tích và năng suất tăng nên sản lượng lúa của nước ta tăng khá
thành tựu của Việt Nam trong việc giải quyết các vấn đề an ninh lương thực.
1.3. Tình hình nghiên cứu lúa trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Tình hình nghiên cứu lúa trên thế giới
1.3.1.1. Những kết quả nghiên cứu về mật độ cấy trên thế giới
Mật độ cấy là số khóm cấy/m2. Lúa cấy được tính bằng khóm, lúa gieo
được tính bằng hạt mọc. Về nguyên tắc thì mật độ gieo hoặc cấy càng cao thì
số bông càng nhiều. Trong một giới hạn nhất định, việc tăng số bông không
làm giảm số hạt trên bông, nhưng nếu vượt qua giới hạn đó thì số hạt trên
bông bắt đầu giảm đi do lượng dinh dưỡng phải chia sẻ cho nhiều bông. Theo
tính toán thống kê cho thấy tốc độ giảm số hạt/bông mạnh hơn tốc độ tăng của
mật độ cấy, vì vậy cấy dầy đối với lúa lai gây giảm năng suất nhiều hơn so
với lúa thường. Tuy nhiên, nếu cấy quá thưa đối với giống có thời gian sinh
trưởng ngắn thì khó đạt được số bông tối ưu cần thiết theo dự định.
Mật độ cấy là một biện pháp kỹ thuật quan trọng nó phụ thuộc vào điều
kiện tự nhiên, dinh dưỡng, đặc điểm của giống…Khi nghiên cứu về vấn đề
này S. Yoshida (1978)[50] đã kết luận: Trong điều kiện dễ canh tác, lúa mọc
tốt thì nên cấy mật độ thưa, ngược lại phải cấy dày. Giống lúa cho nhiều bông
thì cấy dày không có lợi bằng giống bông to. Vùng lạnh nên cấy dày hơn
vùng nóng ẩm, mạ dảnh to nên cấy thưa hơn mạ dảnh nhỏ, lúa gieo muộn nên
cấy dày hơn so với lúa gieo sớm.
Nghiên cứu về khả năng đẻ nhánh S. Yoshida (1978) [50] đã khẳng định:
Trong ruộng lúa cấy, khoảng cách thích hợp cho lúa đẻ nhánh khỏe và sớm thay
đổi từ 20 x 20 cm đến 30 x 30 cm. Theo ông việc đẻ nhánh chỉ xảy ra đến mật
độ 300 cây/m2, nếu tăng số dảnh cấy lên nữa thì chỉ có những dảnh chính cho
bông. Năng suất hạt tăng lên khi mật độ cấy tăng lên 182 - 242 dảnh/m2. Số
bông trên đơn vị diện tích cũng tăng theo mật độ nhưng lại giảm số hạt/bông.
Mật độ cấy thực tế là vấn đề tương quan giữa số dảnh cấy và sự đẻ nhánh.
Thường gieo cấy thưa thì lúa đẻ nhánh nhiều còn cấy dầy thì đẻ nhánh ít.
Các tác giả sinh thái học đã nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
trong khi đó các giống cạnh tranh yếu bị thất bại nghiêm trọng trong điều kiện trồng
trọt bình thường, điều đó có nghĩa là giống khoẻ (Hokuriki 52) sẽ làm hại nhiều cho
giống yếu (Yamakogame) khi có đủ phân bón.
Theo Shi (1986) [48] cho rằng: Phân bón có tác dụng thúc đẩy hoạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
14
động quang hợp. Kết quả nghiên cứu các giống lúa Indica có phản ứng với
phân bón là tăng diện tích lá lớn hơn so với giống lúa Japonica nhưng lại phản
ứng yếu hơn khi hàm lượng phân bón tăng. Khi bàn về năng suất tác giả cho
biết: năng suất là kết quả của những giống có phản ứng tốt với phân bón và
biện pháp kỹ thuật. Ở vùng ôn đới, giống Japonica thường cho năng suất cao
vì nó phản ứng tốt với phân bón.
Theo kết quả nghiên cứu của Sinclair (1989) [47]: Hiệu suất bón đạm
cho lúa rất khác nhau: 1kg N cho từ 3,1 - 23 kg thóc.
Các công trình nghiên cứu của De Datta (1978) [40] Koyama (1981)
[43], Sinclair (1989) [47], Vlek (1986) [49] về đặc điểm bón phân cho các
giống lúa đều đi đến kết luận: Giống mới yêu cầu về phân bón nhất là lân cao
hơn giống cũ. Bón lân làm tăng khả năng hút đạm và kali. Là cơ sở để tăng
năng suất cây trồng. Để đánh giá khả năng cung cấp lân của đất cho cây trồng,
người ta dựa vào hàm lượng lân tổng số, phân lân bón cho lúa có hiệu quả
đứng thứ 2 sau đạm, nhưng trong một vài trường hợp, ở những đất nghèo màu
thì phân lân lại làm tăng năng suất nhiều hơn đạm. Tuy nhiên bón phân lân
cùng với đạm là điều kiện tốt để phát huy hiệu quả cao của phân lân. Khi cây
bị thiếu lân cây non có bộ lá hẹp, thường bị cuộn lại, sức đẻ nhánh giảm và đẻ
muộn, giai đoạn đẻ nhánh kéo dài. Ở thời kỳ lúa đẻ nhánh và tròn mình, phân
lân có ảnh hưởng tốt đối với cây lúa, nó làm cho trọng lượng của phần trên
hiện ở giai đoạn lúa đẻ nhánh, đỉnh thứ hai xuất hiện ở 19 - 9 ngày trước trỗ,
nếu lượng đạm nhiều thì không có đỉnh thứ 2.
Tác giả đã đề nghị: Nếu lượng đạm ít sẽ bón vào 20 ngày trước trỗ.
Khi lượng đạm trung bình bón hai lần lúc lúa con gái và 20 ngày trước trỗ
bông, khi lượng đạm nhiều bón vào lúc lúa con gái.
1.3.2. Tình hình nghiên cứu lúa ở Việt Nam
1.3.2.1. Những kết quả nghiên cứu về mật độ cấy ở Việt Nam
Mật độ là số cây, số khóm trồng trên đơn vị diện tích. Với lúa cấy thì mật
độ được xác định bằng số khóm/m2, lúa gieo thẳng thì xác định bằng số hạt
mọc/m2. Trên đơn vị diện tích nếu mật độ càng cao (cấy dầy) thì bông càng nhiều
nhưng số hạt/bông càng ít (bông bé). Tốc độ giảm số hạt/bông mạnh hơn tốc độ
tăng của mật độ vì vậy cấy dày quá làm cho năng suất giảm nghiêm trọng. Tuy
nhiên nếu cấy với mật độ quá thưa đối với giống có thời gian sinh trưởng ngắn thì
rất khó hoặc không thể đạt được số bông tối ưu. Các thí nghiệm về mật độ thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
16
hiện ở giống Bắc ưu 64 cho thấy: Mật độ 35 khóm đạt được 320 bông/m2 và số
hạt trung bình 1 bông đạt 130 hạt. Khi tăng mật độ lên 70 khóm/m2 thì cũng chỉ
đạt được 400 bông/m2 nhưng số hạt trung bình 1 bông giảm xuống chỉ còn 73 hạt.
Như vậy mật độ tăng lên 2 lần cũng chỉ tăng được 1,25 lần số bông, còn số
hạt/bông giảm tới 1,78 lần (Nguyễn Văn Hoan, 2006) [14].
Mật độ cấy thích hợp tùy thuộc vào giống, mùa vụ, tuổi mạ, điều kiện
đất đai, phân bón và tập quán canh tác của từng địa phương......Theo Nguyễn
Thị Trâm (2007)[31] sử dụng mạ non để cấy thì sau cấy lúa thường đẻ
nhánh sớm và nhanh. Nếu cần đạt 9 bông hữu hiệu/khóm với mật độ 40
khóm/m2 chỉ cần cấy 3-4 dảnh, mỗi dảnh đẻ 2 nhánh là đủ, nếu cấy nhiều
Số bông/khóm
Theo kết quả đạt được trên những ruộng lúa thâm canh năng suất đạt
được trên 300 kg/sào thì khóm lúa cần có 7 - 10 bông (thí nghiệm trên Sán Ưu
Quế 99) thì mật độ là: Với 7 bông/khóm cần cấy 43 dảnh/m2, với 8 bông/
khóm cần cấy 38 dảnh/m2, với 9 bông/khóm cần cấy 33 dảnh/m2, với 10
bông/khóm cần cấy 30 dảnh/m2.
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng đạm tới sinh
trưởng của lúa ngắn ngày thâm canh. Nguyễn Như Hà (1999) [12] kết luận:
Tăng mật độ cấy làm cho việc đẻ nhánh của một khóm giảm. So sánh số
dảnh/khóm của mật độ cấy thưa 45 khóm/m2 và mật độ cấy dày 85
khóm/m2 thì thấy số dảnh đẻ trong một khóm lúa ở công thức cấy thưa lớn
hơn 0,9 dảnh/khóm - 14,8% ở vụ xuân, còn ở vụ mùa lên tới 1,9
dảnh/khóm - 25%. Về dinh dưỡng đạm của lúa tác động đến mật độ cấy,
tác giả kết luận tăng bón đạm ở mật độ cấy dầy có tác dụng tăng tỷ lệ dảnh
hữu hiệu. Tỷ lệ dảnh hữu hiệu tăng tỷ lệ thuận với mật độ cho đến 65
khóm/m2 ở vụ xuân và 75 khóm/m2 ở vụ mùa. Tăng bón đạm ở mật độ cao
trong khoảng 55 - 65 khóm/m2 làm tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu.
Nguyễn Thạch Cương (2000) [7] đã làm thí nghiệm với tổ hợp Bồi tạp
Sơn Thanh trên đất phù sa Sông Hồng và đi đến kết luận:
+ Trong vụ xuân: Với mật độ cấy 55 khóm/m2 trên đất phù sa sông
Hồng cho năng suất cao nhất là 82,2 tạ/ha, trên đất phù sa ven biển cho năng
suất 83,5 tạ/ha, ở vùng đất bạc màu rìa đồng bằng mật độ 55 - 60 khóm/m2
cho năng suất 77,9 tạ/ha.
+ Trong vụ mùa: Mật độ 50 khóm/m2, trên đất phù sa Sông Hồng cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>